Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ - Pdf 28

Chăm sóc sức khoẻ ban đầu trẻ em
CHĂM SÓC SỨC KHOẺ BAN ĐẦU TRẺ EM
Mục tiêu
1. Trình bày được các khuyến cáo, định nghĩa và nội dung của chăm sóc sức khỏe ban
đầu trẻ em.
2. Nắm được mục tiêu sức khỏe trẻ em năm 2000-2010 và tình hình sức khỏe trẻ em
nước ta.
3. Nắm được bảy biện pháp thực hiện Chăm sóc sức khỏe ban đầu trẻ em.
4. Xác định vấn đề ưu tiên trong công tác Chăm sóc sức khỏe ban đầu trẻ em
5. Liệt kê được các chương trình y tế quốc gia về chăm sóc sức khỏe trẻ em.
6. Giáo dục sức khỏe tại cộng đồng và tổ chức triển khai nội dung CSSKBĐ cho trẻ em
tại cơ sở.
1. Đại cương
Chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu đã được Tổ chức Y tế Thế giới đề ra tại Hội Nghị
Alma- Ata vào năm 1978 nhằm thực hiện mục tiêu “ Sức khỏe cho mọi người năm 2000”,
nhiều quốc gia đã chấp nhận và thực hiện có kết quả. Việt Nam chúng ta cũng đã thực hiện và
từng bước thành công. Trong lãnh vực nhi khoa Bộ Y Tế cũng đã vận dụng CSSKBĐ của
TCYTTG vào việc chăm sóc sức khỏe trẻ em đồng thời Quỷ Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc
(UNICEF) cũng đã đề xướng CSSKBĐ cho trẻ em.
2.Tinh thần và nội dung cơ bản của CSSKBĐ.
2.1. Định nghĩa sức khỏe của TCYTTG
“ Sức khỏe là trạng thái hoàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không đơn thuần
là không có bệnh tật “. Tuyên ngôn Alma – Ata còn nhấn mạnh sức khỏe là quyền cơ bản của
con người và việc đạt được mục tiêu sức khỏe cao nhất là mục tiêu xã hội toàn cầu quan trọng
nhất, đòi hỏi sự tham gia của toàn xã hội, của nhiều ngành chứ không phải riêng ngành Y tế.
2.2. Định nghĩa ý nghĩa và nội dung của CSSKBĐ
2.2.1 Định nghĩa của CSSKBĐ:
Theo điều VI của bản tuyên ngôn Alma – Ata: “ CSSKBĐ là những chăm sóc sức khỏe thiết
yếu dựa trên những phương pháp và kỹ thuật học thực tiễn, có căn cứ khoa học và chấp nhận
được về mặt xã hội, được đưa đến mọi người và gia đình trong cộng đồng một cách rộng rãi
thông qua sự tham gia đầy đủ và với một chi phí mà cộng đồng và quốc gia có thể chi trả

Chung cho toàn thế giới là 6,1%, các nước công nghiệp; 0,7%, các nước đang phát triển là
6,7%, các nước kém phát triển là 10,9%. ( số liệu của TCYTTG năm 1997 )
3.3. Nguyên nhân tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển.
Hằng năm có khoảng hơn 12 triệu trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển bị chết, trong
đó bị chết trong giai đoạn sơ sinh khoảng 4 triệu, từ 1-11 tháng là 4.110.000 và từ 1- 5 tuổi là
4.110.000. Như vậy 2/3 số tử vong trẻ dưới 5 tuổi xảy ra trong năm đầu.
Nguyên nhân tử vong chủ yếu là SDD và các bệnh nhiễm khuẩn trong đó đứng hàng đầu là
nhiễm khuẩn hô hấp cấp ( 25%), tiêu chảy 23%), uốn ván sơ sinh (5%), sốt rét ( 8%), sởi
(9%).
Một số bệnh nhiễm khuẩn có thể dự phòng được bằng biện pháp tiêm chủng, tình trạng SDD
sẽ được cải thiện bằng cách cho trẻ bú mẹ và thức ăn bổ sung.
4. Chiến lược CSSKBĐ cho trẻ em.
Chiến lược CSSKBĐ cho trẻ em được tổ chức UNICEF đề xướng và được OMS chấp nhận.
Nội dung cơ bản của chiến lược này bao gồm 7 biện pháp ưu tiên dưới đây. Bảy biện pháp
này thường được gọi tắt là GOBIFFF:
4.1. G: Giám sát tăng trưởng : bằng cách sử dụng cân và biểu đồ cân nặng để giám sát sự
tăng trưởng của trẻ, phát hiện kịp thời tình trạng SDD để can thiệp sớm.
4.2. O : Cách pha ORS và bù nước.Thực hiện bù nước bằng đường uống, bằng các dung
dịch muối đường ( ORS ) để chống tình trạng mất nước và điện giải khi trẻ bị ỉa chảy cấp,
nhằm giảm tỷ lệ tử vong do ỉa chảy
4.3. B : Hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ. Khuyến khích các bà mẹ cho con bú, nhằm góp
phần làm giảm các bệnh nhiễm khuẩn và SDD.
4.4 .I : Thực hiện tiêm chủng mở rộng. Tiêm phòng các bệnh nhiễm khuẩn chủ yếu như lao,
bại liệt, bạch hầu, ho gà, uốn ván và sỏi cho tất cả trẻ em dưới một tuổi.
4.5. F : Giáo dục cho bà mẹ về chăm sóc và giáo dục trẻ em..
4.6. F : Hướng dẫn dinh dưỡng cho bà mẹ trong thời kỳ mang thai và cho con bú cũng
như thức ăn sam cho trẻ.
4.7. F : Tư vấn truyền thông về kế hoạch hóa gia đình.
5. Mục tiêu sức khỏe trẻ em từ nay đến năm 2020
Theo nghị quyết 37/CP ngày 20/6/1996 của chính phủ, mục tiêu sức khỏe trẻ em đến năm

Tiêm đầy đủ 93,40 95,10 95,40 95,53 84,40
Mắc chết của các bệnh có tiêm chủng
Bệnh 1997 1998 1999
Bạch hầu : mắc 152 130 25
Bạch hầu : chết 14 33 4
Ho gà : mắc 1565 1182 744
Ho gà : chết 6 3 3
Uốn ván sơ sinh : mắc 257 266 197
Uốn ván sơ sinh : chết 183 188 138
Bại liệt : mắc 1 0 0
Bại liệt : chết 0 0 0
Sởi : mắc 6.507 11.690 12.784
Sởi : chết 0 8 10
6.2. Tình hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật của trẻ em nước ta chủ yếu là mô hình bệnh tật của nước đang phát triển,
đứng hàng đầu là các bệnh nhiễm khuẩn và SDD. Trong các bệnh nhiễm khuẩn đứng hàng
đầu vẫn là các bệnh NKHHCT, bệnh tiêu chảy cấp và một số bệnh dịch như sốt rét , sốt xuất
huyết, thương hàn, viêm gan do virus, viêm não...
Các bệnh SDD rất nặng và nặng đã giảm rõ rệt, số trẻ SDD vừa và nhẹ còn khá cao ( 32% ),
các bệnh thiếu máu dinh dưỡng còn rất cao trên dưới 60% tùy vùng, bệnh thiếu Iode còn
cao. Bệnh thiếu vitamin A đã giảm rõ rệt. Bên cạnh đó một số bệnh thường gặp ở các nước
phát triển như tim mạch, ung thư, tai nạn được phát hiện ngày càng nhiều.
6.3. Nguyên nhân tử vong
Theo niên giám thống kê của bộ Y tế năm 1995, có 10 nguyên nhân gây tử vong chính, xếp
theo thứ tự ưu tiên là:
Bệnh lý chu sinh và thai nhi
Tai nạn, chấn thương và ngộ độc.
Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh trùng.
Bệnh hệ tuần hoàn.
Bệnh hệ hô hấp.

101


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status