BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
THÁI THỊ TUYẾT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ðỘNG
TRONG CÁC LÀNG NGHỀ Ở HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Luận văn sử dụng một số thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau,
các thông tin này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc trích dẫn.
Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
THÁI THỊ TUYẾT
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi xin chân thành cảm
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG LAO ðỘNG TRONG LÀNG NGHỀ 5
2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng lao ñộng trong làng nghề 5
2.1.1 Những lý luận cơ bản về lao ñộng 5
2.1.2 ðặc ñiểm lao ñộng tại các làng nghề 17
2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng lao ñộng 19
2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp nâng cao chất lượng lao ñộng trong các
làng nghề 24
2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng lao ñộng trên thế giới 24
2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng lao ñộng ở Việt Nam 35
PHẦN III ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 42
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
v
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 42
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 43
3.2 Phương pháp nghiên cứu 54
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 54
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 54
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 56
3.2.4 Phương pháp phân tích 56
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu dùng nghiên cứu ñề tài 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 103
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Gia Lâm 44
3.2 Tình hình biến ñộng dân số và lao ñộng của huyện Gia Lâm 46
3.3 Tình hình lao ñộng trong các làng nghề của huyện Gia Lâm 47
3.4 Tỷ lệ lao ñộng chia theo nguồn gốc 49
3.5 Tình hình phát triển kinh tế huyện Gia Lâm 51
3.6 Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lâm 52
3.7 Nguồn thông tin số liệu thứ cấp 55
3.8 Số lượng mẫu ñiều tra ở các ñiểm nghiên cứu 56
4.1 Cơ cấu loại hình sở hữu của các cơ sở ñiều tra 64
4.2 Cơ sở ñiều tra theo hình thức sản xuất 65
4.3 ðặc ñiểm lao ñộng trong các cơ sở ñiều tra 66
4.4 Thông tin chung về chủ cơ sở sản xuất 67
4.5 Trình ñộ học vấn của chủ cơ sở sản xuất tại các làng nghề Gia Lâm 68
4.6 Trình ñộ tay nghề của chủ cơ sở sản xuất tại các làng nghề Gia Lâm 69
4.7 Kinh nghiệm của chủ cơ sở sản xuất tại các làng nghề Gia Lâm 70
4.8 Khả năng tiếp cận thị trường của chủ cơ sở sản xuất tại các làng
nghề Gia Lâm 71
4.9 Thu nhập bình quân/người/tháng của chủ cơ sở sản xuất tại các
làng nghề Gia Lâm 72
4.10 Trình ñộ học vấn của lao ñộng trực tiếp tại các làng nghề Gia Lâm 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT CHỮ ðẦY ðỦ
CSSX Cơ sở sản xuất
CL Chất lượng
Cð Cao ñẳng
DN Doanh nghiệp
ðH ðại học
ðVT ðơn vị tính
HðLð Hợp ñồng lao ñộng
HTX Hợp tác xã
Lð Lao ñộng
SL Số lượng
TC Trung cấp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
THPT Trung học phổ thông
THCS Trung học cơ sở
UBND Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
2
làng nghề truyền thống là làm nghề thủ công truyền thống có từ lâu ñời, bí
quyền làm nghề ñược bí mật và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nên
thường mất nhiều thời gian, mang tính ñơn lẻ, cá biệt và thiếu khoa học. Bên
cạnh ñó, ai cũng muốn giữ bí quyết nghề cho riêng mình mà không muốn
truyền bá ra bên ngoài nên việc mở rộng ñào tạo lao ñộng tại các làng nghề
truyền thống gặp rất nhiều khó khăn. Người ñược truyền nghề cũng có thể sẽ
không làm tốt ñược các quy trình, công ñoạn ñể tạo ra các sản phẩm. Do ñó,
dẫn ñến thực trạng thiếu các lao ñộng giỏi, các lao ñộng lành nghề và khi ñó
các làng nghề truyền thống bị sẽ mất ñi là ñiều không thể tránh khỏi.
Nhiều làng nghề hiện nay còn thiếu vắng ñội ngũ thợ lành nghề, hầu hết
chủ các cơ sở sản xuất chưa ñược ñào tạo kiến thức kinh doanh và kinh tế thị
trường. Nước ta hiện nay có 3 hình thức ñào tạo thợ thủ công chủ yếu là: truyền
nghề trong các làng nghề; dạy nghề trong các doanh nghiệp, các hợp tác xã; và
ñào tạo nghề tại các trường dạy nghề. Tuy nhiên, quá trình dạy nghề cho lớp
lao ñộng trẻ trong nhiều làng nghề chưa ñược coi trọng ñúng mức, việc dạy
nghề tại các làng nghề phần lớn theo lối truyền nghề trong các gia ñình
(78,21%) hoặc tổ chức những lớp học ngắn ngày cho con em trong ñịa phương
(21,4%). Hơn nữa, quy mô dạy nghề truyền thống còn quá ít về số lượng, chất
lượng cũng chưa cao, chưa thu hút ñược ñông ñảo các nghệ nhân cao tuổi tham
gia truyền nghề cho thế hệ trẻ.
Phát triển nguồn nhân lực làng nghề mạnh cả về số lượng và chất lượng
ñể phát triển sản xuất làng nghề, góp phần dịch chuyển kinh tế nông thôn, xây
dựng nông thôn mới giàu mạnh là vấn ñề ñã ñược ðảng, Nhà nước hết sức
quan tâm, thể hiện trong Quyết ñịnh 1956 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt “ðề án ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm 2020”. Tuy
nhiên, vấn ñề ñặt ra hiện nay là làm sao cho việc dạy nghề ñáp ứng ñúng nhu
cầu của sản xuất, kinh doanh của mỗi ñịa phương, có kết quả thiết thực, tránh
các làng nghề ở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
4
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
Lao ñộng làm nghề trong các làng nghề ở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
+ Tìm hiểu những lý luận về lao ñộng, chất lượng lao ñộng và giải pháp
nâng cao chất lượng lao ñộng trong các làng nghề;
+ Thực trạng về chất lượng lao ñộng gián tiếp và trực tiếp tham gia sản
xuất ngành nghề trong các làng nghề ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Về không gian:
ðề tài ñược nghiên cứu tại các làng nghề thuộc huyện Gia Lâm thành
phố Hà Nội, cụ thể là: Bát Tràng, Kiêu Kỵ và Ninh Hiệp.
- Về thời gian:
+ ðánh giá thực trạng về chất lượng lao ñộng trong các làng nghề
huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội dựa vào số liệu 3 năm 2010-2012. Thông
tin sơ cấp thu thập từ các cơ sở sản xuất trong năm 2012.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
5
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG LAO ðỘNG TRONG LÀNG NGHỀ
2.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng lao ñộng trong làng nghề
2.1.1. Những lý luận cơ bản về lao ñộng
2.1.1.1. Khái niệm về lao ñộng và phân loại lao ñộng
- Khái niệm về lao ñộng:
quá trình trong ñó bằng sức lao ñộng của chính mình, con người làm trung
gian ñiều tiết và kiểm tra sự trao ñổi chất giữa họ với tự nhiên”.
Theo giáo trình của Tổ chức Lao ñộng khoa học quốc tế: “Lao ñộng là
hoạt ñộng có mục ñích của con người, nhằm thỏa mãn nhu cầu về ñời sống
của mình, là ñiều kiện tất yếu ñể tồn tại và phát triển của xã hội loài người”.
Theo Bộ luật Lao ñộng: “Lao ñộng là hoạt ñộng quan trọng nhất của
con người tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần của xã hội”.
Vậy lao ñộng ñược hiểu là hoạt ñộng có mục ñích và quan trọng nhất
của con người, ñể tạo ra của cải vật chất và tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu
về ñời sống của bản thân, gia ñình và toàn xã hội.
- Phân loại lao ñộng:
+ Theo tính chất ñặc trưng của nghề
Lao ñộng nông nghiệp là những người hoạt ñộng, làm việc trong ngành
nông nghiệp. ðây là loại lao ñộng phổ biến ở các nước ñang phát triển.
Lao ñộng công nghiệp và lao ñộng dịch vụ là những người hoạt ñộng,
làm việc trong ngành công nghiệp và dịch vụ. Loại lao ñộng này phổ biến ở
các nước có nền kinh tế phát triển
+ Theo khu vực
Lao ñộng nông thôn là những người lao ñộng và làm việc ở nông thôn.
Họ có thể làm việc trong ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp nhưng ña số
là lao ñộng trong ngành nông nghiệp và thủ công nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
7
Lao ñộng thành thị là những người lao ñộng ở khu vực thành thị, ña
phần là trí thức có thu nhập hơn gấp nhiều lần so với lao ñộng nông thôn.
+ Theo dạng sản phẩm của lao ñộng trong nền kinh tế quốc dân
Lao ñộng sản xuất vật chất tạo ra của cải mang hình thái hiện vật gồm tư
liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng. Nó sáng tạo ra sản phẩm xã hội và thu nhập
quốc dân. Tính chất của lao ñộng này ñược thể hiện ở chỗ ñược vật chất hóa.
kiện hiện nay.
Nhân tố trí lực thường ñược xem xét ñánh giá trên hai giác ñộ: Trình ñộ
văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao ñộng thực hành. Việc ñánh giá
hai yếu tố này thường dựa trên một số tiêu chí cơ bản sau:
+ Trình ñộ văn hóa: là trình ñộ học vấn cao nhất của lao ñộng. Chỉ tiêu
này ñánh giá khả năng về tri thức và kỹ năng ñể có thể tiếp thu những kiến
thức cơ bản, thực hiện những việc ñơn giản nhằm duy trì cuộc sống. Trình ñộ
văn hóa ñược cung cấp qua hệ thống giáo dục chính quy, không chính quy,
qua quá trình học tập suốt ñời của mỗi cá nhân.
+ Trình ñộ chuyên môn kỹ thuật: là trình ñộ nghiệp vụ ñược ñào tạo về
lĩnh vực nào ñó, có thể là ñào tạo nghề, ñào tạo từ bậc sơ cấp, trung cấp, cao
ñẳng, ñại học,… hoặc trong các chuyên ngành của hệ thống giáo dục quốc
dân nhằm giúp cho lao ñộng ñáp ứng yêu cầu tuyển dụng lao ñộng. Trình ñộ
chuyên môn còn biểu hiện ở kiến thức và những kỹ năng cần thiết ñể ñảm
ñương các chức vụ trong quản lý, kinh doanh cũng như các hoạt ñộng nghề
nghiệp, Trình ñộ chuyên môn của lao ñộng kỹ thuật thường tính từ công nhân
kỹ thuật bậc 3 trở lên.
Chỉ tiêu chủ yếu ñánh giá trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của lao ñộng
là tỷ lệ lao ñộng ñã qua ñào tạo so với tổng số lao ñộng hiện có. Chỉ tiêu này
ñược dùng ñể ñánh giá khái quát về trình ñộ chuyên môn của lao ñộng trong
mỗi doanh nghiệp, tổ chức, vùng lãnh thổ, quốc gia.
- Phẩm chất tâm lý xã hội của lao ñộng: Ngoài yếu tố thể lực và trí tuệ,
quá trình làm việc ñòi hỏi ở mỗi cá nhân hàng loạt phẩm chất như tính kỷ luật,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
9
tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong lao ñộng công nghiệp, có tinh thần
trách nhiệm cao,… Những phẩm chất này gắn liền với truyền thống văn hóa
dân tộc. Người Việt Nam có ñặc tính là cần cù, sáng tạo và thông minh nhưng
về kỷ luật lao ñộng và tinh thần hợp tác với ñồng nghiệp còn nhiều ñiểm yếu, là
+ Kỹ năng lãnh ñạo bản thân và hình ảnh cá nhân
+ Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm.
+ Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc.
+ Kỹ năng lắng nghe.
+ Kỹ năng thuyết trình.
+ Kỹ năng giao tiếp và ứng xử.
+ Kỹ năng giải quyết vấn ñề.
+ Kỹ năng làm việc ñồng ñội.
+ Kỹ năng ñàm phán.
- Thái ñộ làm việc: Là quan ñiểm ñánh giá, phán xét, thể hiện xu hướng
phản ứng của cá nhân với một vài khía cạnh của môi trường. Thái ñộ làm việc
trực tiếp quyết ñịnh hành vi một con người, quyết ñịnh sự tận tâm làm việc
hay chỉ ứng phó với công việc, bằng lòng với những gì mình ñang có hay có
chí tiến thủ muốn vươn xa hơn.
Trong quỹ ñạo công việc, chúng ta có thể gặp gỡ rất nhiều loại người.
Mỗi người ñều có thái ñộ làm việc khác nhau: người chăm chỉ làm việc, muốn
vươn cao, người luôn ung dung tự tại, người khác lại luôn làm việc tắc trách,
làm qua loa cho xong việc. Thái ñộ làm việc ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả
công việc. Chúng ta không thể khẳng ñịnh làm việc với thái ñộ như thế nào sẽ
thu ñược kết quả tốt, nhưng chúng ta có thể khẳng ñịnh những người thành
ñạt thì ñều có thái ñộ làm việc gần như nhau. Trong công việc có thể chia ra
làm 3 loại người:
- Loại người thứ nhất: Tắc trách qua loa. Những người này thường
không ñi làm ñúng giờ, không ñể ý những chuyện ngoài phận sự của mình,
những việc ngoài bổn phận cũng chẳng bao giờ chủ ñộng giải quyết.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
11
- Loại người thứ hai là: Hay than phiền, hay bực tức. Những người này
hay thất vọng và bi quan lúc nào cũng trách móc người khác và cho rằng
ñộng của họ. Thể lực ñược biểu hiện qua tình trạng sức khỏe. Theo tổ chức Y
tế thế giới, sức khỏe là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ
không phải ñơn thuần là không có bệnh tật. Sức khỏe là tổng hòa nhiều yếu tố
tạo nên cả bên trong và bên ngoài, cả thể chất và tinh thần. Sức khỏe vừa là
mục ñích của phát triển, vừa là ñiều kiện của sự phát triển. Trong mối quan hệ
với phát triển kinh tế, việc ñảm bảo các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe
làm tăng chất lượng nguồn lao ñộng cả trong hiện tại và tương lai. Người lao
ñộng có sức khỏe tốt có thể mang lại năng suất lao ñộng cao nhờ sự bền bỉ,
dẻo dai và khả năng tập trung trong khi làm việc.
- Chỉ tiêu tổng hợp: Nhân cách, ñạo ñức lối sống, khả năng sẵn sàng
làm việc, khả năng cạnh tranh, khả năng thích ứng,…
2.1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng lao ñộng
- Giới tính, ñộ tuổi, thể chất:
Thể chất của lao ñộng là ñiều kiện tiên quyết ñể duy trì và phát triển trí
tuệ, là phương tiện tất yếu ñể truyền tải tri thức vào hoạt ñộng thực tiễn, ñể
biến tri thức thành sức mạnh vật chất. Sẽ không có một trí tuệ minh mẫn, dẻo
dai trong một cơ thể ốm yếu, bệnh hoạn mà chỉ có trong một cơ thể cường
tráng, tràn trề sinh lực. Thể chất của người lao ñộng ñược biểu hiện ở sức
khỏe, chiều cao, trọng lượng, tuổi thọ,… Thể chất phụ thuộc vào nhóm nhân
tố di truyền, chất lượng cuộc sống, chăm sóc y tế, mức sống vật chất và cơ
cấu dinh dưỡng, các ñiều kiện về môi trường sống, nhà ở, thể dục thể thao.
Sức khỏe ñược cải thiện sẽ có liên quan ñến phát triển xã hội nói chung, tăng
trưởng kinh tế nói riêng.
Ở Việt nam, những năm gần ñây thể chất của nhân lực ñã ñược nâng
lên rõ rệt thể hiện ở sự cải thiện về chiều cao, trọng lượng trung bình và tuổi
thọ bình quân ngày càng tăng. Các chương trình phòng, chống suy dinh
dưỡng cho trẻ em cũng ñã ñược thực hiện tốt hơn. Tuy nhiên, so với các nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
13
phải chăm lo nâng cao chất lượng lao ñộng.
Môi trường là cơ sở cho việc xác ñịnh mục tiêu, chiến lược nói chung
và hoạch ñịnh nâng cao chất lượng lao ñộng nói riêng. ðối với lao ñộng thì
môi trường quan trọng nhất ñó là môi trường làm việc. Vì vậy, các doanh
nghiệp, các tổ chức khi ñào tạo lao ñộng cần phải tạo ñiều kiện thuận lợi,
phương tiện làm việc và trang thiết bị phải ñảm bảo ñầy ñủ cơ hội cho mọi
người trong ñơn vị ñều thể phát huy hết khả năng trí tuệ của mình, có cơ hội
thăng tiến như nhau, tạo một bầu không khí làm việc dân chủ, bình ñẳng, lành
mạnh, vui vẻ, thân thiện ñể mọi người cảm thấy phấn khởi và tự tin khi làm
việc, xem doanh nghiệp, tổ chức ñó như là ngôi nhà thứ hai của mình. ðiều
này sẽ giúp cho chất lượng công việc tốt hơn và sẽ thu hút ñược lao ñộng chất
lượng cao từ nơi khác ñến nhiều hơn.
Trong ñào tạo nâng cao chất lượng lao ñộng thì vấn ñề quan trọng là
phải có ñược môi trường thực hành tốt. “Trăm hay không bằng tay quen”,
“Nói ñi ñôi với hành”, “ Lý thuyết ñi ñôi với thực hành”, ñó là nhưng triết lý
luôn ñúng trong mọi thời ñại. ðội ngũ lao ñộng ngày nay không chỉ ñược ñào
tạo qua sách vở, trên giảng ñường, mà thực tế cho thấy, muốn nâng cao chất
lượng lao ñộng chúng ta phải tạo môi trường tốt ñể cho người ñược ñào tạo
thực hành thông qua vận hành máy móc, thiết bị, nghiên cứu khoa học công
nghệ hiện ñại … Thực hành là cơ sở, tiền ñề và ñiều kiện quan trọng nhất ñể
người học ñạt hiệu quả cao trong hoạt ñộng sau này.
- Chính sách, chế ñộ thu hút, ñào tạo và sử dụng nguồn lao ñộng:
ðể sử dụng hiệu quả và duy trì nguồn lao ñộng, các nhà quản trị ñều
hiểu rằng cần phải xây dựng và thực hiện ñồng bộ các chính sách hướng ñến
ñộng viên, khích lệ cán bộ nhân viên làm việc hiệu quả, duy trì phát triển các
mối quan hệ lao ñộng tốt ñẹp trong doanh nghiệp. Cụ thể là phải thiết lập và
áp dụng các chính sách hợp lý về lương bổng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ
luật, hoàn thiện môi trường, ñiều kiện làm việc, thực hiện các chế ñộ về y tế,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………