Diễn biến mật độ và đặc điểm sinh vật học của sâu đục quả cà (leucinodes orbonalis guenée) và biện pháp hóa học phòng chống trên cây cà pháo tại hà nội năm 2013 2014 - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THANH HÀ

DIỄN BIẾN MẬT ĐỘ VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC CỦA
SÂU ĐỤC QUẢ CÀ (Leucinodes orbonalis Guenée) VÀ BIỆN
PHÁP HÓA HỌC PHÒNG CHỐNG TRÊN CÂY CÀ PHÁO
TẠI HÀ NỘI NĂM 2013 - 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được sử dụng
cho một báo cáo luận văn nào và chưa được sử dụng bảo vệ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho tôi thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Hà

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Oanh -
Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam người đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Nông học - Học viện
Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, bạn bè và đồng
nghiệp đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.

2.1.3 Phân bố, ký chủ và tác hại của sâu đục quả cà L. orbonalis 6
2.1.4 Đặc điểm hình thái sâu đục quả cà L. orbonalis 7
2.1.5 Đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của sâu đục quả cà L. orbonalis 8
2.1.6. Biện pháp phòng trừ sâu đục quả L. orbonalis 10
2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 15
2.2.1 Tình hình sản xuất cà pháo tại Việt Nam 15
2.2.2 Tình hình sâu hại cà và biện pháp phòng trừ 16
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
3.1.1 Địa điểm nghiên cứu 18
3.1.2 Thời gian nghiên cứu 18
3.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 18
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.2.2 Dụng cụ nghiên cứu 18
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 18
3.3.1 Phương pháp điều tra chủng loại thuốc BVTV sử dụng trên cà pháo tại
Thanh Đa, Phúc Thọ và Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân hè năm
2013- 2014 18
3.3.2 Phương pháp điều tra thành phần sâu, nhện hại trên cây cà pháo tại
Thanh Đa, Phúc Thọ và Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân hè năm
2013 - 2014 19
3.3.3 Phương pháp điều tra diễn biến tỷ lệ quả bị hại do sâu đục quả cà
L. orbonalis tại Thanh Đa, Phúc Thọ và Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội vụ
xuân hè năm 2013 - 2014 19
3.3.4 Phương pháp điều tra diễn biến mật độ sâu đục quả cà L. orbonalis
theo mật độ trồng và phương pháp sử dụng phân bón khác nhau trên
cây cà pháo tại Thanh Đa, Phúc Thọ vụ xuân hè năm 2014 20

4.4.2 Tập tính hoạt động 40
4.4.3 Thời gian các pha, vòng đời của sâu đục quả cà L. orbonalis 41
4.4.4 Sức đẻ của sâu đục quả cà L. orbonalis 42
4.5 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc BVTV phòng trừ sâu đục quả
cà L. orbonalis 44
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Đề nghị 46
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Diện tích và sản lượng cà pháo trên thế giới từ năm 2007 - 2012 3
4.1 Các loại thuốc BVTV nông dân thường sử dụng trên cà pháo tại Thanh
Đa, Phúc Thọ và Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân hè năm 2013 -
2014 26
4.2 Thành phần sâu, nhện hại cà pháo tại Thanh Đa, Phúc Thọ và Văn
Đức, Gia Lâm, Hà Nội năm 2013 - 2014 27
4.3 Diễn biến tỷ lệ quả bị sâu đục quả cà L. orbonalis hại tại Thanh Đa,
Phúc Thọ năm 2013 29
4.4 Diễn biến tỷ lệ quả bị sâu đục quả cà L. orbonalis hại tại Văn Đức, Gia
Lâm năm 2013 31
4.5 Diễn biến tỷ lệ quả bị sâu đục quả cà L. orbonalis hại tại Thanh Đa,
Phúc Thọ 2014 34

4.7 Diễn biến tỷ lệ quả bị sâu đục quả cà L. orbonalis hại tại Văn Đức, Gia
Lâm 2014 36
4.8 Trứng sâu đục quả cà L. orbonalis 38
4.9 Sâu non sâu đục quả cà L. orbonalis 38
4.10 Nhộng sâu đục quả cà L. orbonalis 39
4.11 Trưởng thành sâu đục quả cà L. orbonalis 39
4.12 Nhịp điệu đẻ trứng của sâu đục quả cà L. orbonalis 44

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

HLPH: Hiệu lực phòng trừ
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
Leucinodes orbonalis Guenée: L. orbonalis Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Cây cà (Solanum spp.) thuộc họ cà (Solanaceae) là món ăn dân dã lâu đời của
người Việt Nam nên đã trở nên thân thuộc và có dấu ấn rõ nét trong văn hoá người
Việt. Cà có nhiều loại: cà pháo, cà bát, cà tím quả tròn, cà tím quả dài …. Cà pháo
quả nhỏ màu trắng (hoặc xanh) thường dùng để muối, để nén hoặc ăn xổi. Cà bát
cũng có màu trắng hoặc màu xanh, nhưng quả to dùng để xào nấu hoặc muối nén. Cà

cứu đề tài: “Diễn biến mật độ và đặc điểm sinh vật học của sâu đục quả cà
(Leucinodes orbonalis Guenée) và biện pháp hóa học phòng chống trên cây cà
pháo tại Hà Nội năm 2013 - 2014”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở xác định thành phần sâu, nhện hại cà pháo; đi sâu nghiên cứu đặc
điểm sinh vật học sâu đục quả cà L. orbonalis và thử nghiệm một số biện pháp hóa
học phòng chống.
1.3. Yêu cầu nghiên cứu
Xác định thành phần sâu, nhện hại quả cà pháo tại Hà Nội năm 2013 - 2014.
Điều tra diễn biến mật độ và tỷ lệ quả bị sâu đục quả cà pháo hại trên các
giống, thời vụ… tại Hà Nội năm 2013 - 2014.
Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh vật học của loài sâu đục quả cà L.
orbonalis.
Khảo sát hiệu lực phòng trừ sâu đục quả cà L. orbonalis của một số thuốc
BVTV trong điều kiện phòng thí nghiệm.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.1.1. Tình hình sản xuất cà pháo Solanum macrocarpon L. trên thế giới
Cà pháo có tên khoa học là Solanum macrocarpon L., tên tiếng Anh là
Gboma Eggplant, thuộc Bộ Solanales, chi Solanum. Chi Solanum gồm trên 1000
loài phân bố trên thế giới trong có khoảng 100 loài được phân bố ở Châu Phi.Trên
thế giới, cà pháo được trồng khá phổ biến ở châu Phi, Đông Nam Á, Đông Á. Ngoài
ra nó còn được trồng ở những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới (Grubben, 2004).
Cà pháo được thu hoạch quả dùng để làm thực phẩm. Mỗi nước có những
cách chế biến khác nhau cho phù hợp với khẩu vị và thói quen sinh hoạt. Quả vừa tới

nên cà pháo thường xuyên đối mặt với nhiều loại dịch hại khác nhau
Cà pháo bị gây chính hại bởi một số loài sâu nhện hại như: bọ phấn (Bemisia
tabaci), nhện đỏ (Tetranychus curcurbitae), sâu đục quả cà L. orbonalis và một số
bệnh ở trên lá, bệnh trong đất như héo xanh vi khuẩn, bệnh vàng lá. Ở một số vùng
của Guijarat, dịch hại nghiêm trọng nhất của cà chính là sâu đục chồi, quả do L.
orbonalis gây ra, đây là một loài sâu thuộc bộ cánh vảy mà sâu non của chúng được
bảo vệ rất tốt khỏi tác động của thuốc trừ sâu và kẻ thù tự nhiên khi chúng đã chui
vào trong quả (SUSVEG Centrer, 2006).
Người nông dân phải phụ thuộc hoàn toàn vào thuốc trừ sâu để ngăn chặn sâu
đục quả nhưng khi tiến hành thăm dò ý kiến của nhân dân ở Bắc Ấn Độ và
Băngladesh người ta cho biết thậm chí sử dụng thuốc hàng ngày cũng không đem lại
hiệu quả phòng trừ cao. Thực tế, nông dân ở một số vùng của Băngladesh đã sử
dụng tới 180 lần phun thuốc trừ sâu/năm tốn khoảng 1200$/ha/năm chiếm tới 40 -
50% tổng chi phí sản xuất cây cà pháo trong năm 2003. Vì lý do này nhiều dự án đã
tập trung nghiên cứu về loài sâu hại chính này (SUSVEG Centrer, 2006).
Thành phần sâu bệnh hại cây cà pháo rất đa dạng. Theo Grubben (2004),
thành phần sâu hại trên cây cà pháo gồm có: rầy Empoasca flavescens, bọ cánh
cứng Epilachna hirta, Epitrix cucumeris, Epitrix parul, Heliothis armigera , sâu đục
quả L. orbonalis, tuyến trùng Meloidogyne, sâu xám Psylliodes balyi sâu xanh
Psylliodes splendida, Jacobiasca lybica, Spodoptera littoralis, Prodenia litura, và
nhện đỏ Tetranychus urticae. Trong đó các dịch hại quan trọng thường gây thiệt hại
đáng kể là rầy, nhện đỏ và sâu đục quả. Lá cà thường có biểu hiện lốm đốm và
giống như biểu hiện của virus hại, đó là do nhện nhỏ hại (Polyphagotersonemus
latus) và khi thấy triệu chứng này xuất hiện thì nhện nhỏ đã di trú đến các lá non.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

Tác giả cũng nhận thấy mức độ gây hại của sâu đục quả cà L. orbonalis trên cây cà
tím là cao hơn trên cây cà pháo. Một số giống cà pháo đang được trồng có khả năng
chống lại các loài sâu hại như: sâu đục quả cà L. orbonalis, bọ phấn Trialeurodes

vàng hoặc cháy. Lá rất nhỏ và có các vết khảm vàng, khả năng đậu quả thấp. Có thể
dễ dàng phát hiện thấy rầy trưởng thành và rầy non ở mặt dưới lá. Rầy sinh sản
nhiều lứa trong năm trong điều kiện khí hậu ấm áp. Cây bị hại nặng làm giảm năng
suất quả và tổn thất hoàn toàn. Một số loài còn truyền virus gây bệnh hoa lá.
Sâu cuốn lá cà Eublemma olivacea Walker hại lá non, sâu cuốn theo chiều
dọc, lá bị cuốn chuyển màu nâu và cuối cùng bị khô. Nếu bị hại nặngs cả phần cây
chuyển màu nâu và rụng lá. Con cái đẻ trứng thành ổ trên lá non. Mỗi ổ có 8 - 22
trứng. Sâu gây hại khoảng 4 tuần rồi hóa nhộng bên trong lá bị cuốn. Ở điều kiện khí
hậu thuận lợi có thể có 3 - 4 lứa sâu một năm.
Trong các loài sâu thì sâu đục quả và ngọn L. orbonalis là loài sâu chính và
quan trọng trên các vùng trồng cà ở Nam Á và được một số nước nghiên cứu như Ấn
Độ, Băngladesh, Trung Quốc, Nhật Bản …
2.1.3. Phân bố, ký chủ và tác hại của sâu đục quả cà L. orbonalis
Sâu đục quả cà L. orbonalis được mô tả bởi Guené vào năm 1854, đây là loài
sâu hại điển hình của chi Leucinodes. Vị trí phân loại của sâu đục quả cà L.
orbonalis:
Bộ: Lepidoptera
Họ: Crambidae
Chi: Leucinodes
Loài: Leucinodes orbonalis Guené
Theo tổ chức bảo vệ cây trồng Địa Trung Hải và châu Âu EPPO (2008) và
Korycinska. A and Canon. R (2010), sâu đục quả cà L. orbonalis được tìm thấy lần
đầu ở phía Nam Sahara ở châu Phi. Sau đó nó đã được ghi nhận ở các nước châu Á
gồm: Bangladesh, Brunei Darussalam, Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia,
Nhật Bản, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Pakistan, Philippines, Saudi Arabia,
Singapore, Sri Lanka, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam. Châu Phi gồm các nước:
Burundi, Cameroon, Congo, Ethiopia, Ghana, Kenya, Lesotho, Malawi,
Mozambique Nigeria, Rwanda, Sao Tome và Sierra Leone, Somalia, Nam Phi,
Tanzania, Uganda, Zambia, Zimbabwe. Hiện nay, sâu đục quả cà chưa thấy xuất
hiện ở châu Âu, châu Đại Dương, Bắc và Nam Mỹ. Tuy nhiên, L. orbonalis là một

207 trứng màu trắng kem. Trứng có hình bầu dục, dài khoảng 0,94 mm, rộng khoảng
0,5 mm Trứng sau đó chuyển dần sang màu đỏ. Thời gian phát dục khoảng 4 - 7
ngày, trung bình là 5,9 ngày.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

Sâu non sâu đục quả cà L. orbonalis thường có 5 tuổi, tuy nhiên ở một vài địa
phương sâu có 6 tuổi. Sâu non tuổi 1 có màu trắng kem sau chuyển dần sang màu
hồng ở tuổi 5. Sâu non sâu đục quả cà L. orbonalis có chấm nhỏ màu nâu hoặc đen ở
trên đầu. Kích thước của sâu tuổi 5 khoảng 18,44 × 2,15 mm.
Sâu đục quả cà L. orbonalis hóa nhộng trên mặt đất, một số trường hợp hóa
nhộng dưới mặt đất. Sâu non tuổi 5 nhả tơ tạo thành kén và hóa nhộng bên trong.
Nhộng có màu nâu tối, chiều dài nhộng khoảng 13,9 mm, rộng khoảng 5,48 mm.
Trưởng thành của sâu đục quả cà L. orbonalis có sải cánh khoảng 18 - 24
mm. Trên cánh có những đốm lớn màu nâu nằm rải rác, mép cành có những đốm
nhỏ màu đen. Trưởng thành đực thường nhỏ hơn trưởng thành cái, đốt bụng cuối của
trưởng thành đực thon trong khi của trưởng thành cái tròn. Trưởng thanh đực có
chiều dài trung bình 13,26 mm, sải cánh 21,59 mm trong khi của trưởng thành cái
lần lượt là: 14,17 mm và 24,33 mm.
2.1.5 Đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của sâu đục quả cà L. orbonalis
Theo Prabhat Kumar and Johnsen (2000), đã phát hiện ra thấy trưởng thành
đực và trưởng thành cái hoạt động mạnh nhất từ lúc 2 - 6 giờ sáng. Hoạt động kiếm
ăn, giao phối và đẻ trứng hầu như chỉ diễn ra trong khoảng 16 phút. Trứng đẻ vào
khoảng đầu giờ sáng, đơn lẻ hoặc theo lô trên bề mặt bụng lá. Con trưởng thành
thường mất khoảng 60 phút để tìm kiếm vị trí đẻ trứng thích hợp nhất. Sâu non có 6
tuổi. Điều kiện khí hậu rất quan trọng trong vòng đời của sâu. Khi nhiệt độ tăng và
giảm độ ẩm, khả năng sinh sản tăng lên và thời gian của chu kỳ sống giảm. Giai
đoạn sâu non là dài nhất, tiếp theo là giai đoạn nhộng và trứng. Vòng đời của sâu đục
quả cà L. orbonalis là 27,07 ± 0,75 ngày
Theo Baang and Corey (1991) ở Philippines sâu non sâu đục quả cà L.

năm sau).
Cũng theo Korycinska. A and Canon. R (2010) thì sâu đục quả cà L.
orbonalis có thể sinh trưởng và phát triển được ở nhiệt độ trên 15ºC và nhiệt độ
thích hợp là 27ºC. Chính vì vậy, nó không thích hợp tồn tại, phát triển ngoài điều
kiện tự nhiên ở vùng khí hậu lạnh như vương quốc Anh hoặc Bắc Âu.
Theo Frempong (1979), sâu đục quả cà L. orbonalis đục vào nách quả gây
héo. Sau khi đục vào quả thì sâu đùn phân ra ngoài thông qua lỗ đục. Một quả có thể
có tối đa 20 sâu non cùng sống.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

Jat et al. (2002) nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh tới mức
độ hoạt động của sâu đục quả cà L. orbonalis, theo đó mức độ hoạt động L.
orbonalis chỉ bị ảnh hưởng của ngưỡng nhiệt độ tối đa mà ko có mức nhiệt độ tối
thiểu. Độ ẩm tương đối không có ảnh hưởng tới mức độ hoạt động trong năm đầu
tiên nhưng có một mối tương quan tích cực trong năm thứ hai.
2.1.6. Biện pháp phòng trừ sâu đục quả L. orbonalis
Do sâu đục quả cà L. orbonalis gây hại quả làm ảnh hưởng trực tiếp tới năng
suất nên các biện pháp phòng trừ được đưa ra là hết sức cần thiết. Biện pháp hóa học
vẫn là biện pháp chính được nông dân sử dụng. Thuốc trừ sâu có tác dụng tiếp xúc
không có hiệu quả trong việc trong việc phòng trừ sâu non khi chúng đã ăn vào bên
trong của quả hoặc ngọn cây. Hiệu quả phòng trừ đòi hỏi phải xử lý rất thường
xuyên hoặc vào những thời gian rất chính xác để đảm bảo mục tiêu là sâu non đang
ở khoảng giữa thời gian nở và đục lỗ chui vào thân, quả.
2.1.6.1. Biện pháp canh tác
Biện pháp canh tác là biện pháp được ứng dụng đầu tiên cho các vùng trồng
cà. Phải thu dọn sạch tàn dư cây trồng, tiêu hủy hoặc đốt vì nó có thể chứa nhộng,
hoặc sâu non mới nở sau khi thu hoạch, đồng thời cày bừa kỹ để diệt nhộng. Mặt
khác vườn ươm cây phải đặt cách xa nơi trồng thương phẩm (có chứa tàn dư cây
trồng). Phải sử dụng biện pháp luân canh, không được trồng liên tục cà trên một

Giống kháng là giống có khả năng phòng/chống sự gây hại của các tác nhân
có hại bên ngoài.
Biện pháp sử dụng giống kháng là một trong những biện pháp phòng chống
sâu, bệnh có hiệu quả nhất. Tuy nhiên việc nghiên cứu, phát triển được giống kháng,
chống sâu bệnh lại mất thời gian, đòi hỏi đầu tư lớn về nhân lực và tài chính.
Một số giống cà tím đã được đánh giá có khả năng kháng lại sâu đục quả cà
L. orbonalis như giống SM 17-4, PBR 129-5 và Punjab. Hàm lượng các chất trong
quả cà như đường tổng số và axit amin tự do trong cây càng lớn, mức độ gây hại của
sâu càng lớn trong khi đó hàm lượng polyphenol trong quả lại có tác dụng làm giảm
mức độ gây hại của sâu (Darekar et al., 1991).
Trong số tám giống cà pháo nghiên cứu ở Jammu và Kashmir, Ấn Độ, không
có giống nào có thể năng kháng được sâu đục quả cà L. orbonalis (Sharma et al.,
1998). Tác giả dựa trên khả năng chống chịu của các giống cà pháo từ đó phân loại
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

về tính kháng của các giống đó. Các giống Pusa, Muktakeshi và Pusa tím có khả
năng chống chịu với sâu L. orbonalis, giống Pusa Kranti, Arkakusmakar, BR-112,
Neelam tròn có khả năng chịu sâu L. orbonalis. Giống Muktakeshi và BR-112 là
nhạy cảm với sâu đục quả cà L. orbonalis. Pusa Kranti, Pusa, Pusa và Neelam là rất
nhạy cảm sâu đục quả cà L. orbonalis.
Panda (1999) đã nghiên cứu 174 giống cà tím nhằm tìm ra giống có khả năng
chống chịu tốt nhất với sâu đục quả cà L. orbonalis tại bang Bhabaneswar, Ấn Độ.
Tuy nhiên không có giống nào có khả năng miễn dịch hoàn toàn với sâu đục quả cà
L. orbonalis. Tỷ lệ hại trung bình từ 1,61 - 44,11% và thiệt hại từ 8,5 - 100%. Các
giống bị hại nặng nhất là 76-121 và 99-114 DAT. Các giống đậu quả sớm thường bị
hại nặng hơn các giống khác. Hình thái của cây cà pháo cũng có tác dụng trong việc
hạn chế tác hại của sâu đục quả cà L. orbonalis. Các giống cà nhiều lá, chồi, đài hoa
chặt chẽ, thời gian thu quả dài thường có sức đề kháng cao hơn các giống còn lại.
Chandrashekhar (2008) nghiên cứu 25 giống cà pháo với các kiểu gen khác

phòng trừ sâu đục quả cà L. orbonalis nhưng trên quy mô thử nghiệm và quy mô
phòng thí nghiệm đã có rất nhiều nghiên cứu để phòng trừ loài dịch hại này.
Các loại thiên địch đã được thử nghiệm để để phòng trừ sâu đục quả cà L.
orbonalis là: vi khuẩn Bacillus thuringiensis kurstaki, Bacillus thuringiensis
thuringiensis, virus Baculovirus, một số loài ong ký sinh Bracon brevicornis,
Campyloneura, Trathala flavo-orbitalis… (Ram, 2013).
KarKar (2011) nghiên cứu ứng dụng một số chế phẩm sinh học để phòng trừ
L. orbonalis: Beauveria bassiana, Lecanicillium lecanii, Metarhizium anisopliae,
Nomuraea rileyi và Bacillus thuringiensis. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi sử dụng
M. anisopliae và L. lecanii với liều lượng 40 g/10 lít và Bacillus thuringiensis với
mức 1,5kg/ha cho kết quả phòng trừ sâu đục quả cà L. orbonalis tốt nhất
2.1.6.4. Biện pháp hóa học phòng trừ sâu đục quả cà L. orbonalis
Theo Dharam Pal Abrol and Jang Bahadur Singh (2003) khi khảo sát hiệu lực
của một số thuốc trừ sâu để phòng trừ sâu đục quả cà L. orbonalis thì cho thấy khi có
sự kết hợp giữa thuốc có hoạt chất Endosulfan + deltamethrin(0,07% + 0,0025%) và
endosulfan + fenvalerate (0,07% + 0,005%) cho hiệu quả cao hơn khi sử dụng riêng
rẽ từng loại thuốc. Sau khi phun tỉ lệ quả bị hại là 13,3% trong khi đó ở công thức
đối chứng là 69,8%.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

Ngoài ra các hoạt chất Dichlorvos, Malathion cũng cho hiệu quả phòng trừ
tương đối cao, các thuốc có hoạt chất Carbaryl có hiệu quả thấp nhất trong các thuốc
thí nghiệm.
Hiện nay, có rất nhiều hoạt chất khác được đưa vào phòng trừ sâu đục quả
cũng đem lại hiệu quả như hoạt chất Chlorantraniliprole, Thiomethoxam, Indoxacab
hoặc các thuốc trừ sâu sinh học (A. Korycinska and Canon. R, 2010).
Tuy nhiên khi sử dụng thuốc trừ sâu để phòng trừ thì dẫn đến rất nhiều hậu
quả tiêu cực đó là gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, chi phí sản xuất lớn, gây ảnh
hưởng đến thiên địch và dư lượng thuốc trừ sâu tồn đọng trong sản phẩm thu hoạch

Cestrum (dạ lan hương), Browallia, Brunfelsia,…
Họ Cà ở Việt Nam có 15 chi, với 57 loài, phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam.
Cây họ Cà ở Việt Nam có nhiều giá trị thực tiễn như: làm thuốc, làm rau ăn và làm
cảnh. Nhiều loài vừa có giá trị làm thuốc lại vừa có cả giá trị làm rau ăn hay làm cây
cảnh. Trong các loài có giá trị làm thuốc thì không ít loài có chứa alcaloit nên việc
sử dụng chúng cần hết sức lưu ý. Bởi alcaloit trong họ Cà là những hợp chất vừa có
tác dụng làm thuốc đồng thời vừa có khả năng gây ngộ độc. Các loài được sử dụng
làm rau ăn cũng có giá trị kinh tế không nhỏ, trong đó phải kể đến một số loài đem
lại những lợi ích rất to lớn cho con người: khoai tây, cà chua, tiếp đến có thể kể là cà
tím, cà pháo. Tuy nhiên, một số loài trong thành phần có chứa một hàm lượng
alcaloit nhất định, nên việc sử dụng chúng làm rau ăn cần hết sức thận trọng
(Nguyễn Tiến Bân, 1997).
Cây họ cà là cây thân thảo nhẵn nhụi, mọc thẳng hay leo, cao tới 1,5 m với
thân màu tím đen, có lông bao phủ, hóa gỗ ở gốc. Rễ chùm, ăn sâu và phân nhành
mạnh, khả năng phát triển rễ phụ lớn. Khi cấy rễ chính bị đứt, rễ phụ phát triển và
phân bố rộng nên cây chịu đựng được trong điều kiện khô hạn. Cà pháo đa dạng về
hình dạng quả, màu sắc. Hiện nay, ở nước ta chưa có các giống cà pháo chọn tạo
được công nhận giống mà chủ yếu là giống địa phương và các giống nhập nội. Một
số giống cà pháo được trồng rộng rãi ở nước ta: Cà pháo trắng, cà pháo tím, cà pháo
lai, cà pháo xanh, cà pháo ta…Những năm gần đây, thị trường tiêu thụ cà pháo thuận
lợi, giá bán ổn định, nhiều nhà hàng, khách sạn đã bổ sung cà pháo vào danh sách

Trích đoạn Tình hình sản xuất cà pháo tại Việt Nam Phương pháp điều tra thành phần sâu, nhện hại trên cây cà pháo tại Thanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status