ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 11 HK II
VĂN HỌC VIỆT NAM
HẦU TRỜI
- Tản Đà –
I. Tác giả: (Sgk)
II. Tác phẩm:
1. Xuất xứ:
- Trong tập “Còn chơi” (1921)
- Bài thơ ra đời vào thời điểm khuynh hướng lãng mạn đã khá đậm nét trong văn
chương thời đại. Xã hội thực dân nửa phong kiến tù hãm, u uất, đầy rẫy những cảnh
ngang trái, xót đau…
2. Nội dung
- Giới thiệu câu chuyện
Cách giới thiệu đã giúp người đọc cảm nhận được “cái tôi” cá nhân đầy chất lãng
mạn, bay bổng pha lẫn nét “ngông” trong thơ.
- Thi nhân đọc thơ cho trời và chư tiên nghe:
+ Thái độ của chủ thể trữ tình khi đọc thơ và nói về tác phẩm của mình
+ Thái độ của người nghe: Rất ngưỡng mộ tài năng thơ văn của tác giả.
- Thi nhân trò chuyện với trời:
+ Kể về hoàn cảnh của mình
+ Thể hiện trách nhiệm và khát vọng
-> Có thể nói trong thơ Tản Đà cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiện thực đan xen
khăng khít .
3. Nghệ thuật
Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ
giản dị, sống động, hóm hỉnh
VỘI VÀNG
- Xuân Diệu -
I. Tác giả (Sgk)
II. Tác phẩm:
1/ Xuất xứ:
+ Không gian: mênh mang, bao la, rộng lớn.
+ Cảnh vật: hiu quạnh, hoang vắng, đơn lẻ, hiu hắt buồn
- Tâm trạng nhân vật trữ tình (nỗi lòng của nhà thơ):
+ Nhà thơ cảm thấy cô đơn nhỏ bé trước mênh mông sông nước đất trời.
+ Thấm thía sâu sắc hơn sự trôi nổi của kiếp người.
-> Nỗi buồn của thi nhân chính là nỗi buồn mang tính thời đại - thời đại thơ mới -
thời đại con người mất nước, mất tự do, “Tràng giang đã dọn đường cho lòng yêu
giang sơn tổ quốc” (Xuân Diệu)
3/ nghệ thuật:
Bài thơ mới, mang vẻ đẹp cổ điển.
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
- Hàn Mạc Tử -
I. Tác giả (Sgk)
II. Tác phẩm:
1/ Xuất xứ
- Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” in trong tập thơ “Thơ điên” (Đau thương)
2
- Bài thơ gợi cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với một người con
gái quê ở Vĩ Dạ, một thôn nhỏ bên dòng sông Hương thơ mộng, trữ tình.
2/ Nội dung:
- Cảnh vườn tược và con người thôn vĩ:
+ Cảnh vật tắm mình trong ánh bình minh, mang một vẻ đẹp tinh khôi, dịu dàng và
rất Huế.
+ Ẩn sau khóm trúc, hình ảnh con ngưòi hiện lên thật duyên dáng
-> Khổ thơ bộc lộ tình cảm trân trọng thiết tha của tác giả đối với thôn Vĩ qua cách
nhìn con người và cảnh vật: thôn vĩ tươi đẹp, con người phúc hậu hiền hoà.
- Cảnh sông nước mây trời xứ Huế:
+ Buồn xa vắng, mọi vật trong trạng thái chia li.
+ Con người mang một niềm băn khoăn
-> Cảnh đẹp nhuốm màu tâm trạng
3
- Hồ Chí Minh –
I Tác giả (Sgk)
II. Tác phẩm
1/ Xuất xứ
Là bài thơ thứ 31, được sáng tác mùa thu 1942 trên đường Bác đi đày từ Tĩnh Tây
đến Thiên Bảo.
2/ Nội dung
- Tình yêu thiên nhiên, tình yêu cuộc sống.
- Ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ
3/ Nghệ thuật
Bài thơ đậm sắc thái cổ điển mà hiện đại
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
1/ Nắm được khái niệm.
- Loại hình ngôn ngữ là 1 kiểu cấu tạo ngôn ngữ, trong đó bao gồm một hệ thống
những đặc điểm có liên quan với nhau, chi phối lẫn nhau.
- Tiếng Việt thuộc loại hình đơn lập (mỗi tiếng trùng với một âm tiết và được ghi
thành một chữ viết; đọc rõ âm, tròn chữ).
2/ Tìm hiểu đặc điểm loại hình của Tiếng Việt
- Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết; về mặt sử
dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.
- Từ không biến đổi hình thái.
- Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau
và sử dụng các hư từ.
3/ Làm được bài tập trong sgk
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
-
THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
- Bác bỏ là dùng lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận những ý kiến, những nhận định…
sai trái, nhằm bảo vệ những ý kiến, những nhận định đúng đắn.
- Để bác bỏ thành công, chúng ta cần:
+ chỉ ra được cái sai hiển nhiên (trái với quy luật tự nhiên, XH, sáng tạo và cảm thụ
nghệ thuật…) của chủ thể phát ngôn (ý kiến, nhận định, quan điểm…)
+ Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trung thực để bác bỏ các ý kiến, nhận định …
sai trái.
+ Thái độ thẳng thắn, có văn hoá và có sự tôn trọng người đối thoại, tôn trong bạn
đọc.
TIỂU SỬ TÓM TẮT
- Yêu cầu của bản tiểu sử tóm tắt
+ Văn bản tiểu sử tóm tắt cần chính xác,chân thực, ngắn gọn nhưng phải nêu đựơc
những nét tiêu biểu về cuộc đời, sự nghiệp của người được giới thiệu.
+ Nội dung và độ dài của văn bản cần phù hợp với mục đích tóm tắt tiểu sử. Văn
phong cô đọng, trong sáng không dùng tu từ.
- Các phần của bản tiểu sử tóm tắt
+ Giới thiệu khái quát về nhân thân (họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, gia
đình, trình độ học vấn…)
+ Họat động xã hội của người được giới thiệu: làm gì, ở đâu, mối quan hệ với mọi
người…
+ Những đóng góp, những thành tựu tiêu biểu của người được giới thiệu.
+ Đáng giá chung.
THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận
Bình luận là bàn luận về vấn đề nêu ra, để thuyết phục người đọc( người nghe )tán
đồng với ý kiến của mình. Bài bình luận có thể sử dụng chứng minh hay giải thích
như là những yếu tố để góp phần làm rõ ý kiến bàn luận của người viết nhằm đạt
- Mở bài: Giới thiệu tác giả Tố Hữu và bài thơ Từ ấy. Đồng thời giới thiệu khổ thơ
sẽ phân tích.
- Thân Bài
+ Nội dung: Đoạn thơ mở đầu tác phẩm có ý nghĩa khái quát tâm trạng của Tố
Hữu khi lần đầu tiên đợc đứng vào hàng ngũ những ngời cộng sản. Đó là tiếng reo
vui náo nức, niềm vui khi gặp lý tởng của tác giả.
+ Nghệ thuật: Đoạn thơ sử dụng các biên pháp nghệ thuật nh: ẩn dụ, các hình ảnh
so sánh din t tâm trạng hồ hởi vui tơi, yêu đời của ngời chiến sĩ cách mạng
trẻ tuổi
- Kết bài: Đánh giá ý nghĩa đoạn thơ và bài thơ nói chung trong việc ghi lại cảm
xúc, tâm trạng của Tố Hữu một kỷ niệm đẹp, trong sáng khi bắt gặp lý tởng
mới soi đờng.
2 Cảm nhận của em về tâm trạng của Xuân Diệu qua đoạn thơ sau:
Xuân đơng tới, nghĩa là xuân đơng qua,
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng, nhng lợng trời cứ chật,
Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!
(Trích Vội vàng Xuân Diệu).
- Mở bài: Giới thiệu nhà thơ Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng. Đồng thời giới thiệu
vị trí và nội dung đoạn thơ trích.
- Thân bài:
+ Cảm nhận của Xuân Diệu về thời gian: Thời gian cứ chảy trôi, thời gian gắn
liền với sự mất mát chia lìa. Nhà thơ đã dùng cách nói định nghĩa Nghĩa là để
nhấn mạnh sự mất đi của thời gian và tuổi trẻ. Các cặp từ đối lập ( Tới/ qua, non/
già ) thể hiện khá rõ quy luật vận động của thời gian. Đồng thời cũng thể hiện sự
nối tiếc của thi sĩ về sự tht một đi không trở lại của mùa xuân và tuổi trẻ.
+ Từ dự cảm về nỗi mất mát đó, Xuân Diệu đã bộc lộ ni lòng của mình: Lòng tôi
trong mng tng:
Sao anh khụng v chi thụn V
Nhỡn nng hng cõy nng mi lờn
Vn ai mt quỏ xanh nh ngc
Lỏ trỳc che ngang mt ch in
Cnh vt thụn V D - mt lng k sỏt thnh ph Hu bờn b Hng Giang vi nhng vn
cõy trỏi, hoa lỏ sum suờ hin lờn tht nờn th, ti mỏt lm sao. ú l mt hng cau thng tp ang
tm mỡnh di ỏnh nng mi lờn trong lnh. Cha ht, rt xa l hỡnh nh nng hng cau nng
mi lờn cũn rt gn li l vn ai mt quỏ xanh nh ngc. Mt quỏ gi c cõy nhung non
trn tr sc sng xanh tt. Mu mt quỏ lm cho lũng ngi nh tr hn v vui ti hn. Li
th khen cõy ci xanh tt nhng li nhu huyn o, lp lỏnh mi thy ht c p ca vn ai.
Trong khụng gian y hin lờn khuụn mt ch in phỳc hu, hin lnh va quen va l, va gn,
8
vừa xa, vừa thực vừa ảo bởi “lá trúc che ngang”. Câu thơ đẹp vì sự hài hòa giữa cảnh vật và con
người. “Trúc xinh” và “ai xinh” bên nhau làm tôn lên vẻ đẹp của con người. Như vậy tâm trạng
của nhân vật trữ tình ở đoạn thơ này là niềm vui, vui đến say mê như lạc vào cõi tiên, cõi mộng khi
được trở về với cảnh và người thôn Vĩ.
Thế nhưng cũng cùng không gian là thôn Vĩ Dạ nhưng thời gian có sự biến đổi từ “nắng mới
lên” sang chiều tà. Tâm trạng của nhân vật trữ tình cũng có sự biến đổi lớn. Trong mắt thi nhân,
bầu trời hiện lên “Gió theo lối gió mây đường mây” trong cảnh chia li, uất hận. Biện pháp nhân
hóa cho chúng ta thấy điều đó. “Gió theo lối gió” theo không gian riêng của mình và mây cũng thế.
Câu thơ tách thành hai vế đối nhau; mở đầu vế thứ nhất là hình ảnh “gió”, khép lại cũng bằng gió;
mở đầu vế thứ hai là “mây”, kết thúc cũng là “mây”. Từ đó cho ta thấy “mây” và “gió” như những
kẻ xa lạ, quay lưng đối với nhau. Đây thực sự là một điều nghịch lí bởi lẽ có gió thổi thì mây mới
bay theo, thế mà lại nói “gió theo lối gió, mây đường mây”. Thế nhưng trong văn chương chấp
nhận cách nói phi lí ấy. Tại sao tâm trạng của nhân vật trữ tình vốn rất vui sướng khi về với thôn
Vĩ Dạ trong buổi ban mai đột nhiên lại thay đổi đột biến và trở nên buồn như vậy?. Trong mộng
tưởng, Hàn Mặc Tử đã trở về với thôn Vĩ nhưng lòng lại buồn chắc có lẽ bởi mối tình đơn phương
và những kỉ niệm đẹp với cảnh và người con gái xứ Huế mộng mơ làm nên tâm trạng ấy. Quả thật
“Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” nên cảnh vật xứ Huế vốn thơ mộng, trữ tình lại bị nhà thơ
9
không? Nỗi đau đớn trong tình yêu chính là sự hoài nghi, không tin tưởng về nhau. Nhân vật trữ
tình rơi vào tình trạng ấy và đã bộc bạch lòng mình để mọi người hiểu và thông cảm. Cái mới của
thơ ca lãng mạn giai đoạn 1932 - 1945 cũng ở đó.
Đọc xong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử, nhất là khổ thơ “Gió theo lối gió -….
kịp tối nay” để lại trong lòng người đọc những tình cảm đẹp. Đoạn thơ giúp ta hiểu thêm tâm tư
của một nhà thơ sắp phải giã từ cuộc đời. Lời thơ vì thế trầm buồn, sâu lắng, đầy suy tư. Bạn đọc
đương thời yêu thơ của Hàn Mặc Tử bởi thi nhân đã nói hộ họ những tình cảm sâu lắng nhất, thầm
kín nhất của mình trong thời đại cái “tôi”, cái bản ngã đang tự đấu tranh để khẳng định. Tình cảm
trong thơ Hàn Mặc tử là tình cảm thực do đó nó sẽ ở mãi trong trái tim bạn đọc. Ấn tượng về một
nhà thơ của đất Quảng Bình đầy nắng và gió sẽ không bao giờ phai nhạt trong tâm trí người Việt
Nam.
(Trích bài thi đạt điểm 10 của Nguyễn Trung Ngân dự thi ĐH Cần Thơ năm 2008)
Đề 4 : Đề và đáp án môn văn khối D năm 2009
Phân tích bài thơ Tràng Giang của Huy Cận để làm nổi bật vẻ đẹp vừa cổ điển vừa
hiện đại.
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- HC là một nhà thơ xuất sắc trong phong trào Thơ mới
Tràng giang (sáng tác năm 1939 in trong tập Lửa Thiêng), là bài thơ nổi tiếng và tiêu
biểu nhất của HC trước CMT8. Tràng Giang mang vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại.
2. Phân tích bài thơ
a. Khổ thơ 1:
- Nhan đề và lời đề từ đã gợi lên phần nào cảm xúc chủ đạo của bài thơ : bâng
khuâng trước vũ trụ mênh mông.
- Bài thơ mở đầu với dòng sông ngoại cảnh cũng là dòng sông tâm hồn, nỗi buồn trải
ra cùng lớp lớp sóng. Khác với trường giang hùng vĩ, cuồn cuộn của Lý Bạch, Đỗ
Phủ, trang giang của Huy Cận lặng lờ (sóng gợn, thuyền xuôi mái), nhuốm nỗi chia
ly (thuyền về nước lại, sầu trăm ngả). Củi một cành khô lạc mấy dòng là hình ảnh
đời thực, gửi gắm ưu tư của tác giả về thân phận con người.
b. Khổ thơ 2
thời mấ
nước “chưa tìm thấy lối ra”.
b. Chất liệu thi ca:
- Ở Tràng giang, ta bắt gặp nhiều hình ảnh quen thuộc trong thơ cổ (tràng giang,
bờ bãi đìu hiu, cánh chim trong bóng chiều…), nhiều hình ảnh, tứ thơ được gợi từ
thơ cổ.
- Mặt khác, Tràng giang cũng không thiếu những hình ảnh, âm thanh chân thực
của đờ thường, không ước lệ (củi khô, tiếng vãn chợ chiều, bèo dạt…).
c. Thể loại và bút pháp:
- Tràng giang mang đậm phong vị cổ điển qua việc vận dụng nhuần nhuyễn thể
thơ 7 chữ với cách ngắt nhịp, gieo vần, cấu trúc đăng đối; bút pháp tả cảnh ngụ
tình, gợi hơn là tả …những từ Hán Việt cổ kính (tràng giang, cô liêu…).
11
- Song, Tràng giang lại cũng rất mới qua xu hướng giãi bày trực tiếp “cái tơi” trữ
tình
(buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, khơng khói hồng hơn cũng nhớ nhà…), qua
những từ ngữ sáng tạo mang dấu ấn xúc cảm cá nhân của tác giả (sâu chót vót,
niềm thân mật, dợn…)
4. Kết luận
- Tràng giang của Huy Cận khơng chỉ là một bức phong cảnh mà còn là “một bài
thơ về tâm hồn”. Bài thơ thể hiện nỗi buồn cơ đơn trước vũ trụ, trước cuộc đời.
- Từ đề tài, cảm hứng, chất liệu đến giọng điệu, bút pháp, Tràng giang vừa mang
phong vị thi ca cổ điển vừa mang chất hiện đại của Thơ mới.
- Vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại cũng là một nét đặc trưng của phong cách Huy
Cận.
Đề 5 : Phân tích bài thơ “Chiều tối” của HCM để làm nổi bật vẻ đẹp cổ điển và tinh
thần hiện đại của bài thơ.
Bài làm :
Chiều tối là bài thơ được viết trong thời điểm gần kết thúc của một chuyến
chuyển lao. Bài thơ là một bức tranh vẽ cảnh chiều tối nơi núi rừng- cảnh đẹp bởi nó
“Thiên sơn điểu phi tuyệt” – Liễu Tông Nguyên
chúng ta đều nhận thấy cánh chim trong thơ của Lí Bạch và Liễu Tông Nguyên đều
“Phi tuyệt”, “Phi tận”. Tất cả đều không có điểm dừng mà ở vào trạng thái bay vào
chốn xa xăm, vô tận, gợi lên một ý niệm siêu hình nào đó. Còn cánh chim trong bài thơ
“Chiều tối” của Bác lại có phương hướng, điểm dừng, mục đích bay rõ ràng:
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ
(Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ)
như vậy Bác đã đưa cánh chim từ thế giới siêu hình trở về với thế giới hiện thực. Ta
nhận thấy trong cách nhìn của Bác là một cách nhìn đầy yêu thương, trìu mến trước
biểu hiện nhỏ nhoi của sự sống. Nhìn cánh chim đang bay, Bác cảm nhận được sự mệt
mỏi của đôi cánh sau một ngày đường hoạt động. Trong chiều sâu tâm hồn của Bác
chính là lòng yêu thương sự sống, cảm quan của Bác chính là cảm quan nhân đạo.
Câu thơ thứ hai cũng mang đậm nét Đường thi. Nó rất gần với câu thơ: “Cô
vân độc khứ nhàn” của Lí Bạch. Hình ảnh chòm mây cô độc trôi giữa bầu trời đã trở
thành một mô tuýp quen thuộc trong thơ xưa, nó thường gợi lên cái cô độc thanh cao, sự
phiêu diêu, thoát tục và nỗi khắc khoải của con người trước cõi hư không. Còn trong bài
“Chiều tối” của Bác, hình ảnh chòm mây cô độc trôi nhè nhẹ qua bầu trời chỉ là một
nét vẽ tạo nên cái không gian cao rộng của cảnh trời chiều nơi miền rừng núi. Bầu trời
hôm ấy phải thật cao, thật trong xanh ta mới thấy được hình ảnh chòm mây cô độc ấy
gợi nên hình ảnh cô độc nơi đất khách, quê người của Bác. Mỗi một chi tiết của cảnh
chiều đều nhuốm màu tâm trạng. Cánh chim mỏi tìm về tổ ấm, còn người tù thì mệt
mỏi sau một ngày đường mà vẫn chưa có được chỗ dừng chân. Chòm mây lẻ loi trôi
lững lờ trên tầng không, còn người tù thì cô đơn giữa một buổi chiều nơi đất khách. Hai
câu thơ đạt đến mức vi diệu của lối tả cảnh ngụ tình. đó ta bắt gặp một tâm hồn giàu
cảm xúc trước thiên nhiên và sự sống. Từ đó ta thấy được một nghò lực phi thường và
đó cũng chính là chất thép trong thơ của Bác.
Nếu như ở hai câu thơ đầu bằng bút pháp cổ điển Bác đã dựng nên bức
phông lớn làm nền cho bức tranh, thì trong hai câu thơ sau, Bác tập trung làm nổi bật
hình tượng trung tâm của bức tranh. Từ bút pháp cổ điển Bác chuyển hẳn sang bút pháp
hiện đại.
màu xám nhạt chuyển sang màu tối. Cũng vì thế hình ảnh lò than rực hồng có sức lôi
cuốn đặc biệt. Bài thơ kết thúc bằng chữ “hồng”, có thể nói đó chính là chỗ đẹp nhất
của bài thơ. Đó chính là ánh lửa hồng của cuộc sống đầm ấm, hạnh phúc gia đình, ánh
lửa hồng của sự sống, của niềm lạc quan. Chữ “hồng” đặt ở cuối bài thơ soi rõ vẻ đẹp
của người thiếu nữ, toả ánh sáng và hơi ấm xua đi cái buồn vắng của bức tranh chiều
tối nơi rừng núi.
Hai câu thơ đã cho ta thấy được cái nhìn ấm áp đầy yêu thương, trân trọng
của Bác đối với con người lao động. Buổi “Chiều tối” nơi miền rừng núi quạnh hiu,
hoang vắng, lẽ ra rất đỗi buồn bã, thê lương trước mắt người tù bò xiềng xích, bò giải đi
với biết bao nỗi gian lao vất vả, nhưng trái lại đó là tiếng reo vui. Chữ “hồng” ở cuối
bài đã làm nên tiếng reo vui ấy, tạo cho bài thơ âm hưởng nồng ấm, dạt dào.
“Chiều tối” là một tác phẩm đậm đà màu sắc cổ điển mà cũng rất hiện đại, thể
hiện một cách tự nhiên và phong phú vẻ đẹp của hình ảnh người tù – thi só, người chiến
só cộng sản Hồ Chí Minh. Bài thơ đã thể hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết của Bác.
Điều đặc biệt ở đây là cảm quan thiên nhiên của Bác gắn liền với cảm quan nhân đạo,
cảm quan về sự sống.
Nghị ḷn xã hợi
Đề 1: Ý kiến của em về phương châm “Học đi đơi với hành”
Định hướng làm bài:
1. Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức từ c̣c sớng, từ thực tế học tập của bản thân để
giải qút vấn đề. Bớ cục rõ ràng, diễn đạt trơi chảy, mạch lạc…
2. Nợi dung:
- Giải thích: Học, hành, học đi đơi với hành.
- Ý kiến về phương châm học đi đơi với hành:
+ Đó là phương châm hoàn toàn đúng. Trong thời đại hiện nay, phương châm này
càng trở nên cấp thiết hơn.
+ Kết hợp học với hành sẽ đạt được kết quả như thế nào? Ngược lại?
14
. Là yếu tố cơ bản trong việc vun đắp hạnh phúc gia đình và duy trì sự bình yên của đời
sống xã hội.
. Hiện thực hoá những ước mơ-là chiếc cầu nối cho mỗi chúng ta trên bước đường danh
vọng.
+Những tác động tiêu cực của đồng tiền:
. Tiền làm tha hoá nhân cách con người, mục rã các giá trị đạo đức truyền thống
. Tiền là căn nguyên của những tệ nạn xã hội
-HS cần phải nhìn nhận được những vấn đề trên đồng thời cần phải liên hệ nhiều trong thực
tế đời sống.
Đề 4 :
Đề bài: Đồng cảm và chia sẻ đang là nếp sống đẹp hiện nay trong xã hội ta.
Anh (chị) hãy trình bày ý kiến của mình về nếp sống tốt đẹp đó.
I. YÊU CẦU:
1. Về kĩ năng :
- Áp dụng kết hợp thao tác lập luận ở những mức độ nhất định để làm rõ nội dung đề
bài.
- Biết cách trình bày một bài văn nghị luận xã hội.
- Hiểu về vấn đề xã hội được nêu trong đề bài.
2. Về nội dung :
Bài viết có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần phải nêu được các ý cơ
bản sau:
15
Mở bài: Giới thiều khái quát về “đồng cảm và chia sẻ” trong xã hội ta và vai trò của nó
trong cuộc sống con người.
Thân bài: Yêu cầu nêu được các ý sau
Ý1: Nêu khái niệm về đồng cảm và chia sẻ.
Là biết rung động trước những vui buồn của người khác, hiểu và cảm thông với những
gì đang diễn ra xung quanh cuộc đời họ và luôn đặt mình trong hoàn cảnh của người
khác để nhìn nhận vấn đề, từ đó thể hiện thái độ quan tâm của mình.