BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN ðÌNH NGUYÊN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRONG CÔNG TÁC ðỀN BÙ
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN ðẦU TƯ
TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
i
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2013
Tác giả
Nguyễn ðình Nguyên
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ñề tài 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ðỀ: ðỀN BÙ GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG TRONG CÁC DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG 5
2.1. Một số vấn ñề lý luận cơ bản về ñền bù giải phóng mặt bằng 5
2.1.1. Các khái niệm cơ bản 5
2.1.2. Sự cần thiết của công tác ñền bù giải phóng mặt bằng 7
2.1.3. Tính tất yếu của việc thu hồi ñất và ñền bù giải phóng mặt bằng tại các
dự án ñầu tư 8
2.1.4. Vai trò của công tác ñền bù giải phóng mặt bằng 14
4.1.2. Khung pháp lý và các chính sách liên quan tới công tác giải phóng mặt
bằng 71
4.1.3. Qui trình ñền bù giải phóng mặt bằng trong dự án 73
4.1.4. Cách tính giá ñền bù 75
4.1.5. Kết quả thực hiện ñền bù giải phóng mặt bằng các dự án của thành phố
Bắc Ninh năm 2011 - 6/2012 76
4.1.6. Kết quả của ñền bù giải phóng mặt bằng các dự án ở thành phố Bắc Ninh 79
4.2. Những hạn chế và tồn tại trong giải phóng mặt bằng các dự án ñầu tư 81
4.2.1. Những tồn tại 81
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
4.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại trên 84
4.2.3. Bài học kinh nghiệm về công tác ñền bù giải phóng mặt bằng khi thực
hiện các dự án ñầu tư xây dựng 85
4.3. ðịnh hướng trong công tác ñền bù giải phóng mặt bằng 87
4.3.1. Quan ñiểm; mục tiêu, nhiệm vụ và ñịnh hướng chung về công tác ñền
bù giải phóng mặt bằng ở thành phố Bắc Ninh trong những năm tới 87
4.3.2. Các quan ñiểm về chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng 87
4.3.3. Mục tiêu, nhiệm vụ 89
4.3.4. ðịnh hướng chung 89
4.4. Một số giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng
tại các dự án ñầu tư trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh 91
4.4.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện khung pháp lý và các chính sách liên
quan tới công tác giải phóng mặt bằng 91
4.4.2. Nhóm giải pháp về cơ chế tài chính, tạo nguồn vốn hình thành quỹ cho
công tác giải phóng mặt bằng 94
4.4.3. Nhóm giải pháp về hỗ trợ và tái ñịnh cư cho công tác ñền bù giải phóng
mặt bằng 97
4.4.4. Nhóm giải pháp ñịnh hình phương pháp tính giá trị ñất ñai trong khu
Bảng 4.3.a. Kinh phí ñền bù giải phóng mặt bằng 69
Bảng 4.3.b. Chi hoạt ñộng công tác thực hiện GPMB 70
Bảng 4.4. Thông tin cơ bản về chủ hộ ñiều tra 79
Bảng 4.5. Kết quả hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp 79
Bảng 4.6. Tình trạng khiếu nại do ñền bù, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh tính ñến tháng 5/2012 80
Bảng 4.7. Mức ñộ hiểu biết của người bị thu hồi ñất về giá ñất 80
Bảng 4.8. ðánh giá của người dân về mức ñộ phù hợp của giá ñất bồi thường
với thị trường 80
Bảng 4.9. Ý kiến ñề xuất của người bị thu hồi ñất về ñền bù bồi thường hỗ trợ
và tái ñịnh cư 81
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nhiệm vụ xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành một thành phố công
nghiệp theo hướng hiện ñại vào năm 2015 và vào năm 2020 trở thành thành
phố trực thuộc Trung ương theo hướng hiện ñại, văn minh, giàu ñẹp nhằm
góp phần ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñã ñược Nghị quyết ðại
phóng mặt bằng, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn
thành phố Bắc Ninh.
ðể quá trình thực hiện các dự án ñầu tư xây dựng ñược thuận lợi và
nhanh chóng thì công tác ñền bù GPMB là một khâu quan trọng và có tính
ñặc thù, không những ảnh hưởng rất lớn ñến tiến ñộ ñầu tư mà còn liên quan
ñến sự ổn ñịnh tình hình kinh tế, chính trị - xã hội của ñịa phương. Nhưng nó
mang tính chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của; ngày
nay công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do ñất ñai ngày càng có
giá trị và khan hiếm. Bên cạnh ñó công tác ñền bù GPMB liên quan ñến lợi
ích của nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội. Ở các ñịa phương khác nhau
thì công tác ñền bù GPMB cũng có nhiều ñặc ñiểm khác nhau do vai trò và
giá trị của ñất ñai là khác nhau. Công tác ñền bù GPMB, bồi thường thiệt hại
về ñất không chỉ thể hiện bản chất kinh tế các mối quan hệ về ñất ñai (giữa
Nhà nước với các tổ chức và cá nhân sử dụng ñất, giữa các tổ chức kinh tế
này với các tổ chức kinh tế khác và giữa cá nhân với nhau), mà còn thể hiện
về các mối quan hệ về chính trị, xã hội
ðể làm bớt giảm những mâu thuẫn nêu trên, tỉnh Bắc Ninh nói chung và
thành phố Bắc Ninh nói riêng ñã có rất nhiều cố gắng trong việc cải thiện các
chính sách về bồi thường thiệt hại cho người sử dụng ñất khi Nhà nước thu
hồi ñất ñể thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh
những tiến bộ ñạt ñược, các chính sách này cũng vẫn còn có những bất cập,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
hạn chế nhất ñịnh nhất là mức giá bồi thường thiệt hại và việc khôi phục mức
sống cho các hộ dân bị di chuyển ñến nơi ở mới hoặc mất nguồn thu nhập
chính do phải di chuyển chỗ ở.
Xuất phát từ thực tế trên, ñể góp phần hoàn thiện các chính sách về bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh,
tôi mạnh dạn xin ñược thực hiện nghiên cứu ñề tài ''Một số giải pháp chủ yếu
ñầu tư xây dựng ñường Ngọc Hân Công Chúa, thành phố Bắc Ninh; Dự án ñầu
tư xây dựng ñường Nguyễn Quyền 2, thành phố Bắc Ninh và Dự án ñầu tư xây
dựng ñường Hàn Thuyên thành phố Bắc Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Nội dung nghiên cứu của ñề tài tập trung vào những vấn
ñề chủ yếu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chính sách ñền bù thiệt hại khi thu hồi
ñất và ñền bù giải phóng mặt bằng trong thực hiện các dự án ñầu tư xây dựng.
- ðánh giá thực trạng việc bồi thường và ñền bù GPMB tại các dự án
nghiên cứu theo các Nghị ñịnh, thông tư hướng dẫn trên ñịa bàn thành phố
Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Trên cơ sở nghiên cứu, ñánh giá thực trạng công tác ñền bù giải phóng
mặt bằng, ñề ra ñịnh hướng và các giải pháp chủ yếu ñể ñẩy nhanh công tác
giải phóng mặt bằng và ổn ñịnh ñời sống người dân trong diện di dời trên ñịa
bàn thành phố Bắc Ninh.
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến ñền bù giải phóng mặt bằng.
- ðề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy nhanh công
tác ñền bù giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh.
+ Về không gian và thời gian nghiên cứu
- Về không gian: Một số ñiểm thực hiện dự án trên ñịa bàn thành phố
Bắc Ninh.
- Về thời gian Thời gian thu thập số liệu sẵn có từ năm 2009 - 2010.
- Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 8 năm 2011 ñến tháng 10
năm 2012.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ðỀ: ðỀN BÙ
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRONG CÁC DỰ ÁN ðẦU TƯ
XÂY DỰNG
hành, khai thác và thực hiện theo phân kỳ ñầu tư ñược ghi trong văn bản phê
duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của người có thẩm quyền thì một dự án
thành phần (hoặc tiểu dự án) thực hiện giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư và thực hiện
ñầu tư như trình tự 1 dự án ñầu tư ñộc lập, việc trình duyệt và quản lý phải
theo quy ñịnh của dự án nhóm A.
+ Các dự án quan trọng quốc gia là những dự án do Quốc hội thông
qua và quyết ñịnh chủ trương ñầu tư theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số
05/1997/QH10 ngày 12/12/1997 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.
+ Tuỳ theo tính chất của dự án và quy mô ñầu tư, dự án ñầu tư trong
nước ñược phân loại thành 3 nhóm A, B, C ñể phân cấp quản lý.
- Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan
ñến việc di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân
cư trên một phần ñất nhất ñịnh ñược quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng
hoặc xây dựng một công trình mới. Quá trình giải phóng mặt bằng ñược tính
từ khi bắt ñầu hình thành hội ñồng giải phóng mặt bằng ñến khi giải phóng
xong và giao cho chủ ñầu tư mới. ðây là một quá trình ña dạng và phức tạp
thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan ñến lợi ích trực tiếp của các
bên tham gia và cả của xã hội. Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết
ñịnh ñến tiến ñộ của các dự án, là khâu ñầu tiên thực hiện dự án. Trong ñó
ñền bù thiệt hại là khâu quan trọng quyết ñịnh tiến ñộ giải phóng mặt bằng.
- ðền bù giải phóng mặt bằng là hành vi (việc làm) do nhà nước, tập
thể, cá nhân thực hiện (ñược nhà nước cho phép nhận QSDð) từ việc nhà
nước thu hồi QSDð ñể giao cho người sử dụng ñể tổ chức, tập thể, cá
nhân, doanh nghiệp, chủ ñầu tư sử dụng ñất làm việc khác theo qui ñịnh
của pháp luật.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7
Theo từ ñiển tiếng Việt thì ñền bù có nghĩa là: “trả lại ñầy ñủ hoặc
tương xứng với mất mát hoặc sự vất vả” ñiều ñó có nghĩa là:
lớn thì nhu cầu ñền bù giải phóng mặt bằng càng cao và trở thành một thách
thức ngày càng nghiêm trọng ñối với sự thành công không chỉ trong lĩnh vực
kinh tế mà còn ở trong các lĩnh vực xã hội, chính trị trên phạm vi quốc gia.
Mọi yêu cầu ngày càng hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật (hệ thống cấp
thoát nước, hệ thống giao thông, hệ thống tải ñiện) cơ sở hạ tầng xã hội (bệnh
viện, trường học, khu vui chơi giải trí thể dục thể thao…) cơ sở sản xuất (quy
hoạch ñồng ruộng, khu công nghiệp) và mở rộng ñô thị chỉnh trang khu dân
cư… ñều dẫn ñến việc ñền bù giải phóng mặt bằng ngày càng phức tạp khó
khăn và rất dễ xảy ra nhiều tổn thất nhất là trong những trường hợp không tự
nguyện.
Nhận thức này dẫn ñến một yêu cầu cụ thể là các dự án xây dựng phải
chứng minh ñược ñó là sự lựa chọn mà việc ñền bù giải phóng mặt bằng là ít
nhất và khả thi nhất, yêu cầu này có thể trở thành tiêu chuẩn cụ thể ñể xét
duyệt các phương án phát triển.
2.1.3. Tính tất yếu của việc thu hồi ñất và ñền bù giải phóng mặt bằng tại
các dự án ñầu tư.
a. Bản chất của ñền bù giải phóng mặt bằng
- Khi nói ñền bù giải phóng mặt bằng là nói ñến ñổi chủ sử dụng ñất và
có thể thay ñổi cả mục ñích sử dụng ñất. Nói ñến bản chất của công tác này
chúng ta phải ñề cập tới vấn ñề sở hữu ñất ñai của nước ta. Thực tiễn cho
chúng ta thấy ñất ñai vô cùng quý giá, ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong
việc hoạch ñịnh các chính sách kinh tế - xã hội của ñất nước. Trải qua nhiều
thế hệ, nhân dân ta ñã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ
ñược vốn ñất ñai như ngày nay. Văn kiện ðại Hội VIII của ðảng năm 1996
ñã khẳng ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân, không tư nhân hoá, không cho
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
phép mua bán ñất ñai. Thực hiện ñúng Luật ðất ñai, bổ sung hoàn chỉnh hệ
thống pháp luật và chính sách ñất ñai. Trong việc giao quyền sử dụng hay cho
ñất sản xuất. Thiết lập mối quan hệ trực tiếp giữa Nhà nước với người sử
dụng ñất, Nhà nước trực tiếp giao ñất cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử
dụng và ñược chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật.
- Hiến pháp năm 1992, Luật ðất ñai năm 1993 ñã cụ thể hoá các chế tài
ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân và chủ thể của quyền sở hữu luôn luôn ñược
xác ñịnh là Nhà nước CHXHCN Việt Nam. ðây là quyền sở hữu duy nhất và
tuyệt ñối của Nhà nước, các chủ thể khác khi ñược giao ñất hoặc cho thuê ñất
chỉ có quyền sử dụng mà thôi.
- ðối với chế ñộ sở hữu toàn dân, Nhà nước không thừa nhận các hình
thức sở hữu khác, không có quyền sở hữu tư nhân không ñược phép viện bất
cứ lý do gì ñể ñòi quyền sở hữu ñó. Vì vậy, tại Khoản 2- ðiều 2- Luật ðất ñai
1993 và 2003 ñã ghi rõ: “Nhà nước không thừa nhận việc ñòi lại ñất ñã giao
cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách ñất ñai của
Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà, Chính phủ Cách mạng Lâm thời
Miền Nam Việt Nam và CHXHCN Việt Nam”. Việc không thừa nhận như
vậy một mặt chấm dứt hàng loạt những khiếu kiện ñòi lại ñất cũ gây tranh
chấp ñất ñai làm bất ổn ñịnh về chính trị, kinh tế, an ninh, trật tự xã hội, mặt
khác thể hiện vai trò tối cao của nhà nước trong việc hoạch ñịnh các chính
sách ñất ñai của mình.
- ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước quản lý, Nhà nước cho tổ
chức kinh tế xã hội, cá nhân, hộ gia ñình sử dụng ổn dịnh lâu dài.
- Một mặt: Sở hữu toàn dân về ñất ñai là cần thiết trong sự nghiệp phát triển
kinh tế hiện nay cũng như lâu dài là phù hợp với xu hướng tất yếu của CNXH.
- Mặt khác, việc quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân hoàn toàn không
gây trở ngại gì cho người dân thực hiện quyền sử dụng ñất của mình. “Luật ðất
ñai 1993 ra ñời là một bước tiến bộ quan trọng trong việc thể chế hoá ñường lối
chính sách của ðảng và có ý nghĩa to lớn về kinh tế, xã hội và pháp lý, thể hiện
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
12
trọng nghành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ diễn
ra mạnh mẽ. Mặt khác chính sự phát triển của các ngành mà chủ yếu là hai
ngành công nghiệp và dịch vụ nên việc chuyển các loại ñất: nông nghiệp, lâm
nghiệp, ñất chưa sử dụng, ñất khu dân cư nông thôn sang ñất ñể xây dựng các
khu công nghiệp, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng (ñiện, ñường, trường,
trạm). Xây dựng nhà ở, trụ sở cơ quan là một tất yếu khách quan.
- Một ñất nước phát triển, năng suất lao ñộng cao, thu nhập cao, ñời
sống người dân ñược cải thiện khi ñó nhu cầu về vật chất và tinh thần sẽ thay
ñổi. Họ không chỉ muốn sống trong những ngôi nhà to ñẹp, khang trang, ñầy
ñủ tiện nghi, có vị trí thuận lợi mà còn mong muốn ở khu vực mình sinh sống
có ñầy ñủ những loại dịch vụ có thể giúp thư giản nghỉ ngơi sau những giờ
làm việc căng thẳng như công viên, vườn hoa cây cảnh, khu vui chơi giải trí,
khách sạn, nhà hàng, bể bơi, sân vận ñộng Hơn nữa, cùng với sự phát triển
kinh tế thì dân số cũng ngày một gia tăng, quy mô gia ñình một thế hệ chung
sống ngày càng lớn nên nhu cầu sử dụng ñất ñể xây dựng nhà cửa và các công
trình khác phục vụ nhu cầu ở của xã hội ngày càng gia tăng.
- Chính sách ñền bù thiệt hại ñảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng ñất ñai, người sở hữu nhà ở cũng như của Nhà nước. Luật ðất
ñai năm 2003 ñã khẳng ñịnh: ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
thống nhất quản lý. Nhà nước giao ðất cho các tổ chức, hộ gia ñình cá nhân
sử dụng ổn ñịnh lâu dài. Nhà nước có chính sách bảo ñảm cho người làm
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có ñất ñể sản xuất.
- Quỹ ñất ñai của nước ta ngày nay là thành quả của việc khai hoá, bồi
bổ cải tạo và bảo vệ của bao nhiêu thế hệ. Do ñó ñất ñai không phải của riêng
ai mà nó là tài sản chung của toàn xã hội.
- Nhằm phát huy tốt hơn chức năng quản lý ñất ñai theo cơ chế mới,
phù hợp với ñiều kiện mới của sự phát triển kinh tế - xã hội trong cơ chế thị
trường, ổn ñịnh tình hình ñất ñai vốn phức tạp do lịch sử ñể lại. Luật ñất ñai
việc ñền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. Kế hoạch sử dụng ñất ñai và nhà ở
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14
bao gồm việc xác ñịnh phương hướng, mục tiêu, các chỉ tiêu về sử dụng ñất
ñai, xây dựng và phát triển nhà ở cũng như các biện pháp cần thiết ñể ñạt
ñược các mục tiêu ñó một cách tốt nhất.
- ðể thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội liên quan ñến việc
sử dụng ñất ñai, xây dựng phát triển nhà ở.
- Ở bất kỳ một quốc gia nào trong một giai ñoạn nhất ñịnh sự phát triển
kinh tế - xã hội ñều có những bất hợp lý. Ví dụ như chưa có quy hoạch sử
dụng ñất ñai, nhà ở hoặc ñã có quy hoạch sử dụng ñất ñai, nhà ở nhưng do tốc
ñộ, nhu cầu phát triển phát triển nảy sinh những vấn ñề mới, những yếu tố
mới trong vấn ñề sử dụng ñất ñai, xây dựng và phát triển nhà ở do ñó cần phải
có sự ñiều chỉnh lại quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất ñai, xây dựng phát triển
nhà ở cụ thể hoá bằng các dự án phát triển kinh tế xã hội có liên quan.
- Khi thực hiện các dự án ñã nói ở phần trên như dự án mở rộng một
con ñường, dự án xây dựng một khu ñô thị mới, dự án xây dựng khu công
nghiệp, dự án xây dựng nhà chung cư cao tầng, dự án xây dựng hệ thống kết
cấu hạ tầng thì việc sử dụng các khu ñất mới hoặc việc lấy các khu ñất ñang
sử dụng vào một mục ñích cụ thể ñể sử dụng vào mục ñích khác là tất yếu xảy
ra và việc ñền bù thiệt hại khi thu hồi dất là một yếu tố không thể thiếu ñược,
thậm chí ñóng vai trò quyết ñịnh tiến ñộ thực hiện các dự án nên phải rất cần
chú trọng công tác này.
2.1.4. Vai trò của công tác ñền bù giải phóng mặt bằng
Trong quá trình phát triển ñất nước luôn diễn ra quá trình phân bổ lại
ñất ñai cho các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an
ninh. Khi các ngành sản xuất công nghiệp, giao thông, du lịch, giáo dục, dịch
vụ, thương mại tăng dần tỷ trọng trong tổng sản phẩm thu nhập quốc dân
(GDP) thì việc chuyển mục ñích sử dụng từ ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp,
ñời sống kinh tế, xã hội, văn hóa của nhiều người, của cả cộng ñồng dân cư.
Giải quyết không tốt, không thoả ñáng quyền lợi của người có ñất bị thu hồi
và những người bị ảnh hưởng khi thu hồi ñất dễ bùng phát khiếu kiện, ñặc
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16
biệt là những khiếu kiện tập thể, ñông người làm cho tình hình trở nên phức
tạp, từ ñó gây ra sự mất ổn ñịnh về kinh tế, xã hội, chính trị nói chung.
Quá trình thực hiện bồi thường, ñền bù giải phóng mặt bằng ñể thực
hiện các dự án xây dựng luôn phải giải quyết dung hoà mâu thuẫn về lợi ích
của hai nhóm ñối tượng:
- Người bị thu hồi ñất luôn luôn ñòi hỏi ñược trả một khoản bồi thường
“càng nhiều càng tốt” mà trước hết phải là thoả ñáng, mặt khác trong nội bộ
những người ñược ñền bù có người chấp hành tốt chính sách, pháp luật ñất
ñai của Nhà nước, có người chấp hành chưa tốt, do ñó ñòi hỏi phải xử lý sao
cho công bằng cũng là một việc hết sức khó khăn.
- Người ñược giao ñất (trong ñó có cả cơ quan nhà nước) luôn tìm cách
giảm chi phí bồi thường GPMB nhằm hạ giá thành xây dựng, tiết kiệm chi phí
sản xuất.
Giải phóng mặt bằng là vấn ñề vừa có tính thời vụ vừa mang tính cấp
bách của phát triển mà nhiều nước ñang phải ñương ñầu. Trong những năm
gần ñây vấn ñề này trở thành trung tâm của dư luận, là một trong những mối
quan tâm hàng ñầu của các nhà hoạch ñịnh chính sách, nhà quản lý, nhà ñầu
tư. Thực tiễn chứng minh rằng làm tốt công tác giải phóng mặt bằng không
chỉ tạo ñược môi trường thông thoáng cho phát triển, thu hút ñược ñầu tư mà
còn góp phần làm lành mạnh nhiều quan hệ xã hội, củng cố ñược lòng tin của
nhân dân góp phần khắc phục tệ quan liêu, chống tham nhũng.
ðền bù giải phóng mặt bằng là một khái niệm suy rộng của công tác
thu hồi ñất phục vụ quốc phòng an ninh và các dự án phát triển kinh tế- xã
hội, bao gồm các công ñoạn: từ bồi thường cho ñối tượng sử dụng ñất, giải
dùng cho công trình thuỷ ñiện, dường dây tải ñiện, ñường dây thông tin, ñường
ống dẫn dầu, ñường ống dẫn khí, ñài khí tượng thuỷ văn, các loại trạm quan trắc
phục vụ việc nghiên cứu và dịch vụ công cộng, kho tàng dự trữ quốc gia;
* ðất do tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài,
người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài sử dụng cho dự án sản xuất, kinh