iii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép em bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể
cán bộ, giảng viên trường Đại học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội đã tận tình
giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường và
hoàn thành luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, giáo viên; Các vị phụ
huynh học sinh và các em học sinh trường PTDTNT THPT huyện Mường Nhé
đã nhiệt tình tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin, tư liệu cho tác giả
trong quá trình điều tra, khảo sát phục vụ cho việc nghiên cứu.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn
Thành Vinh - người đã dành cho em sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cùng
những kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quý báu giúp em hoàn
hành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện, nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót về mặt ngôn ngữ, cách hành văn và kiến thức khoa học. Rất
mong các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp góp ý để em tiếp tục hoàn thiện
luận văn của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả
Cà Văn Minh
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Cán bộ quản lý
Cơ sở vật chất
Chủ nghĩa xã hội
Cha mẹ học sinh
Công nghiệp
Công tác chủ nhiệm lớp
Giáo dục và đào tạo
Giáo viên
Giáo viên chủ nhiệm
Hội đồng nhân dân
Hội đồng giáo dục
Học sinh
Kinh tế- xã hội
Nhà xuất bản
Nông nghiệp
Quản lí
Quản lý giáo dục
Trung học phổ thông
Phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ
thông
Thương mại dịch vụ
Trung học cơ sở
Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
2.2. Giới thiệu khái quát về trường 30
2.2.1. Lịch sử phát triển của nhà trường 30
2.2.2. Cơ sở vật chất của nhà trường 31
2.2.3. Chất lượng giáo dục- đào tạo 31
2.2.4. Tình hình cơ cấu, chất lượng 32
2.3. Thực trạng công tác chủ nhiệm 33
2.3.1. Nhận thức và thái độ của giáo viên, học sinh, phụ huynh về vai trò của
GVCN lớp chủ nhiệm lớp 33
2.3.2. Công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên ở trường Phổ thông dân tộc nội
trú Trung học phổ thông huyện Mường Nhé 37
2.3.3. Quản lý công tác chủ nhiệm 51
2.4. Đánh giá chung 57
2.4.1. Những thuận lợi, khó khăn của lãnh đạo 57
2.4.2. Tồn tại, thiếu sót 59
Kết luận chương 2 62
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG HUYỆN MƯỜNG NHÉ 63
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 63
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa 63
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn 63
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi 64
3.1.4. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 64
3.2. Một số biện pháp quản lý công tác giáo 64
3.2.1. Kế hoạch hóa công tác chủ nhiệm 64
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng, tự bồi dưỡng kỹ năng 67
3.2.3. Lựa chọn, phân công giáo viên chủ nhiệm 70
vii
3.2.4. Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp chú trọng giáo dục kỹ năng sống và
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả khảo sát về nhận thức của giáo viên về vai trò của
GVCN lớp
37
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát về nhận thức của học sinh về vai trò của
GVCN lớp
39
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát về nhận thức của phụ huynh học sinh về
vai trò của GVCN lớp
40
Bảng 2.4. Kết quả đánh giá về phẩm chất của GVCN lớp 42
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá về năng lực của GVCN lớp
45
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá thực trạng về nội dung công tác GVCN
lớp
58
Bảng 2.12.
Kết quả khảo sát chế độ được hưởng của GVCN lớp
61
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý
công tác GVCN lớp 90
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý
công tác GVCN lớp 92
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.
Biểu đồ 2.8. Khảo sát học sinh về mối quan hệ giữa GVCN lớp với
học sinh và gia đình học sinh 53
Biểu đồ 2.9. Đánh giá kết quả thực hiện nội dung công tác GVCN lớp 55
Biểu đồ 2.10.
Đánh giá những biện pháp lãnh đạo nhà trường đã thực
hiện trong hoạt động quản lý công tác GVCN lớp
57
Biểu đồ 2.11.
Khảo sát ý kiến của giáo viên về việc phân công GVCN
lớp
59
Biểu đồ 2.12.
Khảo sát chế độ được hưởng của GVCN lớp 61
Biểu đồ 3.1. Khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý công
tác GVCN lớp
mỗi người dân.
Ở Việt Nam, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Đảng ta đã
khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực
quan trọng và thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy
nguồn lực con người - yếu tố cơ bản của sự phát triển xã hội, tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vững”. Đây là yêu cầu cấp bách đối với toàn xã hội nói
chung, ngành giáo dục nói riêng.
Đại hội XI chỉ rõ: “phải đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục
quốc dân theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội
nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ
giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”
Như vậy, phát triển giáo dục và đào tạo đã trở thành mục tiêu chiến
lược của công cuộc đổi mới đất nước, được xem là cuộc cách mạng mang tính
thời đại sâu sắc. Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là lực lượng cách mạng
quan trọng, quyết định thắng lợi sự nghiệp đổi mới giáo dục, góp phần phát
triển đất nước.
Để đạt được mục tiêu trên, vấn đề cấp thiết đặt ra cho ngành giáo dục là
phải “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung,
2
phương pháp dạy và học” và đồng thời đổi mới hoạt động quản lí, trong đó có
quản lý công tác CN lớp để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của
công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước hiện nay.
Ở trường phổ thông, ngoài hoạt động quản lý chuyên môn, quản lý cơ
sở vật chất, quản lý tài chính, quản lý học sinh.v v thì quản lý phát triển đội
ngũ có vai trò đặc biệt quan trọng. Trong đó có công tác CN lớp.
Thời đại ngày nay có những biến đổi hết sức to lớn và sâu sắc về nhiều
mặt: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, nguồn nhân lực… nên đã tạo cho giáo
dục có những đặc điểm mới so với trước. Nền văn minh trí tuệ, nền kinh tế thị
trường đang trở thành một không gian mang tính toàn cầu. Trong bối cảnh
công tác chủ nhiệm của giáo viên ở trường phổ thông); Kinh nghiệm công tác
giáo viên chủ nhiệm lớp; Phương hướng, giải pháp tăng cường năng lực làm
công tác chủ nhiệm cho giáo viên ở trường phổ thông; Giáo viên chủ nhiệm
lớp với việc triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “ Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực”.
Ở trường PTDTNT THPT huyện Mường Nhé việc quản lý công tác CN đã
được lãnh đạo nhà trường quan tâm, song đội ngũ GVCN của nhà trường có đến
96% là giáo viên trẻ có độ tuổi từ 28 đến 30, tuổi đời còn trẻ, tuổi nghề chưa
nhiều, kinh nghiệm, kiến thức về tâm lí lứa tuổi còn ít, hiểu được trách nhiệm,
chức năng, nhiệm vụ của công tác chủ nhiệm lớp còn nhiều hạn chế. Đặc biệt
trường PTDTNT THPT huyện Mường Nhé lại đóng trên địa bàn kinh tế xã
hội đặc biệt khó khăn của tỉnh Điện Biên; học sinh đa số là con em các dân
tộc thiểu số: Thái, Mông, Dao, Kháng, Hà nhì, dân tộc rất ít người Cống, Si la
điều kiện sống và sinh hoạt của các em là vô cùng thiếu thốn. Các em rất
cần đến sự quan tâm chia sẻ và sự giúp đỡ của giáo viên nói chung và GVCN
nói riêng. Để quản lí tốt đối tượng như vậy, người GVCN phải xuất phát từ
cái tâm với nghề, yêu thương các em thật sự từ đó tạo được niềm tin yêu kính
trọng của các em. Thêm nữa đa số học sinh của nhà trường đều ở xa trường,
có em đi học cách nhà 150 km, các em sinh hoạt và học tập trong nhà trường
24/24h,nên thầy cô giáo là những người cha, người mẹ thứ 2 của các em.
4
Ngoài những khó khăn trong học tập các em còn gặp rất nhiều khó khăn trong
sinh hoạt và trong cuộc sống. Vì vậy GVCN không chỉ quản lí các em trong
các giờ học chính khóa mà còn phải quản lí các em trong cả sinh hoạt, tham
gia tổ chức định hướng điều kiện sống, các kỹ năng sinh hoạt cá nhân, kỹ
năng giao tiếp, ứng xử xã hội
Xuất phát từ những lý do trên và mục tiêu phát triển của nhà trường
giai đoạn 2010 – 2015 về giáo dục toàn diện nên tôi chọn đề tài làm luận văn
tốt nghiệp là: “Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường Phổ thông dân tộc
6. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý công tác CN lớp ở trường PTDTNT THPT huyện Mường
Nhé tỉnh Điện Biên còn có những hạn chế nhất định, hoạt động công tác chủ
nhiệm của giáo viên chủ yếu bằng các biện pháp hành chính. Nếu áp dụng các
biện pháp về nâng cao nhận thức, năng lực, kỹ năng phù hợp với yêu cầu của
ngành và điều kiện thực tế của nhà trường thì công tác giáo viên chủ nhiệm
lớp sẽ có hiệu quả cao hơn.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý công tác GVCN lớp
ở trường PTDTNT THPT huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá
thực trạng công tác CN lớp và biện pháp quản lý công tác CN lớp ở trường
PTDTNT THPT huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Đọc và phân tích sách báo, tài liệu nghiên cứu, tạp chí liên quan tới
nội dung nghiên cứu của đề tài.
- Phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá các nội dung về lí luận giáo
dục, thực tiễn giáo dục…
- Nghiên cứu các văn bản pháp quy, những quy định của ngành giáo
dục về công tác CN lớp. 6
8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Tiếp cận, xem xét, thu thập dữ liệu từ thực tiễn
công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác CN lớp ở trường PTDTNT THPT
huyện Mường Nhé và các trường trên cùng địa bàn.
- Phương pháp thống kê xã hội học
- Phương pháp phỏng vấn
cáo khoa học…
Một số sách tham khảo đi sâu phân tích tâm lí lứa tuổi, đề xuất các nội
dung của công tác chủ nhiệm ở trường phổ thông. Lựa chọn một số tình
huống sư phạm và đề xuất các biện pháp giải quyết như cuốn Công tác giáo
viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông của các tác giả Hà Nhật Thăng –
Nguyễn Dục Quang – Nguyễn Thị Kỷ (2001), NXBGD. Hay cuốn Phương
pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT, Hà Nhật Thăng
NXB Đại học Quốc gia, 2004.
Tài liệu dịch từ thành tựu nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về lĩnh
vực này có cuốn Công tác chủ nhiệm lớp của tác giả Lê Khánh Bằng - Thư
viện Đại học Sư phạm Hà Nội.
Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung với bài viết Công tác chủ nhiệm lớp-
Nội dung quan trọng trong Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh
viên, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho
sinh viên các trường Đại học sư phạm- Hà Nội, tháng 1-2010. Bài viết đi sâu
vào lĩnh vực trang bị kiến thức cũng như các kĩ năng cần thiết cho sinh viên
các trường sư phạm về công tác chủ nhiệm.
Giáo trình Giáo dục học đại cương của tác giả Hà Thị Mai trường Đại
học Đà lạt “người giáo viên chủ nhiệm lớp”.
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp ở
trường hữu nghị T78- Lê Phú Thăng - Bài viết đăng trên Tạp chí Giáo dục -
số ra ngày 20/10/2010.
8
Vấn đề này cũng được nghiên cứu qua các luận văn thạc sỹ chuyên
ngành quản lý giáo dục như:
Nghiên cứu của tác giả Đinh Thị Hà với đề tài Một số biện pháp rèn
luyện kỹ năng công tác chủ nhiệm lớp cho sinh viên trường Cao đẳng Sư
phạm Gia Lai năm 2003.
Nghiên cứu của tác giả Ngô Thị Chuyên với đề tài Biện pháp quản lý
Blanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” là: “Quản lý là một quá trình
cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý, nhằm thông qua hoạt động của
cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức”[28].
Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá trình
định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được
những mục tiêu nhất định.[24].
Từ những cách tiếp cận khác nhau đó, có nhiều khái niệm khác nhau
về quản lý như:
- Quản lý là nghệ thuật nhằm đạt mục đích thông qua nỗ lực của người
khác.
- Quản lý là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm đa ra các quyết
định.
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những
cộng sự trong cùng một tổ chức.
- Quản lý là quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm đạt được những
mục đích của tổ chức. Hoặc đơn giản hơn nữa, quản lý là sự có trách nhiệm
về một cái gì đó
1.2.2. Quản lý giáo dục
Sơ khai, giáo dục xuất hiện như một hiện tượng tự phát, sau đó trở
thành một hoạt động có ý thức. Ngày nay, giáo dục đã trở thành một hoạt
động được tổ chức đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có chương trình, kế hoạch, có
nội dung, phương pháp hiện đại và trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển
nhanh chóng của xã hội loài người.
10
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt. Bản chất của nó là sự
truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người.
Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân
tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó xã hội loài người không
ngừng tiến lên.
không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là
giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo
dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm
đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các
tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là
quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến
lên trạng thái mới về chất”[6].
Như vậy, QLGD là tổng hợp các biện pháp tổ chức kế hoạch hóa nhằm
bảo đảm sự vận hành bình thường các cơ quan trong hệ thống giáo dục. Hệ
thống giáo dục là một hệ thống xã hội cho nên quản lý giáo dục cũng chịu sự chi
phối của quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội. Trong QLGD các hoạt
động quản lý hành chính nhà nước và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen
vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không tách biệt, tạo thành hoạt động quản lý
thống nhất.
Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất: QLGD là
quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa
học quản lý vào lĩnh vực giáo dục. QLGD là sự tác động có chủ đích của chủ
thể quản lý đến đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu
xác định.
12
1.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức
năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất
định của xã hội đó. Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo nói trên
đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động
giáo dục cấp trên đều phải hướng về trường học. Có thể nói quản lý giáo dục
suy cho đến cùng là quản lý trường học.
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[20].
Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh
và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”[31].
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng quản lý nhà trường là: “Tập hợp những
tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…)
của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác. Nhằm
tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp,
do lao động xây dựng và vốn lao động tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi
hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ.
Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến
lên trạng thái mới”[27].
Quản lý nhà trường bao gồm hai loại tác động sau: Tác động của
những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường (đó là những tác
động quản lý của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều
kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường, hoặc những
chỉ dẫn, những quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có
liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình
14
thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ
trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó); Tác động
của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường (bao gồm các hoạt động:
Quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học – giáo dục,
viên làm chủ nhiệm lớp thường dựa vào các tiêu chí sau:
- Có năng lực chuyên môn vững vàng.
- Có nhiệt tình công tác.
- Nhanh nhẹn, hoạt bát, biết cách tổ chức.
Thường thông qua phỏng vấn, trao đổi để hiểu thêm về đội ngũ.
Xây dựng thành kế hoạch chọn đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp phải
đạt được mục tiêu đặt ra.
- Ra quyết định.
- Thu thập thông tin phản hồi.
- Kiểm tra điều chỉnh.
1.2.4.2. Đối với quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp:
Như vậy có thể khái quát các nội dung của quản lý công tác CN lớp của
nhà trường như sau:
- Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp
- Ban hành các quyết định về giáo viên chủ nhiệm lớp
- Xây dựng kế hoạch quản lý công tác GVCN lớp.
- Kiểm tra đánh giá chuyên môn nghiệp vụ về công tác GVCN lớp.
- Khuyến khích động viên bằng vật chất, tinh thần và chế độ đãi ngộ với
GVCN lớp, tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo
viên.
- Tổ chức bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết về công tác GVCN lớp.
- Liên kết GVCN lớp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
- Tổ chức thi GVCN giỏi cấp trường
1.3. Các yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản
đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ.
16
1.3.1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với
giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với
đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt
động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của
học sinh.
Tiêu chí 9. Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ
thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực
tiễn.
Tiêu chí 10. Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu
về thái độ được quy định trong chương trình môn học.
Tiêu chí 11. Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,
chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của
học sinh.
Tiêu chí 12. Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học.
Tiêu chí 13. Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,
thuận lợi, an toàn và lành mạnh.
Tiêu chí 14. Quản lý hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.
Tiêu chí 15. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính
xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự
đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt
động dạy và học.
18