Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ mạng internet tại trung tâm viễn thông yên phong - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*** NGUYỄN NGỌC HÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MẠNG
INTERNET TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG YÊN PHONG

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KH :
PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÂM


Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới PGS.TS Nguyễn Thị Tâm
– Bộ môn KT – Khoa KT và QTKD, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, –
người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Trung tâm Viễn Thông
Yên Phong và đặc biệt là các anh chị trong phòng kinh doanh và phòng kế
toán đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại Trung tâm.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và
người thân đã hết lòng tạo điều kiện, động viên giúp đỡ tôi hoàn thành khóa
luận này.
Do điều kiện về thời gian và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế,
nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự giúp đỡ,
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin ghi nhận và cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả Nguyễn Ngọc Hà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii



2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Internet 12

2.1.4. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ của Tập Đoàn Bưu
Chính Viễn Thông Việt Nam . 20

2.2. Cơ sở thực tiễn 21

2.2.1. Thị trường dịch vụ Internet ở Việt Nam 21

2.2.2 Thực tiễn các chương trình dịch vụ Internet được cung cấp ở nông thôn 30

2.2.3. Các chương trình chính sách ở nông thôn do VNPT thực hiện. 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

2.2.4. Các nghiên cứu có liên quan 36

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 37

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 37

3.1.1. Giới thiệu về huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh 37

3.1.2 Giới thiệu về Trung Tâm Viễn Thông Yên Phong 39

3.1.3. Kết quả kinh doanh tại Trung tâm Viễn thông Yên Phong. 45


4.2.2 Thực trạng về chất lượng phục vụ dịch vụ mạng Internet tại
Trung tâm Viễn thông Yên Phong. 64

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.3 Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ mạng Internet tại
Trung tâm Viễn thông Yên Phong. 67

4.3.1 Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng kỹ thuật 67

4.3.2 Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng phục vụ của
nhân viên tại Trung tâm Viễn thông Yên Phong. 69

4.3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Internet
tại Trung tâm Viễn thông Yên Phong 71

4.3.4. Đánh giá chung về chất lượng cung cấp dịch vụ Internet của
Trung tâm viễn thông Yên Phong. 76

4.3.5. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết. 79

4.4. Định hướng và giải pháp 81

4.4.1. Định hướng phát triển của Trung tâm Viễn thông Yên Phong 81

4.4.2. Mục tiêu chất lượng đến năm 2020 83

4.4.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
Internet tại Trung tâm Viễn thông Yên Phong. 84

Internet 52
Bảng 4.1: Chỉ tiêu đánh giá về chất lượng kỹ thuật mạng Internet theo
thời gian tại Trung tâm Viễn thông Yên Phong 59
Bảng 4.2: Kết quả đánh giá chất lượng kỹ thuật theo chuẩn ngành 61
Bảng 4.3: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng Internet theo yếu tố kinh tế tại
Trung tâm Viễn thông Yên Phong 62
Bảng 4.4: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng phục vụ mạng Internet tại Trung
tâm Viễn thông Yên Phong 64
Bảng 4.5: Kết quả xử lý phản hồi và khiếu nại khách hàng năm 2013 67
Bảng 4.6: Đánh giá của khách hàng về chất lượng kỹ thuật năm 2013 68
Bảng 4.7: Đánh giá của khách hàng về chất lượng phục vụ của nhân viên
tại Trung tâm Viễn thông Yên Phong năm 2013 70
Bảng 4.8: Mục tiêu chất lượng đến năm 2020 83
Bảng 4.9: Chỉ tiêu phấn đấu nâng cao chất lượng dịch vụ Internet tại
trung tâm Viễn thông Yên Phong đến năm 2015 85
Bảng 4.10: Đào tạo nâng cao chất lượng phục vụ của cán bộ CNV tại
Trung tâm Viễn thông Yên Phong năm 2015 88
Bảng 4.11 : Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực năm 2015 89
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

STT TÊN BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ TRANG
Biểu đồ 2.1: Tình hình phát triển thuê bao Internet Việt Nam 2003 - 2009 29
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của Trung tâm Viễn thông Yên Phong. 40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

nghiệp ra đời dưới nhiều hình thức khác nhau lớn mạnh không ngừng thì cạnh
tranh trở thành một yếu tố mang tính toàn cầu, đóng vai trò quyết định sự tồn
tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đặc biệt, trước sự phát triển nhanh
chóng của tiến bộ khoa học – công nghệ hiện đại thì một trong những vũ khí
sắc bén để chống lại áp lực cạnh tranh chính là chiến dịch nâng cao chất
lượng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ trở thành một trong những chiến lược quan
trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh, tạo sự riêng biệt giữa các doanh
nghiệp với nhau.
Hiện nay, dịch vụ chiếm vị trí ngày càng quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân về cả mặt giá trị và lao động xã hội. Các hoạt động dịch vụ không
chỉ quan hệ trực tiếp tới phát triển sản xuất xã hội mà còn tác động và liên
quan chặt chẽ tới phát triển, hoàn thiện các nhu cầu vật chất, văn hoá, tinh
thần và sự phát triển toàn diện của con người. Xã hội ngày càng phát triển, thu
nhập của mỗi người dân ngày càng tăng lên thì nhu cầu đối với dịch vụ ngày
càng đa dạng và càng đòi hỏi dịch vụ phải được nâng cao chất lượng. Vì vậy,
nâng cao chất lượng dịch vụ là cơ sở quan trọng cho đẩy mạnh quá trình hội
nhập, giao lưu kinh tế và mở rộng trao đổi thương mại quốc tế của các doanh
nghiệp Việt Nam. Chất lượng dịch vụ có ý nghĩa quyết định đến khả năng
cạnh tranh, khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Khi hội nhập thì sự trao đổi thông tin giữa các quốc gia, giữa các doanh
nghiệp cũng như giữa doanh nghiệp với thị trường với người tiêu dùng ngày
càng trở nên nhanh chóng. Internet và dịch vụ viễn thông đóng góp một phần
lớn trong quá trình trao đổi thông tin và góp phần thúc đẩy quá trình toàn cầu
hóa. Và đi kèm với nó là một lĩnh vực kinh doanh mới mang nhiều tiềm năng
đó là phục vụ khai thác các thông tin, cung cấp dịch vụ Internet và dịch vụ
viễn thông làm cho mọi người trên toàn thế giới có thể cùng nói chuyện với
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

nhau cùng một thời điểm và xóa đi khoảng cách về không gian do đó quá

Page 3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng cung cấp dịch vụ dịch vụ
Internet tại Trung Tâm Viễn Thông Yên Phong từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ mạng Internet tại Trung Tâm Viễn Thông
Yên Phong.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng và chất lượng cung cấp dịch
vụ mạng Internet.
- Đánh giá thực trạng về chất lượng dịch vụ mạng Internet tại Trung
Tâm Viễn Thông Yên Phong - Tỉnh Bắc Ninh.
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ mạng Internet
tại Trung tâm Viễn thông Yên Phong - Tỉnh Bắc Ninh.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến vấn đề chất
lượng dịch vụ mạng Internet tại Trung Tâm Viễn Thông Yên Phong- Bắc Ninh
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nội dung: Nghiên cứu, khảo sát tình hình chất lượng dịch vụ
mạng Internet tại Trung Tâm Viễn Thông Yên Phong.
+ Phạm vi không gian: Trên địa bàn huyện Yên Phong.
+ Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập từ ngày 01/10/2013 -
01/05/2014, tiến hành thu thập số liệu liên quan đến đề tài trong phạm vi 3
năm từ năm 2011 – 2013.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

PHẦN II

chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử
dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng
trong quá trình sử dụng.
5/ Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta
vẫn hiểu hàng ngày. Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình.
Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp.
Rõ ràng khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả
và dịch vụ sau khi bán, vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn đó là những
yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định
mua thỏa mãn nhu cầu của họ.
2.1.1.2 Khái niệm dịch vụ
Một số nhà nghiên cứu cho rằng dịch vụ thực chất là: “ Các hoạt động
không mang tính đồng nhất chủ yếu tồn tại dưới hình thức phi vật thể do các
cá nhân hay tập thể cung cấp. Hoạt động tiêu thụ và sản xuất diễn ra đồng
thời”. Như vậy định nghĩa này coi dịch vụ thực chất là một loại sản phẩm vô
hình và dựa vào các thuộc tính của dịch vụ để đưa ra khái niệm. Việc xây
dựng như vậy chưa thể hiện tính bao quát trong xác định khái niệm rõ rang về
dịch vụ. Chẳng hạn, một số dịch vụ cũng chứng tỏ thể hữu hình như các dịch
vụ cắt tóc hoặc xem ca nhạc, nhạc kịch hoặc một số dịch vụ cũng có khả năng
lưu trữ được như hệ thống trả lời tự động.
Theo T.P. Hill (1997) “dịch vụ là sự thay đổi về điều kiện hay trạng thái
của người hay hàng hoá thuộc sở hữu của một chủ thể kinh tế nào đó do sự tác
động của chủ thể kinh tế khác với sự đồng ý trước của người hay chủ thể kinh tế
ban đầu”. [17] Định nghĩa này tập trung vào sự thay đổi điều kiện hay trạng thái
nên tránh được việc định nghĩa dịch vụ dựa trên tính vô hình. Các tiêu chí như
vô hình, có thể lưu trữ thành các yếu tố mà dịch vụ có thể có. Ngoài ra Hill cũng
nhấn mạnh tới sự khác biệt giữa sản xuất dịch vụ và sản phẩm dịch vụ. Sản
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6



xúc nên khách hàng quan tâm nhiều đến khía cạnh dịch vụ làm cho khách
hàng thoả mãn, thích thú, tạo thêm nhu cầu, mong muốn và chờ đợi.
Chất lượng dịch vụ không chỉ làm thoả mãn khách hàng lúc tiêu thụ nó,
nó còn đòi hỏi việc cung cấp thông tin cho khách hàng nhanh chóng, kịp thời,
đúng lúc và chuẩn xác; hướng dẫn cho khách hàng sư dụng rõ ràng, hàng hoá
dịch vụ an toàn; thái độ phục vụ niềm nở nhiệt tình, thủ tục đơn giản, không
phiền hà…
Tổng quát khái niệm “ Chất lượng dịch vụ là kết quả tổng hợp của các
chỉ tiêu thể hiện mức độ hài của lòng sử dụng đối với dịch vụ đó ”.
* Các khía cạnh của chất lượng dịch vụ. [17]
Khi đánh giá về chất lượng của dịch vụ tuỳ theo từng loại hình, khách
hàng thường chú trọng vào 10 khía cạnh sau:
(1) Có thể tin cậy được
Ở đây nói đến chất lượng dịch vụ luôn ổn định
- Công ty dịch vụ thực hiện các dịch vụ luôn ổn định, không thay đổi.
- Mọi hoạt động của công ty dịch vụ là chuẩn xác, không sai lệch.
- Dịch vụ đúng ngay từ đầu tiên, không để có sai sót.
- Mọi lời hứa của công ty là trung thực, nói là làm, không sai hẹn.
(2) Khả năng đáp ứng
Thể hiện trên 3 khía cạnh lớn:
- Bản thân công ty có đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật và cán bộ để đáp
ứng các dịch vụ.
- Công ty luôn mong muốn và sẵn sàng thực hiện các dịch vụ.
- Khả năng đáp ứng được thể hiện rõ ràng thông qua việc đáp ứng các
nhu cầu của khách kịp hàng kịp thời và đúng lúc.
(3) Năng lực, trình độ của nhân viên dịch vụ
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ là khách hàng nhận được thông qua
mối quan hệ trực tiếp của nhân viên phục vụ, do đó chất lượng dịch vụ phụ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

- Uy tín của công ty được xây dựng và giữ gìn bởi các nhân viên trong
công ty.
(8) Sự an toàn
Khi sử dụng dịch vụ, khách hàng quan tâm đến khả năng an toàn của
dịch vụ ấy.
- An toàn về tài chính là một yêu cầu ngày càng cao đối với khách
hàng, nhất là trong nền kinh tế thị trường ngày nay.
- Khách hàng có nhu cầu bảo mật khi sử dụng dịch vụ, nó trở thành một
nguyên tắc trong hoạt động dịch vụ.
(9) Hiểu khách hàng
Thành phần khách hàng rất đa dạng vỡi những đặc điểm khác nhau và
do đó có những nhu cầu đặc biệt. Công ty cố gắng tìm hiểu những nhu cầu đó
của khách hàng để đáp ứng nhu cầu của họ tốt nhất trong điều kiện cho phép.
Khách hàng sẽ rất vui nếu họ được nhân viên phục vụ chú ý đến cá nhân họ.
(10) Các khía cạnh hữu hình
Cùng với nội dung và thái độ phục vụ, hình thức bên ngoài cũng hết
sức quan trọng.
- Địa điểm dịch vụ khang trang, đẹp đẽ, trang thiết bị hiện đại, sang trọng.
- Trang phục của nhân viên gọn gàng, lịch sự, nhất là trong các bộ đồng
phục của công ty sẽ tạo ra cho khách hàng niềm tin hơn vào chất lượng dịch
vụ của công ty.
2.1.1.4.Quản lý chất lượng dịch vụ
Chất lượng không tự sinh ra; chất lượng không phải là một kết quả
ngẫu nhiên, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan
chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý
một cách đúng đắn các yếu tố này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất
lượng được gọi là quản lý chất lượng. Quản lý chất lượng đã được áp dụng

hiệu quả của doanh nghiệp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

Nguyên tắc 6. Cải tiến liên tục: Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời
cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp. Muốn có được khả năng cạnh
tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến.
Nguyên tắc 7. Quyết định dựa trên sự kiện: Mọi quyết định và hành
động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phải được
xây đựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin.
Nguyên tắc 8. Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng: Doanh
nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, và mối quan hệ tương hỗ cùng
có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị.
2.1.1.5.Quan niệm về Internet
Internet là một tập hợp của các máy tính được nối với nhau và chủ yếu
là qua đường điện thoại trên toàn thế giới với mục đích trao đổi và chia sẻ
thông tin. Trước đây mạng Internet được sử dụng chủ yếu ở các tổ chức chính
phủ và trong các trường học. Ngày nay mạng Internet đã được sử dụng bởi
hàng tỷ người bao gồm cả cá nhân các doanh nghiệp lớn, nhỏ, các trường học
và tất nhiên là Nhà Nước và các tổ chức Chính Phủ. Mạng Internet là của
chung điều đó có nghĩa là không ai thực sự sở hữu nó với tư cách cá nhân.
Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác nhau nhưng
không ai không một thực thể nào cũng như không một trung tâm máy tính nào
nắm quyền điều khiển mạng. Mỗi phần của mạng được liên kết với nhau theo
một cách thức nhằm tạo nên một mạng toàn cầu.
Hệ thống thiết bị Internet là tập hợp các thiết bị điện tử, viễn thông, tin
học và các thiết bị phụ trợ khác bao gồm cả phần cứng lẫn phần mềm được
Trung Tâm thiết lập tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định để phục
vụ trực tiếp cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet.
Kết nối là việc liên kết các hệ thống thiết bị Internet với nhau và với

a)Môi trường chính trị, hệ thống pháp luật
Môi trường chính trị và hệ thống pháp luật thuộc nhóm những yếu tố vĩ
mô, có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh dịch vụ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

Internet và dịch vụ viễn thông, yếu tố này giữ vai trò định hướng cho sự phát
triển của cả ngành viễn thông.
Môi trường chính trị ảnh hưởng đến sự phát triển các dịch vụ Internet
và dịch vụ viễn thông ở góc độ sau:
Một là, môi trường chính trị ổn định sẽ tác động tích cực đến sự phát
triển và hiệu quả kinh doanh dịch vụ viễn thông giúp các doanh nghiệp viễn
thông phát triển thuận lợi, môi trường chính trị không ổn định sẽ gây ra nhiều
bất lợi lớn cho các doanh nghiệp viễn thông như giảm số người tiêu dùng dịch
vụ viễn thông và khả năng đầu tư vào các dịch vụ viễn thông sẽ giảm do tính
không ổn định của môi trường.
Hai là, xu thế chính trị của mỗi nước sẽ được thể hiện thông qua định
hướng chung của chính phủ trong chính sách điều hành quốc gia về kinh tế.
Chính sách này được thể chế hoá thành các đạo luật có hiệu lực pháp lý đối
với doanh nghiệp.
Bên cạnh yếu tố môi trường chính trị, hệ thống pháp luật cũng có tác
động mạnh đến sự phát triển của các dịch vụ viễn thông. Hệ thống pháp luật
tạo ra khung pháp lý cho các doanh nghiệp viễn thông hoạt động. Có thể thấy
được sự tác động này qua các chính sách như: Chính sách bảo hộ độc quyền
hay cạnh tranh, chính sách giá cước, chính sách đầu tư phát triển
Trước hết là chính sách độc quyền hay cạnh tranh: đây là chính sách có
ảnh hưởng rõ nét nhất đến sự phát triển các dịch vụ viễn thông. Khi thực hiện
chính sách độc quyền, Chính phủ sẽ chỉ cho phép từ 1 đến 2 doanh nghiệp
được tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông trong phạm vi cả nước. Do vậy,
doanh nghiệp viễn thông sẽ được quyền quyết định những vấn đề như: Phát

Tiến bộ khoa học và công nghệ đã cho ra đời các thiết bị và công nghệ
viễn thông với nhiều tính năng kỹ thuật có thể cung cấp nhiều dịch vụ viễn
thông mới. Ảnh hưởng của tiến bộ khoa học và công nghệ được thể hiện
thông qua các tiến bộ về hệ thống chuyển mạch, hệ thống truyền dẫn, công
nghệ và sự hội tụ giữa viễn thông - tin học - truyền thông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

Một là, hệ thống chuyển mạch. Hệ thống các tổng đài điện tử kỹ thuật
số không ngừng được cải tiến, dung lượng từ vài nghìn thuê bao được nâng
lên tới hàng trăm nghìn thuê bao. Các tổng đài này cho phép cung cấp nhiều
dịch vụ mới như: truyền các loại tín hiệu tiếng nói, số liệu văn bản, hình ảnh
trên mạng lưới đa dịch vụ và dịch vụ băng rộng. Các tổng đài có khả năng xử
lý hàng trăm ngàn thuê bao với nhiều tính năng khác nhau, phục vụ nhu cầu
ngày càng đa dạng phong phú và khắt khe của con người.
Hai là, hệ thống truyền dẫn. Hệ thống truyền dẫn được phát triển theo
hướng cáp quang hoá, thông tin và thông tin vệ tinh. Công nghệ quang học
cho phép xây dựng các tuyến cáp sợi quang có khả năng truyền hàng trăm
ngàn cuộc điện thoại trên một đôi sợi thuỷ tinh nhỏ như sợi tóc. Cáp quang đã
cho phép thực hiện ước mơ thiết lập các "xa lộ thông tin" nối liền các quốc
gia trên khắp hành tinh.
Ba là, công nghệ viễn thông ngày nay cho phép có thể mường tượng tới
một tương lai không xa, mỗi người có thể ngồi nhà, trước hệ thống mà hình,
bàn phím, micro, camera Mỗi người có thể đi bất kỳ đâu trên thế giới chỉ cần
một tấm thẻ vi mạch nhỏ như tấm danh thiếp là có thể thực hiện được mọi việc
như thanh toán, mua bán, sử dụng các dịch vụ viễn thông như khi đang ở nhà.
Bốn là, xu hướng hội tụ giữa viễn thông – tin học – truyền thông đang
trở thành hiện thực. Sự kết hợp giữa các lĩnh vực này cho phép khách hàng có
thể sử dụng nhiều dịch vụ viễn thông khác nhau thông qua một thiết bị đầu
cuối duy nhất, tạo ra các dịch vụ lai ghép nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đa

giữa doanh nghiệp cung ứng và khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông nhằm
giải quyết các vấn đề giá cả, số lượng, phương thức thanh toán và phân phối.
Xác định thị trường khai thác dịch vụ viễn thông là xác định nơi sử
dụng các dịch vụ viễn thông hiện tại và tương lai, bao gồm thị trường trong
nước và ngoài nước. Trong đó thị trường trong nước là mục tiêu cơ bản và lâu
dài của các doanh nghiệp viễn thông.

Trích đoạn Đặc điểm thị trường và khách hàng sử dụng dịch vụ Internet của Thực trạng về chất lượng kỹ thuật của dịch vụ mạng Internet tạ Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng kỹ thuật Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng phục vụ của Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Internet
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status