BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG THỊ HẰNG
THÀNH PHẦN RUỒI ðỤC LÁ HỌ AGROMYZIDAE, ðẶC ðIỂM
SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA LOÀI RUỒI ðỤC LÁ LỚN
Chromatomyia horticola (Goureau) TRÊN CÂY DƯA CHUỘT
Ở HÀ NỘI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 62.62.10.01
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. NGUYỄN VIẾT TÙNG
PGS.TS. HỒ THỊ THU GIANG
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ quý báu của hai
thầy cô hướng dẫn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô cùng tập thể cán
bộ công nhân viên Viện ðào tạo Sau ñại học, Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông
học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ðảng ủy, Ban giám hiệu, các ñồng nghiệp
Khoa Kỹ thuật nông nghiệp, Trường Cao ñẳng Cộng ñồng Hà Tây ñã tạo ñiều
kiện và có những ñóng góp bổ ích quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài.
Nhân dịp này, cho phép tôi gửi tới các nhà khoa học, các tập thể, cơ
quan chuyên ngành Bảo vệ thực vật ở Trung ương và ñịa phương cùng các hộ
nông dân ở Hà Nội, Hưng Yên lời cảm ơn chân thành về sự giúp ñỡ, cộng tác
và tạo ñiều kiện bố trí ruộng thí nghiệm ñể tôi hoàn thành tốt ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với gia ñình, bạn bè và
người thân ñã ñộng viên, giúp sức rất nhiều ñể bản thân hoàn thành luận án này.
Tác giả luận án Hoàng Thị Hằng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
thái học của loài ruồi ñục lá 37
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học,
sinh thái của loài ong Phaedrotoma phaseoli (Fischer) ký sinh
ruồi ñục lá 44
2.4.4 Phương pháp nghiên cứu các biện pháp phòng chống ruồi ñục lá
hại dưa chuột tại vùng nghiên cứu 46
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
3.1 Thành phần, sự chu chuyển và phân bố của ruồi ñục lá họ
Agromyzidae tại Hà Nội và phụ cận 52
3.1.1 Thành phần ruồi ñục lá tại Hà Nội và phụ cận 52
3.1.2 Sự chu chuyển trong phổ ký chủ của 2 loài ruồi ñục lá chủ
yếu tại vùng Hà Nội và phụ cận 56
3.1.3 Sự phân bố của giòi loài ruồi ñục lá lớn C. horticola và loài
ruồi ñục lá phổ biến L. sativae ở các tầng lá khác nhau trên
cây dưa chuột 62
3.2 ðặc ñiểm hình thái, sinh học và sinh thái học của loài
C. horticola và loài L. sativae trên cây dưa chuột 65
3.2.1 ðặc ñiểm hình thái, sinh học và sinh thái học của loài ruồi
ñục lá lớn Chromatomyia horticola 65
3.2.2 ðặc ñiểm sinh học của loài ruồi ñục lá phổ biến Liriomyza
sativae trên cây dưa chuột 86
3.3 Thành phần ong ký sinh ruồi ñục lá rau và một số ñặc ñiểm
sinh học, sinh thái học của ong Phaedrotoma phaseoli
(Fischer) ký sinh ruồi ñục lá họ Agromyzidae 93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
v
3.3.1 Thành phần ong ký sinh ruồi ñục lá họ Agromyzidae vùng Hà
IPM Quản lý tổng hợp
KC Ký chủ
KS Ký sinh
lx Tỷ lệ cái sống sót
mx Số con cái ñẻ ra ở thế hệ sau
R Tỷ lệ gia tăng tự nhiên
R
0
Hệ số nhân của một thế hệ
T Thời gian một thế hệ tính theo ñời con
T
0
Thời gian một thế hệ tính theo ñời mẹ
TGS Thời gian sống
TLKS Tỷ lệ ký sinh
TT Thứ tự
Λ Chỉ số gia tăng tự nhiên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Thành phần ruồi ñục lá họ Agromyzidae trên rau, hoa và cỏ dại (Hà
Nội, Hưng Yên, năm 2008 - 2010) 52
3.2 Thành phần cây ký chủ của ruồi ñục lá họ Agromyzidae (Hà Nội,
Hưng Yên, năm 2008 - 2010) 54
3.3 Sự chu chuyển của loài ruồi ñục lá lớn Chromatomyia horticola trên
3.16 Nhịp ñiệu ñẻ trứng của loài ruồi ñục lá phổ biến L. sativae trên
cây dưa chuột (Hà Nôi, năm 2009) 92
3.17 Thành phần ong ký sinh ruồi ñục lá họ Agromyzidae hại rau (Hà
Nội, Hương Yên, năm 2008 - 2010) 95
3.18 Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến thời gian sống và khả năng ký
sinh của trưởng thành ong P. phaseoli ( Hà Nội, năm 2010) 103
3.19 Thời gian phát dục các pha và vòng ñời của ong P. phaseoli ký
sinh trên giòi của ruồi ñục lá (Hà Nội, năm 2010) 105
3.20 Sức ñẻ trứng của ong ký sinh P. phaseoli (Hà Nội, năm 2010) 106
3.21 Ảnh hưởng của tuổi ký chủ ñến khả năng ký sinh của ong
P. phaseoli (thí nghiệm không có sự lựa chọn tuổi ký chủ) (Hà
Nội, năm 2010) 108
3.22 Ảnh hưởng của tuổi ký chủ tới tỷ lệ ký sinh và hệ số lựa chọn tuổi
ký chủ của ong P. phaseoli (Hà Nội, năm 2010) (thí nghiệm có
sự lựa chọn tuổi ký chủ) 109
3.23 Ảnh hưởng của số lượng ký chủ ñến tỷ lệ ký sinh của P. phaseoli
(Hà Nội, năm 2010) 110
3.24 Ảnh hưởng của số lượng ký chủ ñến khả năng ñẻ trứng ký sinh vào
mỗi cá thể ký chủ của ong P. phaseoli (Hà Nội, năm 2010) 111
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
ix
3.25 Ảnh hưởng của cây trồng vụ trước ñến mật ñộ giòi của ruồi ñục lá
lớn C. horticola trên ruộng dưa chuột vụ Xuân (Hà Nội, năm 2010) 113
3.26 Ảnh hưởng của xen canh cây trồng ñến mật ñộ giòi của ruồi ñục lá
lớn C. horticola và tỷ lệ giòi bị ký sinh trên dưa chuột vụ Hè (Hà
Nội, năm 2010) 115
3.27 Mật ñộ giòi của giòi ñục lá lớn C. horticola và tỷ lệ lá bị hại trên
3.1 Một số loài ruồi ñục lá họ Agromyzidae tại Hà Nội và phụ cận 53
3.2 Triệu chứng gây hại của ruồi ñục lá trên dưa chuột 62
3.3 Diễn biến mật ñộ giòi loài C. horticola và loài L. sativae ở các tầng
lá khác nhau trên cây dưa chuột vụ ðông (Hà Nội, năm 2010) 63
3.4 Trứng của ruồi ñục lá lớn C. horticola 66
3.5 Giòi tuổi 1 của ruồi ñục lá lớn C. horticola 67
3.6 Giòi tuổi 2 của ruồi ñục lá lớn C. horticola 67
3.7 Giòi tuổi 3 của ruồi ñục lá lớn C. horticola 68
3.8 Nhộng của ruồi ñục lá lớn C. horticola 68
3.9 Trưởng thành cái C. horticola 69
3.10 Trưởng thành ñực C. horticola 69
3.11 Trưởng thành ruồi ñục lá lớn C. horticola 69
3.12 Nhịp ñiệu ñẻ trứng của loài ruồi ñục lá lớn C. horticola (Hà Nội,
năm 2009) 78
3.13 Tỷ lệ sống (lx) và số con cái ñẻ ra (mx) của loài ruồi ñục lá lớn
C. horticola (Hà Nội, năm 2009) 80
3.25 Nhịp ñiệu ñẻ trứng của ong ký sinh P. phaseoli (Hà Nội, năm 2010) 107
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
1
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Diện tích trồng rau của Việt Nam tăng lên hàng năm, theo số liệu thống
kê của cục Trồng trọt bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2007 [8] cho
biết năm 1995 diện tích rau cả nước là 328,2 nghìn ha, năm 2000 tăng lên 340
nghìn ha, sản lượng ñạt 3,84 triệu tấn và ñến năm 2007 diện tích rau ñạt 910
nghìn ha, sản lượng ñạt 10,969 tấn (ñứng thứ 5 châu Á).
Tuy nhiên, cũng giống như các loại cây trồng khác việc sản xuất rau cũng
gặp nhiều khó khăn, một trong những nguyên nhân quan trọng kìm hãm sự phát
triển của ngành trồng rau, ñặc biệt việc chuyên canh rau là sự phá hại của các
loài sâu bệnh hại rau. Vì vậy, việc phòng trừ sâu bệnh hại rau luôn là mối quan
tâm hàng ñầu của nghề trồng rau (Nguyễn Văn Thắng và ctv, 2000) [29].
Việc phòng trừ sâu hại rau bằng thuốc hoá học một cách thiếu thận trọng
ñã làm phá vỡ cân bằng sinh thái tự nhiên, làm tăng tính chống thuốc của nhiều
loài dịch hại như sâu tơ, ruồi ñục lá, bọ nhảy….; Một số loài sâu hại thứ yếu trở
thành chủ yếu khó phòng trừ như ruồi ñục lá thuộc họ ruồi Agromizydae, bộ hai
cánh Diptera (Hà Quang Hùng, 2002) [17]. Ba ñại diện trong tổng số 300 loài
của giống Liriomyza họ Agromyzidae (Liriomyza sativae, Liriomyza
huidobrensis, Liriomyza trifolii) là những loài dịch hại nguy hiểm ñối với sản
xuất hiện quanh năm nên tập ñoàn thiên ñịch của chúng sẽ rất ña dạng và
phong phú. Việc tìm hiểu thành phần, mức ñộ chuyên tính và diễn biến số
lượng của các sinh vật có ích này sẽ rất có ý nghĩa trong việc ñề xuất biện pháp
quản lý tổng hợp ñối với các loài ruồi ñục lá, góp phần làm giảm việc lạm dụng
thuốc hóa học trong công tác phòng trừ ruồi ñục lá, từ ñó làm giảm tác ñộng
xấu của thuốc hóa học ñến môi trường sinh thái và sức khỏe con người.
ðể góp phần nghiên cứu một cách hệ thống về nhóm ruồi ñục lá, trọng
tâm là loài gây hại chính trên cây dưa chuột, ñặt cơ sở cho việc ñề xuất biện
pháp quản lý tổng hợp ñối với ñối tượng dịch hại này chúng tôi tiến hành thực
hiện ñề tài: “ Thành phần ruồi ñục lá họ Agromyzidae, ñặc ñiểm sinh học,
sinh thái học của loài ruồi ñục lá lớn Chromatomyia horticola (Goureau) trên
cây dưa chuột ở Hà Nội và biện pháp phòng chống”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
3
2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1 Mục ñích của ñề tài
Nghiên cứu về thành phần và sự phân bố của nhóm ruồi ñục lá họ
Agromyzidae trên ñồng ruộng, thấy ñược quy luật phát sinh gây hại của nhóm
côn trùng này trên một số ký chủ chính. Cùng với việc ñi sâu tìm hiểu ñặc
ñiểm sinh học và sinh thái học của loài ruồi và ong ký sinh chính làm cơ sở
khoa học cho việc xây dựng biện pháp phòng chống có hiệu quả loài gây hại
chính trên cây dưa chuột ở vùng nghiên cứu.
2.2 Yêu cầu của ñề tài
- ðiều tra thành phần, sự phân bố và chu chuyển của nhóm ruồi ñục lá
nghiên cứu trong phổ thức ăn của chúng qua các mùa trong năm.
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái học của loài
ruồi ñục lá lớn Chromatomyia horticola.
tố ảnh hưởng ñến sự phát sinh, phát triển của loài ruồi ñục lá chủ yếu và ong
ký sinh chúng trên cây dưa chuột.
Xây dựng và thực hiện một số biện pháp phòng chống loài ruồi ñục lá
chủ yếu gây hại cây dưa chuột theo hướng tổng hợp ở vùng nghiên cứu.
5 Những ñóng góp mới của ñề tài
- Luận án là công trình ñầu tiên nghiên cứu tương ñối hệ thống về loài
ruồi ñục lá lớn Chromatomyia horticola (Goureau) gây hại trên dưa chuột
vùng Hà Nội và phụ cận.
- Cung cấp các dẫn liệu khoa học mới về ñặc ñiểm hình thái, sinh học,
sinh thái của loài ruồi ñục lá lớn C. horticola và ong ký sinh Phaedrotoma
phaseoli.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Rau là loại thực phẩm rất cần thiết và không thể thay thế trong ñời sống
hàng ngày của con người. Rau có giá trị dinh dưỡng cao chứa nhiều vitamin
và các loại khoáng chất cần thiết cho cơ thể con người như Protein, vitamin,
muối khoáng Về mặt kinh tế, rau là loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao
vì giá trị sản xuất 1 ha rau cao gấp 2 lần so với 1 ha lúa, rau là loại hàng hóa
xuất khẩu có giá trị cao của nhiều nước trên thế giới, ñồng thời là nguyên liệu
chế biến phong phú và quan trọng. Khi ngành sản xuất rau phát triển nhanh
chóng, bền vững sẽ góp phần tăng thu nhập cho người lao ñộng, thỏa mãn nhu
Nội. ðể có cơ sở khoa học cho việc xây dựng hệ thống quản lý tổng hợp
nhóm ruồi ñục lá hại dưa chuột thì cần có những nghiên cứu chuyên sâu về
ñặc tính sinh vật học, sinh thái học, quy luật phát sinh gây hại và thử nghiệm
các biện pháp phòng trừ chúng mà trong ñó có những nghiên cứu sâu hơn về
biện pháp canh tác và sinh học là rất cần thiết.
1.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.2.1 Kết quả nghiên cứu về ruồi ñục lá rau
1.2.1.1 Lịch sử phát hiện
Ruồi ñục lá Liriomyza thuộc họ Agromyzidae bộ hai cánh Diptera.
Tên gọi chung là giòi ñục lá rau, ñậu (tiếng Anh gọi là Leafminer). Trưởng
thành cái ñẻ trứng vào trong nhu mô lá, sâu non (giòi) ñục ăn nhu mô lá tạo
thành ñường hầm ngoằn ngoèo hay "vẽ bùa". Trên thế giới, Liriomyza ñược
phát hiện từ năm 1894 với trên 300 loài ruồi ñục lá thuộc giống Liriomyza,
nhưng chỉ có 23 loài gây hại trong nông nghiệp, trong ñó có nhiều loài có
tính ăn ña thực, gây hại ñáng kể trên rau, ñậu (Spencer K.A., 1990) [111].
Ruồi ñục lá phổ biến Liriomyza sativae lần ñầu tiên ñược phát hiện gây hại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
7
trên lá cỏ Linh lăng (Medictalic sativa) ở Argentina, sau ñó nó ñược tìm
thấy ở bắc, trung và nam Mỹ, quần ñảo Caribe, Châu Phi và một số quốc gia
Châu Á. L. sativae xâm nhập vào Châu Âu qua con ñường nhập nội cây
trồng (Spencer, 1986) [110]. Trước những năm 1970, L. sativae chưa từng
xuất hiện ở Châu Á (Nguyễn Thị Minh Ngọc, 2002) [24], ñến năm 1992 nó
xuất hiện ở Thái Lan và ñược tìm thấy ở Hải Nam - Trung Quốc năm 1993,
năm 1994 L. sativae ñược tìm thấy ở Ấn ðộ, Camerun, Sudang và năm 1997
L. sativae thấy xuất hiện ở Nigenia. Năm 2000, L. sativae là dịch hại phổ
biến ở Malaysia, Indonesia, Philippin và Việt Nam.
Rauf et al. (2000) [95] cho biết tại Indonesia ñã xác ñịnh ñược 3 loài ruồi
ñục lá là Chromotomyia horticola, L. huidobrensis và L. sativae. Trong ñó phổ
biến nhất là loài L. huidobrensis, ñược ghi nhận trên 45 loài cây trồng.
Ở Việt Nam, theo công bố của các tác giả Hà Quang Hùng (2001) [16],
Nguyễn Thị Nhung và Phạm Văn Lầm (2002) [25], Anderson et al. (2002)
[35], Anderson et al. (2006) [36], Hosfvang et al. (2005) [58], Thang (1999)
[113], Tran et al. (2004) [116] có 5 loài ruồi ñục lá trong giống Liriomyza là
L. sativae, L. huidobrensis, L. chinensis, L. bryoniae, L. trifolii. Trong ñó loài
ruồi ñục lá phổ biến L. sativae là loài có phạm vi phân bố rất rộng, chúng xuất
hiện và gây hại ở tất cả các vùng trồng rau trong cả nước. Từ năm 1990, ruồi
ñục lá Liriomyza chỉ mới bắt ñầu phát triển tấn công trên một số cây trồng,
nhưng ñến năm 1995 ñã trở thành dịch hại quan trọng, gây hại trên 40 loại rau
màu và cỏ dại, mức ñộ gây hại của chúng nặng hay nhẹ tùy thuộc vào từng
loại ký chủ. Các cây ký chủ nhiễm ruồi ñục lá phổ biến L. sativae là cà chua,
ñậu ñỗ, ñậu cove, dưa hấu, mướp, dưa chuột… một số cây cỏ dại như cải dại,
dền dại, cỏ vòi voi và một số cỏ lá rộng khác trên ruộng rau.
Theo công bố của Tran Dang Hoa et al. (2005a) [107] ở 5 vùng thuộc
khu vực miền Trung và miền Nam Việt Nam từ năm 2002 - 2004 ñã xác ñịnh
ñược 6 loài ruồi ñục lá: L. sativae, L. chinensis, L. bryoniae, L. huidobrensis,
L. trifolii và Chromatomyia horticola, L. chinensis chỉ gây hại trên hành.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
9
Trong ñó L. sativae là loài gây hại phổ biến nhất, chúng gây hại 17 loại rau
trong tổng số 22 loài rau ñiều tra.
Tại khu vực trồng rau ở Hà Nội và phụ cận Lê Ngọc Anh và ðặng
Thị Dung (2006) [4] ñã ghi nhận có 7 loài ruồi ñục lá thuộc họ
Agromyzidae bộ Diptera, bao gồm L. sativae, Liriomyza sp., L. bryonidae,
70% sản lượng thu hoạch của cây cà chua ở vùng Vanuatu của Pháp. Ở
Indonesia, L. sativae ñã gây hại nặng trên cây dưa chuột và dưa hấu ở vùng ñồng
bằng phía Tây Java (Rauf et al., 1999) [93]. Tuy nhiên, mức ñộ gây hại của ruồi
ñục lá lại tùy thuộc vào ñiều kiện nhiệt ñộ. Ruồi ñục lá ñược khẳng ñịnh là dịch
hại nghiêm trọng trên rau ở phía Nam của Trung Quốc, còn ở các vùng phía Bắc
nơi có nhiệt ñộ 3-4
0
C thì không thấy chúng xuất hiện trên ñồng ruộng (Chen et
al., 2001) [41].
Theo ghi nhận của Sivapragasam et al. (1992) [107] ở Malaysia ruồi
ñục lá L. huidobrensis ñã gia tăng sự gây hại của chúng một cách nhanh
chóng làm giảm 30% năng suất của cây ñậu Hà Lan nếu không có biện pháp
phòng chống kịp thời lúc chúng mới xuất hiện với mật ñộ thấp.
Rauf (1995) [94] cho biết loài L. huidobrensis là loài gây hại nặng trên
cây cà chua và nhiều cây trồng khác ở một số vùng của Indonesia, chúng làm
giảm từ 30 - 70% sản lượng rau và rút ngắn thời gian thu hoạch từ 2 ñến 3 tuần.
Không những thế L. huidobrensis còn ñược xác ñịnh là ñã gây hại nặng ñối với
một số cây hoa hồng trong nhà kính ở Puncak và làm thiệt hại tới 30% giá trị
kinh tế cho ngành sản xuất hoa ở vùng này. Cũng ở Indonesia, Rauf et al.
(2000) [95] cho biết tại vùng Tây Sumatra, loài L. huidobrensis khi phá hoại
trên cây cà chua ñang sinh trưởng phát triển sẽ làm khoảng 40% diện tích cà
chua không cho năng suất. Ở vùng Ciwidey, cây dưa chuột ñang ở giai ñoạn
sinh trưởng nếu bị loài ruồi này tấn công gây hại nặng sẽ làm giảm 70% sản
lượng quả và nếu gặp phải một vài yếu tố bất lợi khác cây sẽ bị chết sau trồng
30 - 40 ngày. Nông dân Srilanka cho rằng loài L. huidobrensis làm giảm trên
50% năng suất khoai tây hạt và ở những ổ dịch nó có thể phá hại tới 70% năng
suất củ cải và 100% năng suất khoai tây (dẫn theo Nguyễn Văn ðĩnh và Lương
Thị Kiểm (2001)) [11].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
12
các bộ phận khác. Tác giả này cũng ghi nhận các loài L. sativae, L. trifolii và
L. huidobrensis ñều là các loài ña thực và có phổ ký chủ rộng hẹp tùy theo
loài. Trong ñó, L. sativae là gây hại trên 20 giống thuộc 10 họ thực vật.
Johnson et al. (1987) [64] cho biết tại Nam Mỹ và Hawai, Liriomyza
spp. gây hại trên 12 loại rau và cây cảnh, trong ñó L. sativae gây hại trên 8
loại, L. trifolii gây hại trên 3 loại, L. huidobrensis hại trên 2 loại và L. brassicae
hại trên 1 loại.
Nhận xét về phổ ký chủ của ruồi ñục lá, Spencer (1990) [112] ñã ghi
nhận có hơn 40 loại cây là ký chủ của L. trifolii, trong ñó các cây họ cúc, cây
cà chua và cây cần tây bị hại rất nặng. Saito (1992) [98] cũng khẳng ñịnh loài
L. trifolii là loài ruồi ñục lá gây hại rất phổ biến trên các vùng chuyên canh
hoa cúc, cà chua và cần tây. Năm 2001, Trần Quý Hùng [18] cho biết ở Nhật
Bản ruồi ñục lá L. trifolii gây hại trên 40 loại cây trồng thuộc 11 họ thực vật,
gây hại nặng trên hoa cúc, cà chua, cần tây nhưng không hại cây họ hòa thảo,
cây họ hoa hồng, khoai lang, khoai sọ.
Chen et al. (2003) [42] công bố L. sativae ñã trở thành loài ruồi gây hại
nghiêm trọng trên rau màu ở Sanya - Hải Nam - Trung Quốc, chúng xuất hiện
và gây gại quanh năm nhưng nặng nhất là mùa xuân và mùa ñông, tỷ lệ bị hại
là 30 - 40%. Phạm vi ký chủ của loài này là 69 loại cây trồng thuộc 14 họ thực vật.
Trần Thị Thiên An (2000) [1] ñã phát hiện ñược ký chủ của ruồi ñục lá
L. trifolii bao gồm 30 loài rau trong 11 họ cây trồng, 3 loài hoa và một số cỏ
dại là ký chủ phụ.
Theo Nguyễn Thị Nhung và Phạm Văn Lầm (2000) [25], ở vùng Hà
Nội ruồi ñục lá L. sativae ñã gây hại trên ñậu trạch, ñậu bở, ñậu ñũa, cà chua,
dưa chuột, bí xanh.
Ruồi ñục lá L. sativae là loài ña thực, có phổ ký chủ rộng, gây hại trên
C) thời gian phát triển từ trứng tới nhộng kéo dài khoảng 25 ngày.
Pha trứng
Trứng của ruồi ñục lá ñược ñẻ riêng lẻ từng quả trong mô lá, khi mới
ñẻ có màu trắng và khi sắp nở trứng chuyển sang màu ñục mờ, thời gian phát
dục của trứng biến ñộng từ 2 - 8 ngày tùy theo nhiệt ñộ và tùy theo loài
(Parrella et al., 1987) [88].
Pha giòi (sâu non)
Giòi của ruồi ñục lá có cơ thể dạng giòi, hơi giống hình trụ với phần
trước của cơ thể nhọn và phần cuối của cơ thể tù (Parrella et al., 1987) [88].
Theo Liebee (1985) [73] giòi của ruồi ñục lá sống trong mô diệp lục, khi mới