Phân dạng và phương pháp tính tần số hoán vị gen các bài toán hoán vị gen thường gặp trong kì thi học sinh giỏi và đại học, cao đẳng - Pdf 15



Trước sự thay đổi về hình thức kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của học sinh
trong kỳ thi đại học, cao đẳng của môn sinh học theo hình thức thi trắc nghiệm khách
quan, nhằm đánh giá kiến thức của người học một cách sâu, rộng và toàn diện hơn, vì vậy
trong mỗi đề thi phạm vi kiến thức rộng, số lượng câu hỏi và bài tập sẽ nhiều, thời gian
cho mỗi câu là rất ít, mỗi câu lại có 4 phương án trả lời, trong đó lại có những phương án
có độ nhiễu cao (tức là những đáp án sai lại có vẻ hợp lí giả tạo). Vì vậy đòi hỏi người
học phải nắm vững bản chất, chân tướng của kiến thức và nắm vững ở mức độ nhuần
nhuyễn thì mới chọn được phương án đúng và nhanh.Việc giải nhanh các bài toán, đi
bằng con đường ngắn nhất không chỉ giúp học sinh tiết kiệm thời gian làm bài mà còn rèn
luyện tư duy và năng lực phát hiện vấn đề của người học.
Xuất phát từ thực tế hàng năm sau khi học sinh dự thi đại học, cao đẳng cũng như
qua các lần thi thử trước đó đa số học sinh đều phản ánh toán vị gen là một chuyên đề
khó, rất ít số học sinh giải quyết được phần này.Vấn đề hoán vị gen là một trong những
vấn đề rơi vào tình trạng lí thuyết mà sách giáo khoa cung cấp còn rất chung chung, chỉ
thông qua bài học “Liên gen gen và hoán vị gen” thì học sinh khó có thể đáp ứng được
những yêu cầu cao hơn nhiều của đề thi Đại học và cao đẳng hàng năm.
Từ thực tế đó tôi rất trăn trở làm sao để học sinh trả lời đúng và trả lời nhanh được
các câu hỏi lý thuyết cũng như bài tập phần này để đáp ứng được đề thi. Do đó khi giảng
dạy phần này tôi đã có kế hoạch bổ sung cho học sinh lượng kiến thức cần thiết, đồng
thời hướng dẫn cụ thể cách vận dụng kiến thức đó để trả lời các câu hỏi lý thuyết và giải
bài tập định lượng, giúp học sinh giải quyết có hiệu quả cao đáp ứng được thời gian, nội
dung yêu cầu của đề thi đối với phần bài tập hoán vị gen góp phần nâng cao chất lượng
điểm thi môn sinh nói riêng và tổng điểm thi đại học nói chung cho học sinh thi các khối
B hàng năm. Vì vậy từ lí do thực tế trên tôi chọn và viết đề tài  !
"#$#%&'(")*+"+,-#("(")*# ./#0(12#-3+
&--4-5-3+6+7(589
1
:;<=>??@:AB;B
C:D+5$+EFG+%G

đại học, cao đẳng học sinh thường bỏ qua với tâm lý nếu còn thời gian thì làm mà hết
thời gian thì thôi, điều đó chứng tỏ các em chưa nắm chắc kiến thức cơ bản, chưa biết
cách vận dụng và chưa có phương pháp làm bài tập hoán vị gen. Đa số học sinh không đủ
tự tin để đối mặt với phần này.
- Khi trả lời các câu hỏi có liên quan đến hoán vị gen thường hay sai sót, thậm chí
không làm được bài tập, nếu có làm được thì thời gian chi phí cho loại bài này thường
nhiều hơn so với các dạng bài khác.
- Trong suy nghĩ của đa số học sinh cho rằng đây là phần toán khó nên cũng không
chịu khó tìm tòi, tự học để vượt qua mà đa số với tâm lý là ngại đối mặt rồi nghĩ rằng mất
vài câu hoán vị gen cũng chưa ảnh hưởng nhiều đến số điểm nên buông xuôi.
Vì vậy là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn sinh và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy,
ôn thi đại học, cao đẳng cho học sinh tôi thấy rất nguy hiểm với lối suy nghĩ đó, nó tạo ra
một tâm lý dây chuyền về việc ngại học môn sinh ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng thi
vào các trường đại, cao đẳng của chính các em, trước thực trạng như trên khi giảng dạy
tôi đã chủ động đưa ra một số biện pháp cải tiến để khắc phục những tồn tại đó.
 !"#V+-X5Q#-
- Sử dụng phương pháp nêu vấn đề gợi mở, dẫn dắt đề ra công thức và hình thành
các bước giải bài toán từ đó lồng ghép các bài tập từ đơn giản đến phức tạp. qua đó học
sinh tiếp cận và rèn luyện trên lớp . Sau đó các em về nhà tự học, tự nghiên cứu từ các
nguồn tài liệu làm bài tập trong SGK, Bài tập Sinh học và các tài liệu nâng cao . Tạo cho
3
các em có khả năng phản ứng nhanh trước các loại bài tập ở mức hiểu, mức vận dụng từ
đó hình thành cho các em tư duy ở mức độ cao hơn như phân tích, tổng hợp và đánh giá.
- Cho học sinh giải bài tập theo phương pháp của thầy định hướng.
- Làm bài kiểm tra nhanh.
- Đánh giá kết quả qua từng năm giảng dạy rút ra bài học kinh nghiệm trong giảng
dạy của từng năm học.
Y?B
 !"#$#%&'(")*+"+,-#("(")
*# ./#0(12#-3+&--4-5-3+6+7(589

gen dị hợp tử đều (
ab
AB
).
+ Nếu số lượng cá thể F1, có kiểu hình giống P, chiếm tỉ lệ ít thì cơ thể dị hợp tử có kiểu
gen dị hợp tử chéo (
B
b
a
A
).
n !"`"+5)#%&'(")*icBk &7G:
Tổng số cá thể sinh ra do hoán vị gen (tỉ lệ ít) trong phép lai phân tích.
TSHVG (f) = x 100%
Tống số cá thể sinh ra trong phép lai phân tích.
$Di0$+5Q#-#GEl&--3+kỞ 1 loài thực vật :Hoa đỏ (A) trội hoàn
toàn so hoa trắng (a); Thân cao (B) trội hoàn toàn so thân thấp (b) các cặp gen đều nằm
trên NST thường. Lai cây hoa đỏ, thân cao với cây hoa trắng, thân thấp.Kết quả thu được
ở F1: 88 cây đỏ, cao, 92 cây trắng, thấp, 11 cây đỏ, thấp, 9 cây hoa, trắng cao. Biết rằng
không có đột biến xảy ra, tần số hoán vị gen và kiểu gen đem lai là ?
B-]-
Bước 1: Xét từng cặp tính trạng ở F1:
+ Đỏ : trắng = 1:1 -> P: Aa x aa.
+ Cao : thấp = 1:1 -> P: Bb x bb.
Bước 2: Xét đồng thời 2 cặp tính trạng:
5
F1 = (1Đỏ : 1Trắng )(1Cao : 1Thấp) = 1:1:1:1 khác với tỉ lệ đề bài, chứng tỏ cặp gen này
cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và có hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn.
Vì lai phân tích: TSHVG = {(11+9):(92+88+11+9)}x100% = 10%
Cây hoa đỏ, thân thấp và cây hoa trắng, thân cao ở F1 có tỉ lệ ít và kiểu hình khác P ->

- Tròn : bầu dục = 1:1 -> F1 x cây khác: Aa x aa
- Ngọt : Chua = 1:1 -> F1 x cây khác: Bb x bb
Bước 2: Xét đồng thời 2 cặp tính trạng:
F2 = (1:1)(1:1) = 1:1:1:1 khác đề bài -> HVG .
6
Bước 3 : Tần số hoán vị gen = (5+5):(15+15+5+5) x100% = 25%. Tỉ lệ cây bầu dục,
chua ở F2 có tỷ lệ lớn(>25%) và F1dị hợp2 cặp gen -> kiểu gen F1:
ab
AB
.
H $#%&'(")1-+(,-g##_eX1-lG2e/
n !"`"+5)#%&'(")*icBk &7G:
Ta có: %(ab/ab) = % giao tử ab x 100% giao tử ab
- % giao tử ab > 25% là giao tử liên kết -> TSHVG = 100% - 2 x %ab
- % giao tử ab < 25% là giao tử hoán vị -> TSHVG = %ab x 2
qr Khi không có tỉ lệ các kiểu hình ở thế hệ lai mà chỉ có tỉ lệ kiểu hình lặn, ta
biện luận quy luật liên kết gen không hoàn toàn bằng cách tỉ lệ kiểu hình lặn khác 6,25%
( đối với quy luật di truyền phân li độc lập ) và khác 25% ( đối với quy luật di truyền liên
kết gen hoàn toàn) xét với một gen quy định một tính trạng và trội lặn hoàn toàn, các gen
nằm trên NST thường.
$Di0$+5Q#-#GEl&--3+k
Ở một loài thực vật khi cho một cây hạt trơn-vàng giao phấn với 1 cây hạt nhăn-xanh thu
được F1: 100% trơn - vàng. Cho F1 lai phân tích, ở đời lai phân tích thu được 40% hạt
nhăn-xanh. Cho biết 1 gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến. Tính theo lý
thuyết, tần số hoán vị gen là?
B-]-F1: 100% hạt trơn-vàng. Theo đề 1 gen quy định một tính trạng -> hạt trơn-
vàng là những tính trạng trội và P thuần chủng.
Bước 1: Qui ước gen: alen A: trơn, alen a: nhăn; alen B: vàng, alen b: xanh.
Bước 2: P thuần chủng -> F1 dị hợp 2 cặp gen: Aa, Bb.
F1 lai phân tích:

aB
= 10%
+10%
ab
Ab
= 10%giao tử Ab x 100%ab mà 10% < 25% -> Ab là giao tử hoán vị.
+ 10%
ab
aB
= 10%giao tử aB x 100%ab mà 10% < 25% -> aB là giao tử hoán vị.
Cây cao-tròn phép lai 1 cho 2 loại giao tử hoán vị Ab và aB có kiểu gen là
ab
AB
TSHVG = 10% + 10% = 20%.
nae7-H tỉ lệ 2 kiểu hình mới
ab
AB
=
ab
aB
= 40%
+
ab
Ab
= 40% = 40%giao tử Ab x 100%ab mà 40% > 25% -> Ab là giao tử liên kết.
8
+
ab
aB
= 40% = 40%giao tử aB x 100%ab mà 40% > 25% -> aB là giao tử liên kết.

a
A
x
B
b
a
A
.
9
+ Nếu P chứa 2 cặp gen dị hợp tử thụ phấn mà F1 có kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ lớn hơn
6,25% và nhỏ hơn 25% thì hoán vị gen xảy ra ở cả hai hoặc ở một bên bố hoặc mẹ và
kiểu gen của P dị hợp tử đều
ab
AB
x
ab
AB
.
+ Nếu F1 có kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ bàng 6,25% thì có thể hoán vị gen xảy ra với tần số
50% hoặc các gen phân ly độc lập.
0 .OC: (")7-,F61-lG*-'7Gi)O#u5QG(/+)
O#u+a(k
$Di0$+5Q#-#GEl&-5-3+k: Cho những cây cà chua F
1
có cùng KG
với KH cây cao, quả đỏ tự thụ phấn. F
2
thu được tỉ lệ phân tính kiểu hình: 50,16% cao, đỏ
: 24,84% cao, vàng : 24,84% thấp, đỏ : 0,16% thấp, vàng.
.

-AB = ab = 4% < 25% là giao tử HVG
-Ab = aB = 46%> 25% là giao tử bình thường⇒ KG của F
1

aB
Ab

tần số HVG( p) = 2 x 4% = 8%
0 .OH: (")*Id#,F ( Liên kết hoàn toàn 1 bên dị hợp tử đều)
10
$Di0$+5Q#-#GEl&-5-3+kKhi cho giao phấn giữa hai cây cùng
loài, người ta thu được F
1
có tỉ lệ phân ly sau: 70% cây cao, quả tròn; 20% cây thấp, quả
bầu dục; 5% cây cao, quả bầu dục; 5% cây thấp, quả tròn.Biện luận và viết sơ đồ lai từ
P đến F
1.
Cho biết 1 gen quy định một tính trạng.
\--]-
\ P+C\-XeG^
+Phân tích tỉ lệ phân tính KH của từng cặp tính trạng riêng rẽ
+Tính trạng chiều cao: cây cao : cây thấp = 3 cao : 1 thấp ( phù hợp với ĐL phân tính
Mendel) ⇒ cây cao(A) trội hoàn toàn so với cây thấp (a) và P Aa x Aa(1)
+Tính trạng dạng quả: quả tròn : quả bầu dục = 3 quả tròn : 1 quả bầu dục ( phù hợp ĐL
phân tính Mendel) ⇒ quả tròn (B) trội hoàn toàn so với quả bầu dục(b) và
P Bb x Bb(2) từ (1) và (2) ⇒ P (Aa,Bb) x (A a,Bb)
*Phân tích tỉ lệ phân tính KH của đồng thời hai cặp tính trạng:
cao, tròn : cao, bầu dục : thấp, tròn : thấp, bầu dục = 70%: 5%: 5%: 20% ≠ 9:3:3:1 ⇒ hai
cặp tính trạng di truyền tuân theo quy luật hoán vị gen
\ P+H: F

chiếm 10% = 20% ab x
50% => giao tử ab = 20% < 25% => tần số hoán vị f = 40% và kiểu gen đem lai là dị hợp
tử chéo
aB
Ab
.
qrTrường hợp đặc biệt hoán vị một bên, cả hai bên cùng dị hợp chéo với tần số bất
kỳ cho tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 tương tự liên kết gen hoàn toàn.
\CR\-#("e-FfG75gae7-#V#VW(/+#-7((/+-7('-
#0 .O,-07+(#_eX+!#lI7C#$#0#0d-6Id##$#0e/
 !"`"+5)#%&'(")*icBk &7G
Cách xác định dùng phương pháp lập phương trình để xác định tần số HVG (p)
Gọi tần số hoán vị gen cần tìm là x ( 0 < x ≤ 50%)
"+C cuD !"e(-v&GE
* Cho rằng F1 (
ab
AB
) dị hợp tử đều , dựa vào % kiểu hình A-bb hoặc aaB- để lập phương
trình: .
Cho rằng F1 (
aB
Ab
) dị hợp tử chéo, dựa vào % kiểu hình A-bb hoặc aaB- để lập phương
trình:
Với x < 50%, ta chỉ chọn được 1 trong 2 trường hợp trên.
"+H !"+3#0V+#-gTổng 2 loại giao tử hoán vị và giao tử không
hoán vị luôn bằng 50% nên :
12
Gọi y là tỉ lệ % của loại giao tử Ab hoặc aB; z là tỉ lệ của loại giao tử ab
Ta có : ( y + z)

thân thấp(a); hạt gạo đục (B ) là trội hoàn toàn so với hạt gạo trong(b) và kiểu gen F
1
(Aa,
Bb)
-Tỉ lệ cây cao, hạt trong(A-bb) ở F
2
=
15600
3744
x 100% = 24%(0,24) ≠ 18,75%(
16
3
) ≠ 25%(
4
1
) ⇒ quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng là quy luật di truyền hoán vị gen ⇒
KG(p)
Ab
Ab
x
aB
aB
⇒ KG(F
1
)
aB
Ab
\ P+H :Gọi tỉ lệ giao tử của F
1
AB = ab = x

g
g

 
= −
 ÷
 
$Di0$+5Q#-5-3+k Lai giữa 2 nòi thỏ lông đen (gen A), dài (gen B),mỡ trắng
(gen D) với nòi thỏ lông nâu (gen a), ngắn (b), mỡ vàng (gen d) thì tất cả các con lai F1
đều lông đen, dài, mỡ trắng.Cho F1 giao phối với 1 nòi thỏ lông nâu , ngắn, vàng được tỉ
lệ như sau:
20% lông đen, dài, mỡ trắng. 5% lông nâu, dài, mỡ trắng.
20% lông đen, dài, mỡ vàng 5%.lông nâu, dài, mỡ vàng
20% lông nâu, ngắn, mỡ trắng. 5% lông đen, ngắn, mỡ trắng.
20% lông nâu, ngắn, mỡ vàng 5% lông đen, ngắn, mỡ vàng.
Không xảy ra đột biến.Tính theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là ?
 : Áp dụng công thức ta có tần số các loại giao tử có trao đổi chéo:
f% = 1- 4 x 20% = 20%.
qr: Có thể HS áp dụng phép lai phân tích xác định tần số hoán vị gen
f = Tổng số cá thể mang giao tử hoán vị gen x 100%
Tổng số cá thể thu được
14
H\-#("e-FfG75gae7-#V#VW(/+#-7((/+-7(
'-
 !"`"+5)#%&'(")*icBk &7G
Giả sử kiểu gen F
1
đưa lai:
BC BC
Aa Aa


dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1

giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây
có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả
trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí
thuyết, tần số hoán vị gen là ?
Áp dụng lí luận ta cóphương trình: 0,25x
2
– 0,25x + 0,0625 – 0,04 = 0 Giải ra
x= 0,1 ⇒ tần số hoán vị gen là f = 0,1 x 2 = 0,2 = 20%.
\HH"+*fGE5)#$#0bI#0F+yC+/c# !5z
!&[1(73+
* Trật tự của các gen trên 1 NST:Nếu 3 gen ABD cùng nằm trên 1 NST thì kiểu sắp xếp
gen có 3!/2 = 3 khả năng: ABD, ADB, BAD
* Kiểu sắp xếp gen của 1 cá thể mang 3 cặp gen dị hợp liên kết.
Xét 1 cá thể mang 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd có (3-1)
2
x (3!/2) =12 KG , trong đó:
+ Nhóm 3 gen trội không elen (hoặc 3 gen lặn không elen) nằm trên 1 NST=
3
3
C
x3!/2=3
kiểu gen:
abd
ABD
,
adb
ADB

,
Adb
aDB
,
bAd
BaD
* Công thức ghi nhớ khi giải bài toán hoán vị 3 cặp gen xảy ra hoán vị kép:
Tần số trao đổi chéo đơn giữa 2 gen liền kề (j
C
).
j
C
= Số cá thể do chéo đơn / Tổng số cá thể Fa
Tần số trao đổi chéo kép thực tế (j
H
)
j
H
= Số cá thể do chéo kép thực tế quan sát được / Tổng số cá thể Fa
Tần số trao đổi chéo kép lý thuyết (j
R
)
j
R
= Tích số khoảng cách của 2 gen liền kề AB và BD trên bản đồ gen
j
R
= Tích số tần số trao đổi chéo đơn giữa 2 gen liền kề AB và BD
16
Tần số trao đổi chéo giữa 2 gen liền kề (j

= (Số cá thể do TĐC đơn 1 + Số cá thể do TĐC đơn 2 + 2 lần số cá thể do TĐC kép)
Tổng số cá thể ở thế hệ Fa
Hệ số trùng hợp (C)  = Tần số hoán vị kép thực tế/ Tần số hoán vị kép lý thuyết
$DCTrong một cá thể giả định, con cái thân bè, lông trắng, thẳng được lai với con
đực thân mảnh, lông đen, quăn tạo ra F
1
thân mảnh, lông trắng, thẳng. Cho con cái F
1

giao phối với con đực thân bè, lông đen, quăn thu được đời sau:
Kiểu hình ở con lai Số con Tổng Tỉ lệ %
Thân mảnh, lông trắng, thẳng 169
341 34,1%
Thân bè, lông đen, quăn 172
Thân mảnh, lông đen, thẳng 19
40 4%
Thân bè, lông trắng, quăn 21
Thân mảnh, lông trắng, quăn 8
14 1,4%
Thân bè, lông đen, thẳng 6
Thân mảnh, lông đen, quăn 301
605 60,5%
Thân bè, lông trắng, thẳng 304
Tổng 1000 1000 100%
Hãy lập bản đồ di truyền xác định trật tự các gen và khoảng cách giữa chúng.
 P{-]-
Kết quả phân li F
2
→ di truyền liên kết, có hoán vị gen.
Theo đầu bài, ta có: A/a: thân mảnh/bè; B/b: thân trắng/đen; C/c: lông thẳng/quăn

abd
ABD
, khoảng cách A và B = 30 cM , B và D 20 cM. Cho biết hệ số
trùng hợp là 0,7. Tính tỉ lệ các loại giao tử tạo thành?
Tần số trao đổi chéo kép lý thuyết là 0,3 x 0,2 = 0,06
Hệ số trùng hợp =
thuyetlí kép chéo doi traosoTan
te thuckép chéo doi traosoTan
= 0,7
Suy ra tần số trao đổi chéo kép thực tế = 0,7 x 0,06 = 0,042.

tỉ lệ giao tử trao đổi chéo kép thực tế AbD = aBd = 0,042/2 = 0,021
Tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B là:
0,3 – 0,042 = 0,258

tỉ lệ giao tử aBD = Abd = 0,258/2 = 0,129
Tần số trao đổi chéo đơn giữa B và C là
0,2 – 0,042 = 0,158

tỉ lệ giao tử ABd = abD = 0,158/2 = 0,079

tỉ lệ giao tử liên kết hoàn toàn ABD = abd = (1 - 0,042 - 0,258 - 0,158)/2= 0,271
Đáp số:
abd
ABD
cho tỉ lệ giao tử:
AbD = aBd = 0,021
18
aBD = Abd = 0,129
ABd = abD = 0,079

Học sinh
yếu
Học sinh
Trung
bình
Học sinh
Khá
Học sinh
Giỏi
Số học sinh lớp
12 thi ĐH đạt
điểm Sinh từ 7
trở lên
2006 -2007 11 60 3 5% 35 58,3% 20 33,3% 2 3,3% 9
2007 - 2008 11 60 2 3,3% 35 58,3% 21 35% 1 3,3% 13
2008 - 2009 12 60 2 3,3% 29 48,3% 26 43,3% 3 5% 17
Tỉ lệ và kết quả học sinh khi áp dụng sáng kiến
Năm học Lớp
Tổng số
HS được
đem so
sánh
Học sinh
yếu
Học sinh
Trung bình
Học sinh
Khá
Học sinh
Giỏi

hS~•Z•€L•B‚}
Thanh Hóa, ngày 29 tháng 5 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
Người viết SKKN :
Trần Anh Tú
|?Z:oT
1.Phương pháp dạy học sinh học trung học phổ thông.NXBGD
2. Phương pháp giải bài tập sinh học.
3.Bài tập di truyền hay và khó.
4.Sinh học 12 chuyên sâu.
5.Đề thi đại học, cao đẳng từ năm 2002 đến nay.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status