Khảo sát từ xưng hô tiếng Hàn thông qua một số tác phẩm văn học và điện ảnh Hàn Quốc - Pdf 28




ĐỖ THỊ ĐIỀN
KHẢO SÁT TỪ XƢNG HÔ TIÊNG HÀN
THÔNG QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC VÀ ĐIỆN ẢNH
HÀN QUỐC

LUÂ
̣
N VĂN THA
̣
C SI
̃
CHÂU Á HỌC H Ni - 2013

ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀

̣
I
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐỖ THỊ ĐIỀN
Em cũng xin cảm ơn tới các thầy cô giáo, các anh chị khóa trên và bạn bè cùng
khóa đang học tập tại Hàn Quốc đã giúp đỡ, cung cấp cho em những tài liệu quý báu
giúp em hoàn thành luận văn ny.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình bạn bè, đã luôn bên cạnh, đng viên
em yên tâm học tập v hon thnh được luận văn ny

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn không sao chép từ các công trình
nghiên cứu khác, các nguồn trích dẫn đều rõ rng, đảm bảo v có đ tin

6. Bố cục luận văn …………………………………… 5
Chƣơng 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN……………………………… … 6
1.1. Từ xƣng hô ……….…… ……………………………………………… 6
1.2. Từ xƣng hô trong tiếng Hàn ……………………… ……………… 7
1.2.1.Các quan niệm về từ xưng hô trong tiếng Hn …………… …7
1.2.2.Các phương tiện xưng hô trong tiếng Hn………………………… 10
1.2.2.1.Xưng hô bằng tên riêng ………………………………… …… 10
1.2.2.2.Xưng hô bằng danh từ thân tc ………………………………….… 13
1.2.2.3.Xưng hô bằng từ chỉ nghề nghiệp chức vụ ………………………… 15
1.2.2.4.Xưng hô bằng đại từ nhân xưng ………………………………… 16
1.3. Từ xƣng hô trong gia đình và từ xƣng hô ngoài xã hội …….… 18
1.3.1.Từ xưng hô trong gia đình ……………… …………………… 18
1.3.2.Từ xưng hô ngoi xã hi ……………………………………… 18
1.4. Vài nét về các tác phẩm đƣợc nghiên cứu ………………… 19
1.4.1.Các tác phẩm văn học ……………………………………………… 19
1.4.2.Các tác phẩm điện ảnh ………………………………………… 20
Chƣơng 2. TỪ XƢNG HÔ TRONG GIA ĐÌNH HÀN QUỐC 22
2.1. Ý nghĩa của từ xƣng hô trong gia đình Hàn Quốc 22
2.1.1. Từ xưng hô trong gia đình Hn Quốc có ý nghĩa chỉ thế hệ 22
2.1.2. Từ xưng hô trong gia đình Hn Quốc có ý nghĩa chỉ giới tính 24
a. Ý nghĩa giới tính trong xưng hô từ góc đ của người nghe (đối tượng h 24
b. Ý nghĩa giới tính trong xưng hô từ góc đ người nói 25
2.1.3. Từ xưng hô trong gia đình Hn Quốc có ý nghĩ tuyến thân tc 27
2.1.4. Từ xưng hô trong gia đình Hn Quốc có ý nghĩ chỉ hàng 29
2.1.5. Từ xưng hô trong gia đình Hn Quốc có ý nghĩa chỉ sự kính trọng 30
2.1.6. Từ xưng hô trong gia đình Hn Quốc có ý nghĩa chỉ quan hệ hôn nhân 31
a. Tùy thuc vào mối quan hệ trong hôn nhân m có cách xưng hô khác nhau 32
b. Tùy thuc vo giai đoạn của cuc hôn nhân m có cách xưng hô khác nhau 34
2.2Cách sử dụng từ xƣng hô trong gia đình Hàn Quốc 36
2.2.1. Từ xưng hô giữa ông bà và các cháu 37

3.2.3. Từ xưng hô trong các quan hệ xã hi khác 95
PHẦNKẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Chính vì điều đó m có thể nói từ xưng hô l mt trong những yếu tố giao tiếp quan
trọng và cần thiết đầu tiên với mỗi người học tiếng nước ngoi nói chung v người 2
Việt học tiếng Hàn nói riêng.
Tuy vậy, có thể thấy trong các nghiên cứu so sánh tiếng Hàn với tiếng Việt,
vấn đề này vẫn chưa được chú ý đúng mức. Ở Hàn Quốc, giới ngôn ngữ học đã có
khá nhiều nghiên cứu về từ xưng hô trong tiếng Hàn và so sánh từ xưng hô tiếng Hàn
với xưng hô của các ngôn ngữ khác, tuy nhiên, việc nghiên cứu so sánh từ xưng hô
tiếng Hàn với tiếng Việt thì chưa được giới Hàn ngữ học chú ý, và tại Việt Nam việc
nghiên cứu này hầu như vẫn còn là mt khoảng trống.
Từ xưng hô tiếng Hàn là lớp từ khá phức tạp, nó được đánh giá l phức tạp hơn từ
xưng hô của mt số ngoại ngữ hiện đang phổ biến ở Việt Nam như tiếng Anh, tiếng
Pháp, tiếng Trung và thậm chí, mt số người đánh giá l phức tạp hơn từ xưng hô
trong tiếng Việt. Do đó, người Việt Nam khi học và sử dụng tiếng Hàn gặp không ít
khó khăn do sự phức tạp của nó gây ra.
Việc dạy và học ngoại ngữ, đặc biệt là ở trình đ nâng cao cho thấy hiểu biết về
nền văn hóa của ngoại ngữ m mình đang học lại càng cần thiết. Đó là cách tốt nhất
giúp người học tiếp cận được với cách tư duy, cách ứng xử của người bản ngữ. Hiểu
được những nét nghĩa sâu xa, tinh tế và sử dụng được mt cách thành thục lớp từ
xưng hô l mt trong những bằng chứng về sự thuần thục ngôn ngữ và sự hiểu biết về
nền văn hóa m mình đang học.
Vì những ý nghĩa trên, với mục đích tìm hiểu từ xưng hô trong tiếng Hàn phục vụ
cho việc nghiên cứu và học tập, tôi đã chọn đề tài: “Khảo sát từ xƣng hô tiếng Hàn
thông qua một số tác phẩm văn học và điện ảnh Hàn Quốc”. Trên cơ sở phân tích
các tình huống sử dụng từ xưng hô trong các tác phẩm phim ảnh v văn học Hàn
Quốc, luận văn cố gắng giúp người học tiếng Hàn có thể hiểu và sử dụng từ xưng hô
tiếng Hàn mt cách có hiệu quả trong các bối cảnh giao tiếp khác nhau.
2. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu

ra những đặc điểm chung nhất về cách hành chức từ xưng hô trong tiếng Hàn, đó
cũng l cách để tiếp cận chân thực và gần gũi với lối tư duy v cách diễn đạt, ứng xử
có văn hóa của người Hàn
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn đặt mục đích khảo sát ý nghĩa v cách sử dụng từ xưng hô, phân tích
những tình huống giao tiếp cụ thể có sử dụng từ xưng hô nhằm tìm ra những đặc điểm
về sự hành chức của lớp từ này trong tiếng Hàn ở cả hai phạm vi trong gia đình v 4
ngoài xã hi, giúp cho việc giảng dạy và học tập tiếng Hàn, tìm ra con đường ngắn
nhất để tiếp cận với lối tư duy, lối diễn đạt, cách ứng xử và văn hóa của người Hàn.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được những mục đích trên, nhiệm vụ cơ bản của luận văn l:
- Tập hợp các từ xưng hô cùng với ngữ cảnh xuất hiện của chúng trong các tác phẩm
văn học v điện ảnh được chọn lm tư liệu nghiên cứu.
- Phân tích ngữ nghĩa của lớp từ xưng hô đã tập hợp.
- Phân tích đặc điểm sử dụng của lớp từ xưng hô thông qua các ngữ cảnh xuất hiện cụ
thể của chúng.
4. Nguồn tƣ liệu
Để thực hiện đề tài, chúng tôi đã thu thập tư liệu từ hai nguồn, đó là mt số
tác phẩm văn học và mt số tác phẩm điện ảnh của Hàn Quốc.
Các tác phẩm văn học được chọn là mt số truyện ngắn trong “Tuyển tập
truyện ngắn hiện đại Hàn Quốc” đã được dịch sang tiếng Việt như: “Hai đời thọ nạn”,
“Seoul mùa đông 1964”
Hai tác phẩm điện ảnh Hàn Quốc được chọn là hai b phim truyền hình nhiều
tập đã được phát sóng trên đi truyền hình Việt Nam là “Tối nay ăn gì?” v “Kim chi
củ cải”.
Tư liệu thu được bao gồm:

3.1. Ý nghĩa của từ xưng hô ngoi xã hi trong tiếng Hàn
3.2. Cách sử dụng từ xưng hô ngoi xã hi trong tiếng Hàn 6
CHƢƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1. Từ xƣng hô
Từ xưng hô l mt b phận, mt tập hợp thuc nhiều lớp từ loại của hệ thống
ngôn ngữ được đem ra sử dụng để xưng hô (biểu thị các phạm trù xưng hô) trong giao
tiếp xã hi. Cách xưng hô v từ xưng hô có thể thay đổi linh hoạt theo các hoàn cảnh
giao tiếp và theo diễn tiến của cuc hi thoại. Xưng hô l hnh vi xuất hiện mở đầu
cho mọi cuc giao tiếp v đi đến suốt tận cùng của các cuc giao tiếp đó.
Có rất nhiều cách hiểu về xưng hô. Xưng hô được mt số người nhìn nhận như
mt hành vi. Trong sổ tay từ ngữ Hán Việt, xưng hô được định nghĩa l “Gọi mình
(xưng) v gọi người khác (hô) trong trật tự gia đình v xã hi” [4]
Theo quan niệm trên, xưng hô bao gồm hai mặt tồn tại đồng thời trong mt
cuc hi thoại: Xưng (tự xưng mình) v hô (gọi người khác).
Trong Đại từ điển tiếng Việt, xưng hô được định nghĩa l hnh vi “Tự xưng

Liên quan đến quan niệm về xưng hô, trong tiếng Hàn xuất hiện hai khái niệm
từ xưng hô và từ chỉ danh(danh từ định danh). Do đó, việc giới thiệu v phân định hai
khái niệm này là cần thiết.
Trong Đại từ điển quốc ngữ của Viện nghiên cứu từ điển tiếng Hàn, từ xưng
hô được định nghĩa l từ dùng để gọi người khác, còn từ dùng để chỉ người được gọi
là từ chỉ danh. [25]. Như vậy, căn cứ vo định nghĩa từ xưng hô ny, chúng ta có thể
hiểu định nghĩa từ xưng hô v từ chỉ danh thông qua ví dụ sau đây:
선우
[Seon Woo]
은지

엄마
!(mẹ Eun Ji)
영란
[Yeong Ran]
그래
!


은지

엄마야
!
맞어
!(Đúng!Tôi là mẹ Eun Ji đây! Phải rồi!
(Kịch bản phim “Tối nay ăn gì”)
Theo định nghĩa ở trên, từ 은지 엄마 [Eun Ji eomma](mẹ Eun Ji) mà nhân vật
Seon Woo nói sẽ là từ xưng hô, nhân vật Seon Woo nói để gọi người vợ của mình.
Còn Mẹ Eun Ji trong câu “tôi là mẹ Eun Ji đây” do nhân vật Yeong Ran nói là từ chỉ
danh, không phải là từ được dùng để xưng hô. Trong tình huống ny, đại từ nhân

tiếp nào. Thông thường, người ta có xu hướng căn cứ trên tuổi tác theo xu thế gia
đình hóa để xưng hô với người đối thoại, dù người đó có thể không thuc gia đình
mình. Ví dụ đối với bạn bè người nói có thể xưng l tôi, tao, mày; đối với những
người đáng tuổi ông bà, bố mẹ, cô dì chú bác, người nói có thể xưng là con, cháu; đối
với những người đáng tuổi anh chị thì xưng em, đối với những người đáng tuổi em,
người nói lại tự xưng là anh, chị; đối với những người đáng tuổi con cháu xưng người 9
nói có thể xưng l bác, chú dì cô… Đối với số nhiều cũng vậy, các từ tự xưng được
dùng là chúng mình, chúng tôi, chúng con, các anh, các chị, bọn anh, bọn chị… Như
vậy, có thể nói việc tự xưng trong tiếng Việt ngoài việc dùng đại từ nhân xưng như tôi,
tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, còn dùng nhiều danh từ thân tc để xưng hô
với người nghe như anh, chị, con, em, bác, cô, dì
Tuy nhiên, hệ thống từ tự xưng trong tiếng Hn đơn giản hơn rất nhiều so với
tiếng Việt. Việc tự xưng trong tiếng Hàn tùy thuc vào mức đ kính trọng, có thể sử
dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất: 나/저 [na/Jeo] trong đó 저 [jeo] là từ khiêm
xưng, ngôi thứ nhất, được dùng khi trò chuyện với người lớn tuổi hơn hoặc có địa vị
cao hơn, còn 나 [na] là dạng cơ bản của ngôi thứ nhất, được dùng khi quan hệ người
nói v người nghe cùng bậc, hoặc trong trường hợp vị trí của người nghe thấp hơn.
Khi người nói tự xưng ở số nhiều, trong tiếng Hàn cũng chỉ có hai dạng: 우리 [uri]
hoặc 저희 [Jeo Hui] trong đó 우리 [uri] là ngôi thứ nhất số nhiều có cùng sắc thái
trung tính với 나 [na], còn 저희 [jeo hui] là số nhiều cùng sắc thái kính trọng với
저 [jeo]. Tuy nhiên khác với 우리 [uri], 저희 [jeo hui] không bao gồm người nghe.
Mặt khác, mt đặc điểm quan trọng trong tiếng Hàn, nhất là trong phạm vi
giao tiếp bằng lời, người ta có thể lược bỏ chủ ngữ khi giao tiếp. Nghĩa l khi giao
tiếp với người khác, người Hàn Quốc có thể lược bỏ yếu tố tự xưng (chủ ngữ) mà
người nghe vẫn có thể hiểu được ý nghĩa của câu.
Ví dụ trong tình huống phim sau đây:
윢여사

?
점심
10
먹으러

가는

길인데
(vâng, mẹ ạ, có chuyện gì vậy ạ? Bây giờ ạ? Con đang đi ăn
cơm). Trong câu trả lời này, khi dịch ra tiếng Việt, có từ tự xưng “con” , tuy nhiên,
trong nguyên bản tiếng Hàn, không xuất hiện từ xưng hô “con”. Ở đây, yếu tố tự xưng
mà lẽ ra người con Yun Soo phải dùng khi nói với mẹ của mình đã bị lược bỏ. Nếu
trong tiếng Việt, sự lược bỏ này có thể bị xem là nói trống không hay vô lễ thì trong
tiếng Hàn việc lược bỏ này không hề làm giảm sắc thái kính trọng của câu nói.
Như vậy, có thể hiểu rằng, phía sau quan niệm về xưng hô trong tiếng Hàn là
quan niệm v tiêu chí đánh giá sự ứng xử được coi l có văn hóa, điều này khác với
quan niệm tương ứng trong tiếng Việt v theo đó, quan niệm về xưng hô trong hai
ngôn ngữ cũng khác nhau.
Như vậy, liên quan đến vấn đề xưng hô trong tiếng Hàn, thống nhất các tranh
luận trên, khi nói đến xưng hô, cần phân biệt rõ ràng các khái niệm: Xưng hô l từ mà
người nói gọi trực tiếp người nghe (đối phương) trong cuc trò chuyện trực tiếp, còn
chỉ danh là từ được người nói dùng để chỉ người thứ 3 được nói đến trong cuc giao
tiếp. Luận văn ny sẽ tìm hiểu từ xưng hô với nghĩa là từ m người nói gọi trực tiếp
người nghe (đối phương) trong cuc trò chuyện trực tiếp.
1.2.2. Các phƣơng tiện xƣng hô trong tiếng Hàn
Cũng giống như quan niệm về từ xưng hô, việc phân loại các phương tiện
xưng hô trong tiếng Hn cũng có nhiều quan điểm khác nhau.

아[a]
Ví dụ:
영심(Yeong Sim):
얘, 웅아! 그만 보고 자라! 응? (Ung à, con xem thế thôi rồi ngủ đi nhé)
웅이(Ung):
곧 끝나요! (Con xong ngay đây)
Trường hợp kết thúc bằng nguyên âm thì gắn thêm 야[ya]:
Ví dụ:
선우
(Seon Woo):

,
은지야
!
학원

갔다

오는

거니
? (này, Eun Ji à, con đi học thêm về rồi
à?)
Cách gọi này thường dùng chủ yếu cho người nghe là trẻ con như gọi con cái, em ún. 12
Tuy nhiên nó cũng có thể dùng gọi người nghe là bạn bè, đã trưởng thành thể hiện
mối quan hệ thân thiết, gần gũi. Hai ví dụ ở trên, cách xưng hô 아/야 được dùng
trong trường hợp cha mẹ gọi các con

phải l cách xưng hô biểu thị sự kính trọng. Cách kết hợp Họ+ 씨[ssi] có thể dùng
trong trường hợp người nói v người nghe là nam giới và có mối quan hệ công việc
mang tính chất chung chung, không chính thức. Tuy nhiên, trong thực tế người Hàn
không sử dụng cách xưng hô ny. 13
Ví dụ nhƣ tình huống phim sau đây:
동진
[Dong Jin]:
저기
,
은호씨
.(này, cô Eun Ho)
은호
[Eun Ho]:

?(Vâng?)
(Kịch bản phim “Chỉ cần tình yêu)
Trong tình huống phim này, nhân vật Dong Jin và nhân vật Eun Ho là hai
đồng nghiệp, Dong Jin gọi Eun Ho là 은호씨[Eun Ho Ssi]
Cách xưng hô gắn 군/양[gun/yang] có thể gắn vào sau tên, họ tên, hoặc họ
đều được, nó chủ yếu dùng với người nghe có đ tuổi ở tuổi học sinh sinh viên.
군[gun] thường dùng kết hợp với tên/họ tên trong trường hợp thầy giáo gọi học trò
nam của mình. Tuy nhiên trong trường hợp đối phương l nữ thì quy tắc sử dụng có
hơi khác. Trong trường hợp đối phương l nữ thì người ta không hay sử dung tên +
군[gun] hoặc Họ tên + 군[gun]. Người ta có thể sử dụng 양[yang] thay cho 군[gun]
như 김양[Kim yang] hay 김순희양[Kim Sun Hee yang]. Ngày nay cách xưng hô
군/양 thường ít được sử dụng.
미스터/미스[Mr/miss] là từ ngoại lai được lấy từ tiếng Anh, 미스터[Mr]

아빠[apa] (bố), 엄마[eomma] (mẹ).
Cũng có thể phân chia thành các hai dạng thức xưng hô: Xưng hô trực tiếp
và xưng hô gián tiếp. Xưng hô trực tiếp l cách xưng hô dùng chính các danh từ thân
tc thể hiện vị trí, chức vụ của người đó trong gia đình để xưng hô với chính người đó.
Ví dụ như khi xưng hô với bố, người con gọi bố là 아버지[abeoji],
아버님[abeonim], 아빠[apa], khi xưng hô với mẹ, người con gọi mẹ là
어머니[eomeoni], 어머님[eomeonim], 엄마[eomma], khi xưng hô với anh, em gái
gọi anh là 오빠[opa], em trai gọi anh là 형[hyeong] Xưng hô gián tiếp là cách
xưng hô người nói không dùng các danh từ thân tc chỉ mối quan hệ trực tiếp giữa
mình với người nghe để xưng hô với người nghe, mà dùng danh từ thân tc mt cách
gián tiếp bằng cách xưng hô theo vị thế, thứ bậc của người đó thông qua mt mối 15
quan hệ với người thứ ba khác (cách gọi thay vai).
Danh từ thân tc cũng có thể được sử dụng để xưng hô giữa những người
không có mối quan hệ thân tc (quan hệ ngoài xã hi). Người nói v người nghe mặc
dù không có mối quan hệ thân tc, nhưng họ vẫn có thể dùng danh từ thân tc để
xưng hô nhằm tạo mối quan hệ thân thiết, gần gũi như trong mt gia đình. Ví dụ như
mt người khóa trên và mt người khóa dưới cùng học trong mt trường đại học,
thông thường người ta sẽ dùng cách xưng hô bằng từ chỉ địa vị, chức vụ như
선배[Seonbae](tiền bối/anh/chị). Tuy nhiên, nếu mối quan hệ đã trở nên thân thiết, thì
người học khóa dưới có thể gọi người học khóa trên bằng danh từ thân tc như
형[hyeong][anh], 언니[onni](chị) và người anh/chị khóa trên có thể gọi người học
khóa dưới bằng tên riêng. Mt trường hợp nữa người nói v người nghe không có mối
quan hệ thân tc nhưng sử dụng danh từ thân tc để xưng hô, đó l trường hợp khi
xưng hô với mẹ của bạn. Trong trường hợp khi xưng hô với mẹ của bạn, trong tiếng
Hàn sử dụng 어머니[eomeoni](mẹ) để xưng hô.
1.2.2.3. Xƣng hô bằng từ chỉ nghề nghiệp chức vụ
Cách dùng từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ làm từ xưng hô trong tiếng Hàn thường

kính trọng khi xưng hô v mối quan hệ thứ bậc giữa người nói với người nghe.

1.2.2. 4. Xƣng hô bằng đại từ nhân xƣng
Đại từ nhân xưng l từ thay cho tên của mt người nhất định (danh từ) và chỉ
trực tiếp người đó. Tùy theo quan hệ với người nói v người nghe mà có đại từ nhân
xưng ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai, ngôi thứ ba. Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất chỉ
người nói, ngôi thứ hai chỉ người nghe, ngôi thứ ba chỉ người/vật được nói tới.
Theo quan niệm từ xưng hô là từ dùng để gọi đối phương trong cuc trò 17
chuyện trực tiếp với người đó, do đó luận văn sẽ tìm hiểu đại từ nhân xưng ngôi thứ
hai, đại từ chỉ người nghe.
Đại từ nhân xưng ngôi thứ 2 là từ được nói, nhắc, nghe đến nhiều nhất trong
các cuc nói chuyện với người Hàn Quốc. Có nhiều ý kiến khác nhau về số lượng và
phạm vi sử dụng của đại từ nhân xưng ngôi thứ 2. Tuy nhiên, tựu trung lại, các học
giả đều có xu hướng chấp nhận quan điểm đưa ra trong “Ngữ pháp quốc ngữ” tiếng
Hàn.
Sau đây l các đại từ nhân xưng và phạm vi sử dụng của của chúng được đưa
ra trong ngữ pháp quốc ngữ [18]
[Bảng 1.2] Các đại từ nhân xưng ngôi thứ 2
Đại từ nhân xưng
ngôi thứ 2
Phạm vi sử dụng

[neo]
“너” l từ được dùng khi nói chuyện với người nghe ít tuổi hơn
hoặc dùng trong các cuc trò chuyện giữa những người ngang
tuổi với nhau. Khi số lượng người nghe là hai hoặc nhiều hơn
hai người thì phải chuyển cách xưng hô sang thnh “너희”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status