Cơ sở lý thuyết về đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư dài hạn, lấy ví dụ cụ thể tại doanh nghiệp - Pdf 28

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Đối với một doanh nghiệp, khi tiến hành hoạt động đầu tư dài hạn, điều
quan trọng là phải đánh giá được hiệu quả của đầu tư.Hiệu quả của đầu tư
biểu hiện trong mối quan hệ giữa lợi ích thu được do đầu tư mang lại và chi
phí bỏ ra để thực hiện dự án đầu tư đó.Khi xem xét dự án đầu tư phải xem xét
vấn đề cơ bản là lợi ích thu được trong tương lai có tương xứng với vốn đầu
tư đã bỏ ra hay không, dự án đó có mang lại mức thu nhập lớn hơn hoặc bằng
mức đòi hỏi của các nhà đầu tư hay không?
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh thì mục đích hàng đầu là lợi
nhuận. Doanh nghiệp không thể tồn tại nếu trong quá trình kinh doanh luôn
gặp thua lỗ. Vì thế, việc đầu tư dài hạn của doanh nghiệp nhằm khai thác tốt
nhất mọi tiềm năng và lợi thế của doanh nghiệp hướng tới mục tiêu cuối cùng
là lợi nhuận. Mỗi khoản đầu tư của doanh nghiệp có thể có nhiều dự án khác
nhau. Để lựa chọn dự án cần xem xét nhiều mặt, trong đó về tài chính, chủ
yếu là xem xét hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư. Có nhiều tiêu chuẩn khác
nhau để đánh giá và lựa chọn dự án. Những tiêu chuẩn thường được sử dụng
để làm cơ sở đánh giá lựa chọn dự án đầu tư dài hạn là:
•Phương pháp thời gian hòa vốn ( PBP)
•Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)
•Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)
•Phương pháp chỉ số lợi nhuận (PI)
•Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư.
Bài thảo luận của Nhóm I với chủ đề CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ
VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ DÀI HẠN.LẤY VÍ VỤ CỤ THỂ TẠI DOANH
NGHIỆP gồm ba phần:
Phần I: Cơ sở lý thuyết về đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư dài hạn.
Phần II: Ví dụ để triển khai quá trình đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
dài hạn.
1
Phần III: Kết luận

năm như sau:
Năm 1 2 3 4
Thu nhập dự
kiến
40 50 50 40
Thời gian thu hồi vốn được tính như sau:
Năm Dòng tiền của dự án Số vốn đầu tư còn phải
thu
1 100 (100)
2 40 (60)
3 50 (10)
4 50
5 40
Thời gian thu hồi vốn = 2+ 12*10/50 = 2 năm và 2,4 tháng
Nếu kỳ thu hồi vốn đòi hỏi của dự án A là 3 năm, dự án sẽ được chấp
nhận.
Nếu các dự án thuộc loại dự án trừ nhau thì thông thường người ta sẽ
chọn dự án có thời gian thu hồi vốn ngắn nhất.
 ƯU nhược điểm của phương pháp thời gian hoàn vốn
+ Ưu điểm
Đơn giản, dễ tính toán. Phương pháp này phù hợp với dự án đầu tư quy
mô vừa và nhỏ với chiến lược thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn.
+ Nhược điểm
Phương pháp này chú trọng xem xét lợi ích ngắn hạn hơn là dài hạn, nó
ít chú trọng đến việc xem xét các khoản thu hồi sau thời gian hoàn vốn, bỏ
qua các khoản thu nhập ngoài vốn đầu tư.Do đó nó không phải là thước đo
khả năng sinh lợi. Hai dự án có cùng vốn đầu tư, cùng thời gian hoàn vốn là 2
3
năm, nhưng một dự án có thể không tạo nên luồng tiền nào trong các năm tiếp
theo, trong khi dự án kia có thể tạo ra luồng tiền đều đặn hàng năm trong 3

gian thu hồi vốn đơn giản là đã tính đến giá trị thời gian của tiền tệ. Tuy
nhiên, các nhược điểm còn lại vẫn chưa khắc phục được.
2. Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)
Tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn dụ án đầu tư chủ yếu là giá trị hiện tại
4
thuần của dự án. Giá trị hiện tại thuần của dự án (NPV) là giá trị hiện tại của
luồng tiền thuần của dự án trừ đi luồng tiền ra ban đầu của dự án.
Theo phương pháp này, tất cả các khoản thu nhập đạt được trong tương
lai và vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án đầu tư đều phải quy về giá trị hiện
tại theo một tỷ lệ chiết khấu nhất định. Trên cơ sở đó so sánh giá trị hiện tại
của thu nhập và giá trị hiện tại của vốn đầu tư để xác định giá trị hiện tại
thuần của dự án, NPV được tính như sau:
Trong đó:

Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng ở trên thường là chi phí sử dụng vốn, đó
chính là tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi.
Như vậy giá trị hiện tài thuần thể hiện giá trị tăng thêm do đầu tư đưa
lại có tính đến giá trị thời gian của tiền.
Nếu giá trị hiện tại thuần của một dự án đầu tư (NPV) < 0: dự án bị loại
bỏ
Nếu giá trị hiện tại thuần của một dự án đầu tư (NPV) = 0: tùy thuộc
vào tình hình cụ thể và sự cần thiết của dự án mà doanh nghiệp có thể chấp
nhận hoặc loại bỏ dự án.
Nếu NPV > 0: dự án sẽ được chấp nhận nếu là dự án độc lập. Hay nói
cách khác, dự án được chấp nhận nếu giá trị hiện tại của dòng tiền vào vượt
quá giá trị hiện tại của dòng ra. Nếu các dự án lạo trừ nhau và vòng đời dự án
bằng nhau thì chọn dự án có giá trị hiện tại thuần dương cao nhất.
Việc tính toán NPV rất hữu ích khi chuẩn bị ngân sách cho dự án, bằng
phép tính này nhà đầu tư có thể đánh giá liệu tổng giá trị hiện tại dòng thu dự
kiến trong tương lai có bù đắp nổi chi phí đầu tư hay không.

IRR là một trong những đại lượng phản ánh mức sinh lời của dự án đầu
6
tư. Đó chính là lãi suất dùng chiết khấu luồng tiền thuần tương lai, từ đến
cho bằng với giá trị hiện tại của luồng tiền ban đầu (ICO)
Để xác định được tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR, người ta thường sử dụng
2 phương pháp: phương pháp thử và sai với phương pháp nội quy.
Phương pháp thử và sai:
Theo phương pháp này, trước tiên người ta tự chọn một lãi suất và sử
dụng lãi suất đó làm tỷ lệ chiết khấu để tìm ra giá trị hiện tại của các khoản
thu, giá trị hiện tại của vốn đầu tư và so sánh chúng với nhau để xác định giá
trị hiện tại thuần của dự án.
Nếu giá trị hiện tại thuần của dự án khác 0 tương đối lớn thì tiếp tục thử
lại bằng cách nâng lãi suất lên ( nếu NPV > 0) hoặc hạ mức lãi suất xuống
( nếu NPV < 0).Cứ làm như vậy cho đến khi tìm được một mức lãi suất làm
cho giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư bằng 0 hoặc xấp xỉ bằng 0 thì lãi
suất đó chính là tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án.
Phương pháp nội suy:
Theo phương pháp này, việc xác định tỷ suất doanh lợi nộ bộ của dự án
được thực hiện theo các bước sau:
B1: Chọn một mức lãi suất tùy ý sau đó tính theo lãi suất
B2:Chọn tiếp mức lãi suất thỏa mãn điều kiện:
Nếu giá trị hiện tại thuần là một số dương thì chọn > sao
cho < 0 và ngược lại.
Để đảm bảo độ chính xác cao hơn thì chênh lệch giữa và trong
khoảng 5%.
7
B3: Tìm tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án, IRR nằm trong khoảng
và được xác định theo công thức:
IRR = + ( - )
Việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư bằng phương pháp tỷ suất

Phương pháp này không chú trọng đến quy mô vốn đầu tư nên có thể
dẫn đến trường hợp kết luận chưa thỏa đáng khi đánh giá dự án, vì tỷ suất
doanh lợi nội bộ luôn cao hơn với các dự án có quy mô nhỏ.
Áp dụng phương pháp này sẽ rất khó khăn trong đánh giá lựa chọn dự
án có nhiều tỷ suất doanh lợi nội bộ và có thể dẫn tới sai lầm trong lựa chon
dự án.
Một dự án sẽ có nhiều tỷ suất doanh lợi nội bộ khác nhau khi dòng tiền
dự án đối đầu nhiều lần.
4.Phương pháp chỉ số lợi nhuận (PI)
Chỉ số lợi nhuận ( chỉ số sinh lời) là thước đo khả năng sinh lời của một
dự án đầu tư có tính đến giá trị thời gian của tiền. Nó là tỷ số giữa giá trị hiện
tại của luồng tiền trong tương lai với luồng tiền ra ban đầu, có thể diễn đạt
như sau
PI = hay PI = 1 +
9
Trong đó:
: Giá trị hiện tại của dòng tiền năm thứ t
: Giá trị vốn đầu tư
PI : Chỉ số sinh lời của dự án.
R : tỷ lệ chiết khấu, thường dùng là chi phí sử dụng vốn để thực
hiện dự án.
Việc sử dụng chỉ số sinh lời làm tiêu chuẩn để đánh giá và lựa chọn dự
án đầu tư được thực hiện như sau:
+ Xác định chỉ số sinh lời của mỗi dự án đầu tư
+ Đánh giá và lựa chọn dự án. Căn cứ vào chỉ số sinh lời có thể xem
xét 3 trường hợp sau:
Chỉ số sinh lời nhỏ hơn 1 (PI < 1): loại bỏ dự án
Chỉ số sinh lời bằng 1 ( PI = 1): tùy điều kiện có thể chấp nhận hay loại
bỏ dự án
Chỉ số sinh lời lớn hơn 1 ( PI > 1): nếu là dự án độc lập thì được chấp

B4: Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Nếu là dự án độc lập thì dự án được chấp nhận khi tỷ suất LNbq vốn
đầu tư hớn hơn 0.
11
Nếu là dự án loại trừ nhau thì lựa chọn dự án đầu tư có tỉ suất lợi nhuận
bình quân vốn đầu tư lớn nhất.
 Ưu nhược điểm của phương pháp
+ Ưu điểm
Tỉ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư thể hiện được mục tiêu cơ bản
của chủ đầu tư là chọn dự án mà mỗi đồng vốn bỏ ra để đem lại số lợi nhuận
cao nhất.
+ Nhược điểm
Phương pháp này không tính tới giá trị thời gian của tiền. Khi áp dụng
chỉ tiêu này để đánh giá dự án đầu tư ta còn phải chú ý một số điểm sau:
- Số lợi nhuận bình quân hàng năng do đầu tư mang lại trong suốt thời
gian đầu tư phải được tính từ lúc bắt đầu bỏ vốn cho đến lúc kết thúc dự án.
- Những năm bỏ vốn đầu tư để thi công thì lợi nhuận sẽ được tính bằng
0.
PHẦN II
VÍ DỤ ĐỂ TRIỂN KHAI QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ
LỰA CHỌN DỰ AN ĐẦU TƯ DÀI HẠN
I: Dự án đầu tư thiết bị công nghệ mới của nhà máy gạch đất sét
nung lò tuynel công suất 15 triệu viên/năm
1. Tên nhà máy
Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng – cty CP xây dựng số 3 Nghệ An
12
Địa chỉ: Diễn Thọ - Diễn Châu – Nghệ An
Chủ đầu tư:
Công ty cổ phần xây dựng số 3 Nghệ An
Địa chỉ: Khối 1, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

1 5.018.600 3.669.214 1.349.386
13
2 6.273.250 4.658.643 1.614.607
3 6.273.250 4.683.641 1.589.609
4
6.273.250
4.708.638 1.564.612
5
6.273.250
4.733.636 1.539.614
6
6.273.250
4.758.634 1.514.616
7
6.273.250
4.783.631 1.489.619
8
6.273.250
4.808.629 1.464.621
9
6.273.250
4.907.480 1.365.770
10
6.273.250
4.907.480 1.365.770
Đánh giá lựa chọn chọn dự án, giá sử mức tỷ suất lợi nhuận mong đợi
của nhà đầu tư là lớn hơn mức lãi suất ngân hàng (9.8%)
1.Phương pháp thời gian hoàn vốn (PBP)
Ta có thời gian thu hồi vốn của dự án trên được tính như sau:
Đơn vị: 1000đ

8 1.464.621 693.227 (538.454)
9 1.365.770 588.785
10 1.365.770 536.234
Thời gian hoàn vốn:
T = 8 + 12 * 538454/588785 = 8 năm 11 tháng
Như vậy nếu doanh nghiệp yêu cầu thời gian hoàn vốn ngắn hơn 8 năm
11 tháng thì loại bỏ dự án này.
2. Phương pháp giá trị hiện tại thuần ( NPV)
Giá trị hiện tại thuần của dự án:
= + + + + + +
+ + + - 8680501
= 9267064.85 – 8680501 = 586563.74 ( đv: 1000đ)
Hay NPV = 586.563.740 đồng
NPV > 0. Dự án được chấp nhận.
3.Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ ( IRR)
16
Ta tìm IRR gần đúng bằng phương pháp nội suy như sau:
Hay NPV = + + + + +
+ + + + - 8680501 = 0
Chọn = 11% có = 129,984
Chọn = 12% có = -224203.41
IRR = + ( - ) x (NPV1 / (NPV1 – NPV2)) = 11.058%
IRR > 9.8% do vậy dự án được chấp nhận
4. Phương pháp chỉ số lợi nhuận
NPV(9.8%) = 586,563.74
PI = 9267064.85/(-8680501) = 1.06757 > 1
Do vậy chấp nhận dự án.
5. Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư
Vốn đầu tư bình quân của dự án = Tổng vốn đầu tư / Số năm bỏ vốn
đầu tư

án B) và một khu nhà tập thể cho công nhân thuê ( dự án C) trên cùng một
mảnh đất
Có số liệu như sau ( đơn vị triệu đồng)
18
Dự án
Năm Thời gian hoàn
vốn
NPV (10%) PI(10%)
0 1 2
A -500 600 100 10 tháng 128.099 1.256
B -1.000 200 1.200 1 năm 8 tháng 173.558 1.173
C -500 530 180
11 tháng 10
ngày
130.578 1.26
Nếu xét theo thời gian hoàn vốn: Dự án A có thời gian hoàn vốn ngắn
hơn
Nếu xét theo NPV: Dự án B có NPV lớn hơn
Nếu xét theo PI: Dự án C có PI lớn hơn
Chúng ta thấy rằng 3 phương pháp trên đều cho 3 kết quả khác nhau.
Nếu đây là các dự án độc lập với nhau, việc lựa chọn hoặc từ bỏ dự án khá
đơn giản.
Tuy nhiên đây lại là các dự án loại trừ lẫn nhau,tuy nhiên trong trường
hợp này doanh nghiệp lựa chọn dự án B với vì mục đích của doanh nghiệp là
tối đa hóa lợi nhuận. Ta có thể thấy tuy dự án B có chỉ số sinh lời thấp hơn dự
án C nhưng nó lại sinh lợi trong một quy mô vốn đầu tư khá lớn,điều này làm
cho thu nhập đạt được từ dự án B là khá lớn so với dự án C.
 Khác biệt về quy mô
Phương pháp NPV có tính đến quy mô vốn đầu tư của dự án, trong khi
đó phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ không đề cập đến quy mô vốn đầu

năm đầu tiên hoạt động, trong khi dự án A phải đợi 3 năm. Việc xem xét ngay
dựa vào NPV có thể dẫn đến sai lầm,để giải quyết vấn đề này doanh nghiệp
đưa ra cho cả hai dự án cùng số năm hoạt động,giả sử dự án B tái đầu tư từ
năm thứ 2 với mọi điều kiện được lặp lại như ban đầu.
Xét
Cuối năm
Luồng tiền thuần ( 1000đ)
Dự án B gốc Dự án B sau khi tái đầu tư
1 (1.000) (1.000)
1 2.000 0
2 0 0
3
0
2420
20
như trên dự án A sẽ được lựa chọn vì cùng số năm đầu tư, dự án A mang lại
dòng tiền lớn hơn dự án B.
21
KẾT LUẬN
Mỗi pháp đã trình bày ở trên và các ví dụ thực tiễn đều cung cấp chỉ ra
những thông tin khác nhau mà doanh nghiệp đâu tư cần biết. Do đó khi thẩm
định dự án các doanh nghiệp sử dụng đồng thời các phương pháp.Tuy nhiên
để ra một quyết định cuối cùng thì NPV phải là phương pháp chuẩn nhất nếu
như mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận.
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status