Những lý thuyết giải các bài toán sáng chế (TRIZ) thường gặp trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin - Pdf 28

Mục lục
Phương pháp Nghiên cứu Khoa Học GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm
I. Giới thiệu
Lý thuyết giải các bài toán sáng chế (viết tắt là TRIZ) là phương pháp luận tìm
kiếm những giải pháp kỹ thuật mới, cho những kết quả khả quan, ổn định khi giải
những bài toán khác nhau. Tác giả của TRIZ, ông Genrich Saulovich Altshuller
(1926 – 1998), bắt đầu nghiên cứu, xây dựng lý thuyết từ năm 1946. Tiền đề cơ
bản của TRIZ là: các kỹ thuật phát triển tuân theo các qui luật khách quan, nhận
thức được. Chúng được phát hiện và sử dụng để giải quyết một cách có ý thức
các bài toán sáng chế. TRIZ được xây dựng như một khoa học chính xác, có lĩnh
vực nghiên cứu riêng, các phương pháp riêng, ngôn ngữ riêng, các công cụ riêng.
Hạt nhân của TRIZ là thuật toán giải các bài toán sáng chế. Các nguyên tắc sáng
tạo cơ bản (40 nguyên tắc) được Altshuler tìm ra bằng cách phân tích một lượng
lớn các bằng sáng chế nhằm mục đích xây dựng các công cụ giải quyết những
mâu thuẫn kỹ thuật, thường nảy sinh trong quá trình thực hiện sáng tạo và đổi
mới. Đây có thể xem là sự tổng hợp kiến thức của nhân loại. Dưới đây là một số
các nguyên tắc cơ bản trong 40 nguyên tắc cơ bản thường gặp trong Công Nghệ
Thông Tin.
II. Những Nguyên tắc sáng tạo thường gặp trong Công Nghệ
Thông Tin (CNTT)
1. Phân nhỏ (Segmentation) : thường được áp dụng khi gặp các vấn đề
lớn, không thể giải quyết ngay tại thời điểm đó. Hoặc nhằm tăng hiệu suất
khi giải quyết bài toán thì việc chia nhỏ ra để giải quyết là điều cần thiết
• Nội dung :
o Chia nhỏ đối tượng thành nhiều thành phần độc lập với nhau.
o Làm cho một đối tượng có thể dễ dàng tháo rời.
o Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng.
• Ứng dụng :
o Một trong những ứng dụng hiểu quả
nhất của nguyên tắc này là thay vì phải
tìm kiếm tuần tự một giá trị trong 1 mảng

có thể phân biệt được.
3. Phẩm chất cục bộ (Local Quality) : Bằng việc sắp xếp lại theo
những đặc tính, đặc điểm cục bộ nào đó nhằm đạt được hiểu quả cao trong
công việc
• Nội dung :
o Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài)
có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất.
o Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác
nhau.
o Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp
nhất của công việc.
• Ứng dụng :
o Bàn phím QWERTY là một ví dụ điển hình của việc ứng dụng
nguyên tắc phẩm chất cục bộ. Những người sáng
chế đã dựa
vào đặc tính
các kí tự xuất
hiện trong
ngôn ngữ mà
bố trí vị trí
của các ký tự một cách phù hợp.
HVTH: Lương Cẩm Vĩ – CH1201079 Trang 4
Phương pháp Nghiên cứu Khoa Học GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm
o Phần thực đơn (Menu) trong một chương trình thường được bố trí
thành các nhóm chức năng, trong từng nhóm sẽ có những chức năng
tương ứng với nhóm đó.
4. Bất đối xứng (Asymetry) : Việc đưa thêm tính chất bất đối xứng vào
trong công việc xử lý đôi khi, hoặc trong những trường hợp nào đó sẽ
mang lại hiểu quả tốt hơn.
• Nội dung :

pháp của người sử
dụng bên ngoài để làm
cho giải pháp của
người dùng càng hoàn
thiện hơn với các nhu
cầu riêng biệt của họ.
6. Vạn năng
(Universallity): Đây có
thể xem là một trường hợp riêng, đặc biệt của nguyên tắc Kết hợp ở trên,
kết hợp về mặt chức năng trên cùng một đối tượng.
• Nội dung :
o Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần
sự tham gia của đối tượng khác.
• Ứng dụng :
o Ngay trong bản thân các hệ điều hành trên máy tính cũng đã là một
giải pháp mang tính chất vạn năng. Hầu hết những nhu cầu của người
sử dụng đều được tập hợp lại vào đó để thỏa mãn nhu cầu của người
sử dụng (công việc, nghe nhạc, xem phim, …).
HVTH: Lương Cẩm Vĩ – CH1201079 Trang 6
Phương pháp Nghiên cứu Khoa Học GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm
o Visual Studio là một chương trình tập hợp những công cụ lập trình
cho từng lĩnh vực cụ thể khác nhau như: lập trình ứng dụng, lập trình
web, lập trình cho các thiết bị di động, …
7. Chứa trong (Nesting) : Ở đây cần phải hiểu theo nghĩa rộng của việc
chứa trong, không chỉ bó hẹp theo nghĩa vệ mặt không gian.
• Nội dung :
o Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó
lại chứa đối tượng thứ ba
o Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
• Ứng dụng :

kiểm soát tác động có hại.
o Tạo một áp lực ban đầu lên đối tượng để phản lại áp lực không
mong muốn khi hoạt động.
• Ứng dụng :
o Dễ dàng nhận thấy trong hệ điều hành Windows, khi thực hiện sao
chép (copy) các tập tin và thư mục, luôn luôn có một bảng thông báo
thời gian hoàn thành nhưng luôn luôn mang tính ước lượng thời gian
HVTH: Lương Cẩm Vĩ – CH1201079 Trang 8
Phương pháp Nghiên cứu Khoa Học GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm
để người sử dụng
không phải nóng lòng
trong khi thực tế cần
nhiều thời gian hơn để
xử lý so với thời gian
thông báo.
o Khi thực hiện cài đặt
một chương trình ứng
dụng thì thời gian
thông báo của thao tác
đó luôn luôn là giá trị
ước lượng và thường
thường là nhanh hơn
thời gian thực chất phải thực hiện.
10. Thực hiện trước sơ bộ (Priliminary Action) : Trong những công
việc đôi lúc cần có sự chuẩn bị trước những công việc nhẹ nhàng, những
công việc không có yêu cầu về thời gian trước để làm tăng thời gian hoàn
thành của công việc.
• Nội dung :
o Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối
với đối tượng.

toàn (Safe Mode) để cho người sử dụng có thể
truy cập vào máy tính khi hệ điều hành tạm thời
không thể hoạt động bình thường được do một lỗi
nào đó xảy ra.

12. Đẳng thế (Equipotentiality) :
• Nội dung :
o Thay đổi điều kiện làm việc
để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng
• Ứng dụng :
o Trong hệ điều hành Windows có hỗ trợ chương trình bàn phím ảo
On-Screen Keyboard để hỗ trợ người sử dụng.
o Các thiết bị màn hình hiện nay đã hỗ trợ chức năng cảm ứng giúp
người sử dụng không cần bàn phím khi thao tác với hệ điều hành.
13. Đảo ngược (Do it in reverse) : thay vì phải giải quyết yêu cầu bài
toán như chứng minh một vấn đề nào đó đúng thì sẽ chứng mình vấn đề
đó sai đôi lúc sẽ đạt được hiểu qua tốt hơn
• Nội dung :
o Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hãy hành động ngược lại.
o Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài)
thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động.
HVTH: Lương Cẩm Vĩ – CH1201079 Trang 11
Phương pháp Nghiên cứu Khoa Học GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm
o Lật ngược đối tượng.
• Ứng dụng :
o Trong việc kiểm tra các tính năng của chương trình thì chỉ cần phát
hiện một chức năng không đạt yêu cầu thì đã có thể kết luận chứ
không cần phải kiểm tra tất cả chức năng.
o Trình biên dịch C++ có chức năng kiểm tra thông minh là thay vì
kiểm tra điều kiện đúng trong toán tử “&&” (và) thì chỉ cần một biểu

đường đi có thể thay thế bằng công thức gần đúng thay vì phải dùng
công thức tính khoảng cách Eculid thường phải mất hiểu thời gian hơn
do phải thực hiện phép lấy căn.
o Khi kiểm tra ảnh có đạt được chất lượng so với ảnh mẫu hay
không? Thay vì ta phải kiểm tra toàn bộ các điểm ảnh thì chỉ cần kiểm
tra những vùng quan trọng, các vùng còn lại thì không cần phải xem
xét đến.
16. Chuyển sang chiều khác (Another Dimension) :
• Nội dung :
o Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo
đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di
chuyển trên mặt phẳng (hai chiều). Tương tự, những bài toán liên
quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ
được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều).
HVTH: Lương Cẩm Vĩ – CH1201079 Trang 13
Phương pháp Nghiên cứu Khoa Học GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm
o Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng.
o Đặt đối tượng nằm nghiêng.
o Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
o Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau
của diện tích cho trước.
• Ứng dụng :
o Trong lĩnh vực lập trình, mảng 2 chiều hay mảng 3 chiều là một
trong những kiểu dữ liệu thường được sử dụng, nhưng thực tế bộ nhớ
máy tính chỉ là 1 chiều duy nhất. Việc được ra mảng lớn hơn một
chiều như vậy với mục đích là giúp những lập trình viên có thể tiếp
cận cũng như mô tả bài toán một cách rõ ràng, cũng như là trực quan
hơn.
o Bộ nhớ ảo trong hệ điều hành (Virtual Memory) là phần bộ nhớ
dùng để lưu trữ các thông tin không

o Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối
tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải).
o Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
o Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay.
• Ứng dụng :
o Chức năng IntelliSence của chương trình Visual Studio luôn luôn
kiểm tra những ký tự do người sử dụng gõ vào để kiểm tra xem có
phải là những từ khóa đặc biệt không để thay đổi màu sắc của các ký
tự đó
o Các chương trình chat như Skype, Yahoo Messenger, … luôn luôn
kiểm tra các người sừ dụng trong danh bạ có đang trực tuyến (online)
hay không?
19. Phản hồi (Feeback) :
• Nội dung :
o Đưa vào thông tin phản hồi (tham chiếu ngược, kiểm tra chéo) để
cải thiện quá trình hoặc hành động.
o Nếu thông tin phản hồi đã được dùng thì thay đổi mức độ hoặc ảnh
hưởng của nó.
• Ứng dụng :
o Một chương trình nào đó luôn luôn có chức năng phản hổi để thực
hiện việc giao tiếp giữa người sử dụng và người phát triển chương
trình nhằm mục đích nâng cao, cải thiện cho chương trình.
HVTH: Lương Cẩm Vĩ – CH1201079 Trang 15
Phương pháp Nghiên cứu Khoa Học GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm

o Khi một chức năng chương trình nào đó thực hiện (install, copy,
…) thì giao diện luôn luôn hiển thị mức độ hoàn thành của chức năng.
Đây chính là phần phản hồi của chương trình nhằm cho người sử dụng
biết được tiến độ của chương trình.
20. Tự phục vụ (Self – Service) :

Phương pháp Nghiên cứu Khoa Học GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm

Các chương trình hoặc các giao diện website trong cùng lĩnh vực
thường có những tính năng, thao tác và cách bố trí khá giống nhau.
Thay vì phải đầu tư vào việc thiết kế và nghiên cứu các vị trí khác.

22. “Rẻ” thay cho “Đắt” (Cheap short-lived objects) :
• Nội dung :
o Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng
kém hơn (thí dụ như về tuổi thọ).
• Ứng dụng :
o Thay vì sử dụng những chương trình đòi hỏi giá bản quyền khá cao
thì có thể thay thế bằng các chương trình do các nhóm nhỏ hơn phát
triển hay các nhóm mã nguồn mở.
o Hệ quản trị Cơ Sở Dữ Liệu là một phần không thể thiếu trong
chương trình máy tính, thay vì sử dụng Oracle thì có thể lựa chọn
HVTH: Lương Cẩm Vĩ – CH1201079 Trang 18
Phương pháp Nghiên cứu Khoa Học GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm
những giải pháp có giá thành thấp hơn như là Microsoft SQL Server,
MySQL, SQLite, MongoDB, …
23. Đổi màu (Colour Changes) :
• Nội dung :
o Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
o Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên
ngoài.
o Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử
dụng các chất phụ gia màu, hùynh quang.
o Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh
dấu.
o Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.

HVTH: Lương Cẩm Vĩ – CH1201079 Trang 21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status