Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận hai bà trưng, thành phố hà nội - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRỊNH LAN ANH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG CỦA VĂN PHÒNG ðĂNG KÍ QUYỀN SỬ
DỤNG ðẤT QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THANH TRÀ

HÀ NỘI, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
- Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nguồn gốc, số liệu thông tin ñược sử
dụng trong luận văn này.
TÁC GIẢ
Trịnh Lan Anh Trịnh Lan Anh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

Danh mục sơ ñồ, biểu ñồ viii

Danh mục chữ viết tắt ix

MỞ ðẦU 1

1. Tính cấp thiết của ñề tài 1


1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của Văn phòng ðăng ký quyền sử
dụng ñất 14

1.3.4. Mối quan hệ giữa Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ
quan ñăng ký ñất ñai và chính quyền ñịa phương 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv

1.3.5 Xu hướng phát triển của Văn phòng ñăng kí quyền sử dụng ñất gắn
với cải cách hành chính 20

1.4. Mô hình tổ chức ñăng ký ñất ñai, bất ñộng sản ở một số nước 21

1.4.1. Australia: ðăng ký quyền (hệ thống Toren) 21

1.4.2. Văn phòng ñăng ký quyền ñất ñai của Northern Territory. 21

1.4.3. Cộng hòa Pháp 22

1.4.4. Thụy ðiển 23

1.5. Thực trạng hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất nước
ta 24

1.5.1. Tình hình thành lập 24

1.5.2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất 26


2.2. Nội dung nghiên cứu 38

2.3. Phương pháp nghiên cứu 39

2.3.1. Phương pháp ñiều tra, khảo sát 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v

2.3.3. Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan 39

2.3.4. Phương pháp chuyên gia 39

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41

3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng ñất của quận
Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 41

3.1.1. ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên 41

3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hộ và cơ sở hạ tầng 41

3.1.3. ðiều kiện giáo dục, y tế, dân số 43

3.1.4. Tình hình sử dụng ñất ñai 44

3.2. Thực trạng tình hình hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng
ñất quận Hai Bà Trưng 49

3.2.1. Tổ chức bộ máy của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất 49


3.5.2. Giải pháp về tổ chức 76

3.5.3. Giải pháp về nhân lực 77

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi

3.5.4. Giải pháp về kỹ thuật, nghiệp vụ 77

3.5.5. Giải pháp về ñầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 78

3.5.6. Giải pháp về cơ chế 78

3.5.7. Giải pháp về cải cách thủ tục ñăng kí ñất ñai 79

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80

Kết luận 80

ðề nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 86Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình TrangH×nh 3.1 Khu vùc phÝa nam QuËn Hai Bµ Tr−ng 48

Hình 3.2 Cầu vượt nút giao thông Trần Khát Chân - ðại Cồ Việt 48

Hình 3.3 Trụ sở làm việc của VPðK Quận Hai Bà Trưng 52

Hình 3.4 Cán bộ VPðK Quận Hai Bà Trưng làm việc 59

Hình 3.5 Bảng niêm yết công khai các TTHC của VPðK Quận Hai Bà Trưng 69
1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia quý giá, là di sản
của nhân loại, dân tộc. Con người sinh ra từ ñất, lớn lên nhờ ñất và khi chết
cũng trở về với ñất. ðất ñai gắn bó máu thịt với con người nói chung và mỗi
gia ñình nói riêng.
Việc ñăng ký Nhà nước về ñất ñai có ý nghĩa: Các quyền về ñất ñai ñược
ñảm bảo bởi nhà nước, liên quan ñến tính tin cậy, sự nhất quán và tập trung,
thống nhất của dữ liệu ñịa chính. ðăng ký ñất ñai là một công cụ của nhà nước
ñể bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích cộng ñồng cũng như lợi ích công dân.
Pháp luật ñất ñai năm 2003 ñã quy ñịnh việc thành lập hệ thống VPðK
trực thuộc cơ quan TN&MT ở 2 cấp gồm VPðK cấp tỉnh trực thuộc Sở
TN&MT, VPðK cấp huyện trực thuộc Phòng TN&MT. VPðK các cấp có chức
năng, nhiệm vụ chủ yếu là giúp các cơ quan TN&MT làm ñầu mối tổ chức thực
hiện các thủ tục về ðKðð, cấp GCN; lập và chỉnh lý, quản lý HSðC và cơ sở
dữ liệu ñịa chính; tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai theo ñịnh kì; cung
cấp thông tin ñất ñai phục vụ yêu cầu QLNN về ñất ñai cho các tổ chức, cá nhân
có nhu cầu. Trước khi Luật ñất ñai 2003 có hiệu lực, các nhiệm vụ này vẫn do cơ
quan quản lý TN&MT cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện.
Tuy nhiên, tình hình hoạt ñộng của VPðK hiện nay ñang có một số bất
cập chưa ñược khắc phục ñể thực hiện nhiệm vụ ñã ñược quy ñịnh, nhất là lập,
quản lý, chỉnh lý HSðC và cung cấp dịch vụ có liên quan ñến ñất ñai, BðS. ðây
là hai nhiệm vụ trọng tâm ñể làm nền tảng cho công tác QLNN về ñất ñai và hỗ
trợ người có nhu cầu. Một số những nguyên nhân chủ yếu làm hạn chế hoạt ñộng
của VPðK là:
Hệ thống VPðK lập ở hai cấp nên hệ thống HSðC phải lập nhiều bộ, lưu
giữ ở nhiều cấp, ñòi hỏi chi phí lớn cho việc lập, quản lý và chỉnh lý biến ñộng.
Hồ sơ TTHC về ñất ñai bị phân tán gây khó khăn cho việc xây dựng và cung cấp

2.1. Mục ñích
- ðánh giá thực trạng hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất
quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

- ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của Văn phòng ñăng
ký quyền sử dụng ñất quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ñược thực trạng hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử
dụng ñất trong phạm vi nghiên cứu;
- Các số liệu ñiều tra, thu thập phải ñảm bảo ñộ chính xác, tin cậy;
- ðề tài phải ñảm bảo tính khoa học và thực tiễn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ðất ñai, bất ñộng sản, thị trường bất ñộng sản
1.1.1. ðất ñai
ðất ñai là tài nguyên không thể tái tạo, là tài sản vô cùng quý giá của mỗi
quốc gia với vai trò, ý nghĩa ñặc trưng: ñất ñai là nơi ở, nơi xây dựng cơ sở hạ
tầng của con người và là tư liệu sản xuất.
Về mặt thổ nhưỡng, ñất là vật thể thiên nhiên có cấu tạo ñộc lập, ñược hình
thành do kết quả tác ñộng của nhiều yếu tố: khí hậu, ñịa hình, ñá mẹ, sinh vật và
thời gian. Giá trị tài nguyên ñất ñược ño bằng số lượng diện tích và ñộ phì.
Winkler (1968) xem ñất như một vật thể sống vì trong nó có chứa nhiều sinh vật:
vi khuẩn, nấm, tảo, thực vật, ñộng vật,… do ñó ñất cũng tuân thủ những quy luật
sống, ñó là: phát sinh, phát triển, thoái hóa và già cỗi. Tùy thuộc vào thái ñộ của
con người ñối với ñất mà ñất có thể trở nên phì nhiêu hơn, cho năng suất cây
trồng cao hơn hoặc ngược lại.

pháp luật quy ñịnh” [14, Luật Dân sự, 2005].
Các quy ñịnh về BðS trong pháp luật của Việt Nam là khái niệm mở.
BðS bao gồm ñất ñai, vật kiến trúc và các bộ phận không thể tách rời khỏi ñất
ñai và vật kiến trúc. BðS có những ñặc tính sau ñây: có vị trí cố ñịnh, không di
chuyển ñược, tính lâu bền, tính thích ứng, tính dị biệt, tính chịu ảnh hưởng của
chính sách, tính phụ thuộc vào năng lực quản lý, tính ảnh hưởng lẫn nhau.
1.1.3. Thị trường bất ñộng sản
Thị trường bất ñộng sản có thể ñược ñịnh nghĩa là cơ chế trong ñó hàng
hoá và dịch vụ BðS ñược trao ñổi, trong ñó có sự can thiệp của chính phủ và hệ
thống chính trị vào thị trường, cũng như nhu cầu và mong muốn của những
người tham gia trên thị trường.
Thị trường BðS chịu chi phối bởi các quy luật kinh tế hàng hoá cơ bản
như các quy luật cung - cầu, giá trị, cạnh tranh. Thị trường BðS cũng giống như
mọi thị trường khác, phân bố hàng hoá sử dụng cơ chế giá cả. Trong một số
trường hợp, chính phủ sẽ quyết ñịnh việc phân bố nguồn lực. Việc thực hiện
kiểm soát sử dụng ñất trong những quy ñịnh liên quan ñến các khu quy hoạch có
thể ñược coi là một trong những loại phân bố này.
Thị trường BðS kết nối cung và cầu ñối với BðS. Thị trường BðS là
tổng hoà các giao dịch BðS ñạt ñược tại một khu vực ñịa lý nhất ñịnh trong thời
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6

ñiểm nhất ñịnh. Thị trường BðS bao gồm 3 thị trường nhánh: Thị trường mua
bán; thị trường cho thuê BðS; thị trường thế chấp và bảo hiểm BðS [9, Chính
phủ, 2004, Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP].
1.2. ðăng ký ñất ñai, bất ñộng sản
1.2.1. Khái niệm về ñăng ký ñất ñai
1.2.1.1. ðăng ký Nhà nước về ñất ñai
Các quyền về ñất ñai ñược bảo ñảm bởi Nhà nước, liên quan ñến tính tin
cậy, sự nhất quán và tập trung, thống nhất của dữ liệu ñịa chính. Khái niệm này

ñựng thông tin liên quan tới thuộc tính, chủ quyền và chủ thể có chủ quyền ñối
với ñất ñai, bất ñộng sản. Hồ sơ ñất ñai, BðS ñược lập ñể phục vụ cho lợi ích
của nhà nước và phục vụ quyền lợi của công dân.
(1) ðối với Nhà nước: ñể thực hiện việc thu thuế cũng như ñảm bảo cho
việc quản lý, giám sát, sử dụng và phát triển ñất ñai một cách hợp lý và hiệu quả.
(2) ðối với công dân, việc lập hồ sơ ñảm bảo cho người sở hữu, người sử
dụng có các quyền thích hợp ñể họ có thể giao dịch một cách thuận lợi, nhanh
chóng, an toàn và với một chi phí thấp.
1.2.2.2. Nguyên tắc ñăng ký ñất ñai, bất ñộng sản
ðăng ký ñất ñai, bất ñộng sản dựa trên những nguyên tắc: ñăng nhập hồ
sơ; nguyên tắc ñồng thuận; nguyên tắc công khai và nguyên tắc chuyên biệt hóa.
Các nguyên tắc này giúp cho hồ sơ ñăng ký ñất ñai, bất ñộng sản ñược
công khai, thông tin chính xác và tính pháp lý của thông tin ñược pháp luật bảo
vệ. ðối tượng ñăng ký ñược xác ñịnh một cách rõ ràng, ñơn nghĩa, bất biến về
pháp lý. [20, Nguyễn Thanh Trà, Nguyễn ðình Bồng, 2005, giáo trình Thị
trường bất ñộng sản]
1.2.2.3. ðơn vị ñăng ký thửa ñất
Thửa ñất ñược hiểu là một phần bề mặt trái ñất, có thể liền mảnh hoặc
không liền mảnh, ñược coi là một thực thể ñơn nhất và ñộc lập ñể ñăng ký vào hệ
thống hồ sơ với tư cách là một ñối tượng ñăng ký có một số hiệu nhận biết duy
nhất. Việc ñịnh nghĩa một cách rõ ràng ñơn vị ñăng ký là vấn ñề quan trọng cốt lõi
trong từng hệ thống ñăng ký (13, LHQ, 1994, Hiệp ñịnh ngăn ngừa sa mạc hoá).
Trong các hệ thống ñăng ký giao dịch cổ ñiển, ñơn vị ñăng ký – thửa ñất
không ñược xác ñịnh một cách ñồng nhất, ñúng hơn là không có quy ñịnh, các
thông tin ñăng ký ñược ghi vào sổ một cách ñộc lập theo từng vụ giao dịch.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8

Trong hệ thống ñăng ký văn tự giao dịch, nội dung mô tả ranh giới thửa ñất chủ
yếu bằng lời, có thể kèm theo sơ ñồ hoặc không.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9

Do tính chất và giá trị pháp lý của văn tự giao dịch, dù ñược ñăng ký hay
không ñăng ký văn tự giao dịch không thể là chứng cứ pháp lý khẳng ñịnh quyền
hợp pháp ñối với bất ñộng sản. ðể ñảm bảo an toàn cho quyền của mình, bên
mua phải tiến hành ñiều tra ngược thời gian ñể tìm tới nguồn gốc của quyền ñối
với ñất mà mình mua.
1.2.3.2. ðăng ký quyền
- Quyền ñược hiểu là tập hợp các hành vi và các lợi ích mà người ñược
giao quyền hoặc các bên liên quan ñược ñảm bảo thực hiện và hưởng lợi.
- Trong hệ thống ñăng ký quyền, không phải bản thân các giao dịch hay
các văn tự giao dịch mà hệ quả pháp lý của các giao dịch ñược ñăng ký vào sổ.
ðối tượng trung tâm của ñăng ký quyền chính là mối quan hệ pháp lý hiện hành
giữa BðS và người có chủ quyền ñối với BðS ñó. ðăng ký quyền dựa trên các
nguyên tắc: phản ánh trung thực; khép kín và bảo hiểm. [20, Nguyễn Thanh Trà,
Nguyễn ðình Bồng, 2005, giáo trình Thị trường bất ñộng sản]
1.3. Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất
1.3.1. Khái quát về hệ thống ñăng ký ñất ñai Việt Nam
1.3.1.1. Trước khi có Luật ñất ñai
- Chỉ thị 299 – TTg ngày 10/11/1980 của thủ tướng Chính phủ “về việc
ño ñạc và ñăng ký thống kê ruộng ñất” ñã lập ñược hệ thống hồ sơ ñăng ký cho
toàn bộ ñất nông nghiệp và một phần diện tích ñất thuộc khu dân cư nông thôn.
1.3.1.2. Từ khi có Luật ðất ñai 1988 ñến 1993
- Luật ðất ñai 1988 quy ñịnh “Khi ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
giao ñất, cho phép chuyển quyền sử dụng, thay ñổi mục ñích sử dụng hoặc ñang
sử dụng ñất hợp pháp mà chưa ñăng ký phải xin ñăng ký ñất ñai tại cơ quan Nhà
nước - Ủy ban nhân dân quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và UBND xã
thuộc huyện lập, giữ sổ ñịa chính, vào sổ ñịa chính cho người sử dụng ñất và tự
mình ñăng ký ñất chưa sử dụng vào sổ ñịa chính” [15, Luật ñất ñai 1988].

1.3.1.4. Từ khi có Luật ðất ñai năm 2003 ñến nay
- Theo quy ñịnh pháp luật ñất ñai hiện hành ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao ñất cho tổ chức, hộ gia ñình, cá
nhân sử dụng vào các mục ñích; Nhà nước còn cho các tổ chức, hộ gia dình, cá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11

nhân thuê ñất. Do vậy, ở nước ta ñăng ký ñất ñai là ñăng ký quyền sử dụng ñất
Nhà nước giao, cho thuê.
Luật ðất ñai năm 2003, mục 5 ðiều 46, 47, 48 quy ñịnh cụ thể nhiệm vụ:
“ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất hợp pháp ñối với một thửa ñất xác ñịnh vào hồ sơ ñịa chính nhằm
xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất” [17, Luật ðất ñai 2003].
Luật dành riêng một chương quy ñịnh các thủ tục hành chính trong quản
lý và sủ dụng ñất ñai theo phương châm tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho người sử
dụng ñất hợp pháp thực hiện ñầy ñủ quyền và nghĩa vụ sử dụng ñất của mình.
- Hệ thống ñăng ký ñất ñai có hai loại là ñăng ký ban ñầu và ñăng ký biến ñộng
+ ðăng ký ban ñầu ñược thực hiện khi Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho tổ chức, hộ gia ñình cá nhân;
+ ðăng ký biến ñộng – ñăng ký những biến ñộng ñất ñai trong quá trình sử
dụng do thay ñổi diện tích ( tách, hợp thửa ñất, sạt lở, bồi lấp…), do thay dổi mục
ñích sử dụng, do thay ñổi quyền và các hạn chế về quyền sử dụng ñất.
- Khoản 2 ðiều 64 Luật ñất ñai 2003 quy ñịnh về cơ quan ñăng ký ñất ñai:
Cơ quan quản lý ñất ñai ở ñịa phương có VPðK là cơ quan dịch vụ công thực
hiện chức năng quản lý HSðC gốc, chỉnh lý thống nhất HSðC, phục vụ người sử
dụng ñất thực hiện các quyền và nghĩa vụ [17, Luật ðất ñai 2003].
1.3.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt ñộng của VPðK
1.3.2.1. Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về cải cách hành chính
ðại hội ñại biểu toàn quốc ðảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX (tháng
4/2001), ñã xác ñịnh mục tiêu xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong

Luật ðất ñai 2003].
“Cơ quan quản lý ñất ñai ở ñịa phương có VPðK là cơ quan dịch vụ công
thực hiện chức năng quản lý HSðC gốc, chỉnh lý thống nhất HSðC, phục vụ
người sử dụng ñất thực hiện các quyền và nghĩa vụ” [17, Luật ðất ñai 2003].
- Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật ðất ñai quy ñịnh “UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh
thành lập VPðK thuộc Sở TN&MT và thành lập các chi nhánh của VPðK tại ñịa
bàn cần thiết; UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ vào nhu cầu
ñăng ký quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn quyết ñịnh thành lập VPðK thuộc Phòng
TN&MT” [9, Chính phủ, Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13

Như vậy, Nghị ñịnh ñã quy ñịnh rất rõ sự phân cấp trong việc thành lập cơ
quan thực hiện cải cách các thủ tục hành chính về ñất ñai, giảm bớt những ách
tắc trong quản lý nhà nước về ñất ñai.
- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004
hướng dẫn chức năng, ngày nhiệm vụ và tổ chức của VPðK và tổ chức phát triển
quỹ ñất. Trong ñó quy ñịnh việc thành lập VPðK khi chưa có ñủ ñiều kiện về cơ
sở vật chất, thiết bị, nhân lực; hoạt ñộng của tổ chức VPðK gắn liền với công tác
cải cách hành chính.
- Thông tư số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài
chính và Bộ TN&MT hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ và trách nhiệm của các
cơ quan liên quan trong việc luân chuyển hồ sơ về nghĩa vụ tài chính, nhằm ñáp
ứng yêu cầu cải cách một bước thủ tục hành chính khi người sử dụng ñất, thực
hiện nghĩa vụ tài chính liên quan ñến ñất và nhà (nộp tiền sử dụng ñất, tiền thuê
ñất, thuế chuyển tiền sử dụng ñất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng ñất lệ
phí trước bạ và các khoản thu khác nếu có).
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005
hướng dẫn việc ñăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSDð, tài sản gắn liền với ñất.

thành lập mô hình VPðK ñang bị “bỏ ngỏ”.
- Thiếu các quy ñịnh hướng dẫn tổ chức hoạt ñộng của VPðK và việc phổ
biến, tổ chức tập huấn cho công tác này chưa ñược tiến hành ñồng bộ.
- Chính quyền các cấp chưa nhận thức ñầy ñủ vai trò, vị trí và tác dụng
của tổ chức này ñối với nhiệm vụ quản lý Nhà nước về ñất ñai.
Tình hình trên cho thấy việc hoàn thiện cơ chế, chính sách ñưa VPðK vào
hoạt ñộng hiệu quả là nhiệm vụ bức thiết nhằm ñáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng
ñất phục vụ phát triển kinh tế ñất nước thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và
hội nhập.
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất
VPðK hoạt ñộng theo hai loại hình sự nghiệp có thu, có con dấu riêng,
ñược mở tài khoản theo quy ñịnh hiện hành, có chức năng tổ chức thực hiện ñăng
ký sử dụng ñất, chỉnh lý thống nhất biến ñộng sử dụng ñất và quản lý HSðC;
tham mưu cho cơ quan TN&MT cùng cấp trong việc thực hiện TTHC về quản lý,
sử dụng ñất ñai theo quy ñịnh của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ sau:
- ðối với Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất cấp tỉnh

Trích đoạn Kết quả hoạt ựộng của Văn phòng ựăng ký quyền sử dụng ựất Mức ựộ công khai thủ tục hành chắnh Thời gian thực hiện các thủ tục Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ Giải pháp về chắnh sách pháp luật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status