Kinh tế đầu tư 49B
Mục lục
Trang
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………2
NỘI DUNG …………………………………………………………………………3
I. Tổng quan về phân bố nguồn nhân lực……………………………..3
1.Khái niệm
2.Phân loại
II. Thực trạng và nguyên nhân…………………………………………4
1.Phân bố nguồn nhân lực theo ngành………………………….4
2.Phân bố nguồn nhân lực theo thành phần kinh tế…………….8
3.Phân bố nguồn nhân lực theo thành thị và nông thôn……….10
4.Phân bố nguồn nhân lực theo vùng, lãnh thổ………………..12
III. Giải pháp………………………………………………………….13
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………16
Danh mục tài liệu tham khảo……………………………………………………17
1
Kinh tế đầu tư 49B
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch
hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Để thực
hiện quá trình đó đòi hỏi phải gắn liền tăng trưởng và phát triển kinh tế với thực
hiện công bằng và tiến bộ xã hội, phát triển kinh tế với phân bố các nguồn nhân
lực hợp lý tạo điều kiện để phát triển con người. Phát triển con người vừa là mục
tiêu vừa là trung tâm mọi quá trình phát triển. Nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực và phân bố nguồn nhân lực một cách hợp lý luôn luôn là một trong những
vấn đề được quan tâm đối với mọi quốc gia trên thế giới nói chung và đối với
Việt Nam nói riêng. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay nước ta đang tiến hành
công hiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì việc phân bố nguồn nhân lực như thế
nào để sử dụng nguồn nhân lực một cách hợp lí và hiệu quả tối đa ngày càng trở
nên bức thiết.
+ Tây Bắc Bắc Bộ
+ Bắc Trung Bộ
+ Nam Trung Bộ
3
Kinh tế đầu tư 49B
+ Tây Nguyên
+ Đông Nam Bộ
+ Đồng bằng sông Cửu Long
II- THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN
1- Phân bố nguồn nhân lực theo ngành
a. Thực trạng.
Phân bố nguồn nhân lực theo ngành ở nước ta lúc đầu thường tập trung đông
trong nông nghiệp, sau này khi đất nước ngày càng phát triển thì nguồn nhân
lực chuyển dần sang ngành công nghiệp và dịch vụ.
Sự thay đổi cơ cấu ngành và cơ cấu lao động giai đoạn từ năm
1990 – 2007 (%)
199
0
199
5
2000 2005 2007 Thay đổi
GDP 100 100 100 100 100 2007/1990 2000/1990 2007/2000
KV I 38,7 27,2 24,5 21,0 20,3 -18,4 -14,2 -6,2
KV II 22,7 28,8 36,7 41,0 41,6 18,9 14,1 12,3
KV III 38,6 44,1 38,7 38,0 38,1 -0,5 0,1 -6,0
Lao
động
100 100 100 100 100 - - -
KV I 73,0 71,3 65,1 57,1 53,9 -19,1 -7,9 -14,2
KV II 11,2 11,4 13,1 18,2 20,0 8,7 1,9 6,8
làm hơn so với khu vưc II.
Như vây, theo điều tra lao động việc làm của Tổng cục niêm giám thống
kê, từ năm 1990 đến năm 2007, quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước
ta trong thời gian qua đang diễn ra theo hướng tích cực: giảm tỷ trọng nông-
lâm-ngư nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp-xây dựng và dịch vụ
thương mại.
Để đánh giá chất lượng chuyển dịch cơ cấu lao động trong quan hệ so sánh
với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn này, có thể dùng
chỉ tiêu năng suất lao động của 3 nhóm ngành trên.
5
Kinh tế đầu tư 49B
Bảng năng suất lao động trong các ngành nghề kinh tế
Năng suất = GDP/ lao động
Đơn vị: triệu đông/người ( tính theo giá cố định )
1990 1995 2000 2003 2005 2007
Nền kinh tế 4,5 5,9 7.3 8.3 9.2 10.5
Khu vưc I 2.0 2.2 2.6 2.9 3.2 3.5
Khu vực II 10.1 15.6 19.7 19.4 20.4 21.8
Khu vực III 12.3 14.9 13.8 14.4 15.1 16.2
(Nguồn : niên giám thống kê )
Trong thời kỳ này , NSLĐ bình quân cả nước tăng tăng từ 4.5 triệu/người lên
10.5 tr/ng, tức là đã tăng hơn 2 lần. Trong đó, khu vưc II tăng nhanh nhất
(tăng 2.16 lần), tiếp đến là khu vực II và khu vưc I. Thực trạng này phản ánh
đúng tính quy luật là các ngành sản xuất tư liệu sản xuất sẽ phát triển nhanh
nhất, kéo theo tỷ trọng lao động tăng nhanh, tiếp đến là ngành dich vụ thương
mại để đáp ứng nhu cầu nâng cao đời sống của nhân dân.
Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở Việt Nam còn
chậm, để thấy rõ điều đó chúng ta có thể so sánh Việt Nam và một số quốc
gia khác trong khu vực.
Bảng cơ cấu GDP và cơ cấu lao động của ba khu vực kinh tế một số quốc