BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRỊNH ðỨC HẢI
NGHIÊN CỨU HOẠT ðỘNG ðÀO TẠO NGHỀ
CHO NÔNG DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN PHÚC THỌ
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
i
ðặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS. Nguyễn Phúc Thọ ñã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Lao ñộng thương binh và xã hội tỉnh Bắc
Ninh, phòng Lao ñộng thương binh và xã hội huyện Thuận Thành, Trường
trung cấp nghề kinh tế - kỹ thuật và thủ công mỹ nghệ truyền thống Thuận
Thành, Hội Nông dân huyện Thuận Thành, Trạm Khuyến nông huyện Thuận
Thành, UBND thị trấn Hồ, UBND xã Nghĩa ðạo, UBND xã An Bình, Cục
Thống kê tỉnh Bắc Ninh, phòng Tài nguyên và môi trường, phòng Kinh tế,
thống kê huyện Thuận Thành cùng chính quyền, ban, ngành, các bà con nông
dân, các thành phần lao ñộng trên ñịa bàn huyện ñã tạo mọi ñiều kiện thuận
lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè, ñồng
nghiệp, ñã quan tâm ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên
cứu ñề tài. Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2012
Tác giả
Trịnh ðức Hải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
MỤC LỤC
2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ñến ñào tạo nghề
ñối với nông dân 39
2.4 Bài học kinh nghiệm trong hoạt ñộng ñào tạo nghề ñối với nông dân 41
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 44
3.2 Phương pháp nghiên cứu 56
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 60
4.1 Phân tích thực trạng hoạt ñộng ñào tạo nghề cho nông dân trên
ñịa bàn huyện Thuận Thành 60
4.1.1 Thực trạng công tác ñào tạo nghề cho nông dân huyện Thuận Thành 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iv
4.1.2 Các chủ chương, chính sách ñào tạo nghề cho nông dân trên ñịa
bàn huyện Thuận Thành 64
4.1.3 Nguồn lực cho hoạt ñộng ñào tạo nghề cho nông dân 67
4.1.4 Hoạt ñộng tổ chức ñào tạo nghề cho nông dân 74
4.1.5 Hình thức, mô hình ñào tạo nghề cho nông dân 76
4.1.6 Nội dung ñào tạo nghề cho nông dân 82
4.1.7 Kết quả ñào tạo nghề cho nông dân trên ñịa bàn huyện 85
Từ viết tắt
BVTV
Cð
CNH-HðH
CN
CSVC
DV
ðH
ðTN
GTSX
KHKT
KHCN
KTTT
KT- KT
PTNT
Lð
NLTS
NTM
TTCN
TB&XH
TTKNQG
TM
XD
SP
SL
Diễn giải nội dung
Bảo vệ thực vật
Cao ñẳng
Công nghiệp hoá-hiện ñại hoá
3.1 Tình hình sử dụng ñất huyện thuận thành giai ñoạn 2009-2011 46
3.2 Dân số và lao ñộng của huyện Thuận Thành 48
4.1 Cán bộ, giáo viên, nhân viên của Trường trung cấp nghề KT-KT
và thủ công mỹ nghệ truyền thống Thuận Thành 70
4.2 Tình hình cơ sở vật chất của Trường qua các năm 72
4.3 Nguồn kinh phí ñầu tư ñào tạo nghề ngắn hạn cho lao ñộng nông
thôn huyện Thuận Thành giai ñoạn 2011-2020 73
4.4 Số lượng học viên phân theo các hình thức ñào tạo nghề 77
4.5 Kết quả thực hiện mô hình dạy nghề cho nông dân trên ñịa bàn
huyện Thuận Thành 80
4.6 Số học viên theo nhóm nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp 82
4.7 Tài liệu, giáo trình bài giảng ñào tạo nghề cho nông dân 85
4.8 Kết quả ñào tạo nghề cho nông dân huyện Thuận Thành qua 3 năm 86
4.9 Kết quả tập huấn KHKT cho nông dân do Hội Nông dân huyện
Thuận Thành tổ chức 88
4.10 Kết quả tập huấn KHKT do Trạm khuyến nông huyện Thuận
Thành tổ chức 89
4.6 Khó khăn nguồn vốn ñầu tư ít. 116
ñang và sẽ gặp không ít khó khăn, thách thức. Trong 3 năm ñầu gia nhập Tổ
chức Thương mại Thế giới (WTO), các sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam
ñã vươn ra thị trường thế giới; nhiều sản phẩm ñã ñứng ở những vị trí cao
trong thị phần của thế giới, như lương thực, cà phê, cao su, thủy hải sản…
Tuy nhiên, khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam nói chung và các sản
phẩm hàng hóa của Việt Nam cũng phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn và lợi
thế cạnh tranh là giá nhân công rẻ ñã giảm ñi ñáng kể. Khi tham gia hội nhập
kinh tế thế giới, xuất phát ñiểm phát triển của Việt Nam còn quá thấp. Gần
80% dân số sống ở nông thôn và trên 70% lao ñộng nông nghiệp, nông thôn,
trong ñó ña phần có kỹ năng nghề rất thấp; sản xuất nông nghiệp vẫn mang
nặng tính truyền thống. Trong cơ cấu GDP, nông nghiệp vẫn chiếm 25%,
trong khi ñó ở các nước phát triển, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP chỉ còn
3%. ðiều này cho thấy ñể bắt kịp trình ñộ của thế giới, Việt Nam phải nỗ lực
rất nhiều ñể tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ, trong ñó quan trọng nhất là ñầu tư
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn
Hiện nay, tổng số lao ñộng ñang làm việc trong các lĩnh vực của nền
kinh tế quốc dân là trên 47 triệu người, trong ñó lao ñộng ñang làm việc
trong nông thôn chiếm gần 70%, làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm
51%. ðể ñáp ứng nhu cầu nhân lực của một nước công nghiệp theo hướng
hiện ñại, cần phải chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu lao ñộng trong nông thôn
(mục tiêu ñến năm 2020 chỉ còn 30% lao ñộng trong nông nghiệp) và ñào tạo
nghề có sứ mạng rất lớn, góp phần rất quan trọng vào việc chuyển dịch này.
Trong Nghị quyết số 26-NQ-TW ngày 5-8-2008 của Ban chấp hành Trung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
2
ương (khóa X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn có ñề ra: “Giải quyết
việc làm cho nông dân là nhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt trong mọi chương
trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; bảo ñảm hài hòa giữa các vùng,
nào?
3. Phát triển ñào tạo nghề cho nông dân của huyện theo hướng nào
trong bối cảnh tỉnh công nghiệp vào năm 2015?
4. Những yếu tố tác ñộng ñến số lượng và chất lượng ñào tạo nghề
cho nông dân của huyện?
5. Giải pháp nào ñể tháo gỡ những khó khăn và phát huy ñược những
thế mạnh trong ñào tạo nghề và phát triển ñào tạo nghề cho nông dân?.
Tuy nhiên chất lượng lao ñộng nông thôn của huyện lại chưa ñáp ứng
ñược những yêu cầu bức thiết của thực tiễn ñang ñặt ra, ñó là: Sự chuyển
dịch nhanh chóng cơ cấu lao ñộng của huyện ñã làm giảm ñáng kể lực lượng
lao ñộng nông thôn nhưng số lao ñộng nông thôn còn lại có rất nhiều hạn chế
về chất lượng mà nguyên nhân chủ yếu là do vấn ñề ñào tạo nghề cho nông
dân của huyện còn nhiều bất cập. Trên thực tế thì lại chưa xuất hiện các
nghiên cứu, ñánh giá thực trạng cũng như giải pháp giải quyết vấn ñề cấp
thiết này. Vì thế, việc lựa chọn ñề tài Nghiên cứu hoạt ñộng ñào tạo nghề
cho nông dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh sẽ ñảm bảo ñược tính
thời sự, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng hoạt ñộng ñào tạo nghề cho nông dân trên ñịa bàn
huyện Thuận Thành, trên cơ sở ñó ñề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt ñộng ñào tạo nghề nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính
trị - xã hội của ñịa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về hoạt ñộng ñào tạo
nghề cho nông dân.
- ðánh giá thực trạng hoạt ñộng ñào tạo nghề cho nông dân tại huyện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
4
5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ðỘNG ðÀO
TẠO NGHỀ CHO NÔNG DÂN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm nông dân
Theo từ ñiển tiếng Việt, nông dân là “những người sống bằng nghề làm
ruộng”.
Theo GS. TS. ðỗ Kim Chung, (2010) nông dân là những người dân
sống ở nông thôn làm các hoạt ñộng công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
khác nhau tùy theo khả năng và lợi thế so sánh của họ.
Như vậy, nông dân là những người sống ở khu vực nông thôn, tham gia
vào sản xuất nông nông nghiệp ñồng thời cũng tham gia vào các hoạt ñộng
khác như sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn và dịch vụ.
Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau ñó ñến các ngành nghề, tư liệu
sản xuất chính là ñất ñai.
Người nông dân là chủ thể của quá trình phát triển nông nghiệp, nông
thôn. ðể có ñược nền nông nghiệp hiện ñại, phải có lực lượng lao ñộng tại
nông thôn có kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêu cầu phát triển nông thôn
mới. Người nông dân nước ta cần cù, chịu khó, sẵn sàng tiếp thu kiến thức
mới ñể cải tạo thiên nhiên, giúp ích cho hoạt ñộng nông nghiệp của mình. Tuy
nhiên, một trong những nhược ñiểm của nông dân trong giai ñoạn hiện nay là
sản xuất manh mún. Bên cạnh ñó, do tập quán làm việc theo cảm tính dẫn ñến
người nông dân không có ñịnh hướng phát triển hoạt ñộng nông nghiệp rõ
ràng nếu như không có sự tư vấn chi tiết của các cơ quan chuyên môn, của
những người có kinh nghiệm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
giới tự nhiên nhằm cải biến những vật tự nhiên thành sản phẩm phục vụ cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
nhu cầu ñời sống của con người. Theo C.Mác “Lao ñộng trước hết là một quá
trình diễn ra giữa con người và tự nhiên, một quá trình trong ñó bằng hoạt
ñộng của chính mình, con người làm trung gian, ñiều tiết và kiểm tra sự trao
ñổi chất giữa họ và tự nhiên”. Ph.Ăng ghen viết: “Khẳng ñịnh rằng lao ñộng
là nguồn gốc của mọi của cải. Lao ñộng ñúng là như vậy, khi ñi ñôi với giới
tự nhiên là cung cấp những vật liệu cho lao ñộng ñem biến thành của cải.
Nhưng lao ñộng còn là một cái gì vô cùng lớn lao hơn thế nữa, lao ñộng là
ñiều kiện cơ bản ñầu tiên của toàn bộ ñời sống loài người, và như thế ñến một
mức mà trên một ý nghĩa nào ñó, chúng ta phải nói: Lao ñộng ñã sáng tạo ra
bản thân loài người”.
Như vậy, có thể nói lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích, có ý thức của
con người, trong quá trình lao ñộng con người vận dụng sức lực tiềm tàng
trong thân thể của mình, sử dụng công cụ lao ñộng ñể tác ñộng vào ñối tượng
lao ñộng nhằm biến ñổi nó phù hợp với nhu cầu của mình. Nói cách khác,
trong bất kỳ nền sản xuất xã hội nào, lao ñộng bao giờ cũng là ñiều kiện ñể
tồn tại và phát triển của xã hội.
2.1.1.3. Khái niệm nghề
Nghề là một lĩnh vực hoạt ñộng lao ñộng mà trong ñó, nhờ ñược ñào
tạo, con người có ñược những tri thức, những kỹ năng ñể làm ra các loại sản
phẩm vật chất hay tinh thần nào ñó, ñáp ứng ñược những nhu cầu của xã hội.
Nghề bao gồm nhiều chuyên môn. Chuyên môn là một lĩnh vực lao
ñộng sản xuất hẹp mà ở ñó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của
mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao
ñộng…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với
tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội.
có ý thức nghề nghiệp tốt sẽ phát triển ñược năng lực nghề nghiệp ở mức cao
hơn, ñạt ñến kỹ xảo, thậm chí là nghệ thuật trong nghề nghiệp mình ñã học.
Theo Luật dạy nghề ñịnh nghĩa: “Dạy nghề (ñào tạo nghề) là hoạt
ñộng dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái ñộ nghề nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
cần thiết cho người học nghề ñể có thể tìm ñược việc làm hoặc tự tạo việc
làm sau khi hoàn thành khoá học” [13].
Mục tiêu dạy nghề là ñào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản
xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình ñộ ñào tạo, có
ñạo ñức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có
sức khoẻ nhằm tạo ñiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả
năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình ñộ cao hơn, ñáp ứng
yêu cầu của sự công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước.
Như vậy, nội dung của ñào tạo nghề bao gồm: trang bị các kiến thức lý
thuyết cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực
hành, tác phong làm việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo
học nhằm giúp họ có thể làm một nghề nhất ñịnh.
Do ñặc thù của hoạt ñộng ñào tạo nghề, việc tổ chức quá trình ñào tạo
cũng có những ñiểm riêng biệt ñể phù hợp hơn với ñối tượng, và mục tiêu ñề
ra cho ñào tạo nghề.
Trong Luật dạy nghề cũng quy ñịnh cụ thể về các trình ñộ ñào tạo
trong dạy nghề và các hình thức dạy nghề:
- Các trình ñộ ñào tạo trong dạy nghề có ba trình ñộ: ñào tạo là sơ cấp
nghề, trung cấp nghề, cao ñẳng nghề. Trong ñó, quy ñịnh rõ về mục tiêu, thời
gian học nghề; nội dung, phương pháp dạy nghề; chương trình dạy nghề,
giáo trình dạy nghề, cơ sở dạy nghề và chứng chỉ nghề cấp cho người học
theo từng trình ñộ.
phi nông nghiệp nhưng giản ñơn. Vì vậy, thu nhập của họ không có nhiều
thay ñổi so với khu vực thành thị, tạo khoảng cách về thu nhập ngày một lớn
giữa lao ñộng ñược ñào tạo và nông dân không qua ñào tạo. Vô hình dung,
nông dân phần nào tự tạo ra khoảng cách giàu nghèo trong xã hội. ðể tăng
thu nhập, họ phải tìm ñược những công việc tốt hơn, có thu nhập cao hơn.
Với những ñiều kiện hiện có, giải pháp tích cực nhất sẽ là học nghề. Việc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
ñược trang bị ñược nghề nghiệp một cách bài bản, có ñầy ñủ kiến thức, kỹ
năng nghề nghiệp giúp cho họ không chỉ bị ñộng ñi tìm việc mà còn có cơ
hội hơn trong tự tạo việc làm cho bản thân và tạo việc làm cho những người
xung quanh cùng cảnh ngộ.
b. Khái niệm chất lượng ñào tạo nghề ñối với nông dân
Nếu như sự khác biệt giữa khái niệm ñào tạo nghề và ñào tạo nghề ñối
với nông dân là sự cụ thể hóa ñối tượng ñào tạo; thì sự khác biệt giữa chất
lượng ñào tạo nghề và ñào tạo nghề ñối với nông dân là sự cụ thể hóa các
yêu cầu.
Hiện chưa có một khái niệm “ghép” về chất lượng ñào tạo nghề ñối
với nông dân. Tuy nhiên, từ những phân tích trên có thể hiểu: Chất lượng
ñào tạo nghề ñối với nông dân chính là sự phù hợp với mục tiêu ñề ra qua sự
ñánh giá của các ñối tượng tham gia vào quá trình ñào tạo nghề ñối với nông
dân. Bao gồm: Chính những cơ sở ñào tạo ñánh giá, thị trường lao ñộng, cơ
sở sử dụng lao ñộng ñánh giá, hoặc vận dụng kiến thức vào thực tế ñể tăng
năng suất lao ñộng của người nông dân ñược ñào tạo.
Việc có ñạt ñược mục tiêu hay không thể hiện khả năng tập hợp kiến
thức nghề nghiệp, kỹ năng nghề nghiệp và thái ñộ nghề nghiệp của người
nông dân sau quá trình học nghề. Quá trình ñào tạo nghề ñối với nông dân có
chất lượng sẽ bảo ñảm cho những nông dân tích lũy và hình thành nên phẩm
- Tổ chức quản lý: Phối hợp thực hiện giữa cơ sở ñào tạo và chính
quyền ñoàn thể ñịa phương.
- Nội dung: Gồm cả lý thuyết và thực hành, trong ñó thực hành là chủ
yếu ( Phương châm cầm tay chỉ việc)
Danh mục nghề ngắn hạn: Kỹ thuật nông lâm nghiệp, ngư nghiệp,
chăn nuôi, thú y, BVTV, chế biến nông lâm thuỷ sản, cơ ñiện nông thôn,
nghiệp vụ quản lý nông nghiệp….
- Tài liệu, giáo trình: Học viên có tài liệu cho môn học - kiến thức phổ
thông.
- Giáo viên: Gồm cả giáo viên trường dạy nghề, trung tâm nghề, kỹ sư
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13
tại các trạm trại, công nhân kỹ thuật bậc cao tại các cơ sở sản xuất kinh
doanh.
* Tập huấn kỹ thuật:
- Nội dung: Tập huấn quy trình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ
hải sản, tập huấn quy trình phòng trừ dịch bệnh, kinh nghiệm hay trong quá
trình sản xuất…
- ðối tượng: Lao ñộng nông thôn ñang trực tiếp tham gia sản xuất
nông nghiệp, thiếu kiến thức KHKT, thiếu kiến thức kinh tế, quản lý;
Số lượng: từ 70-120 người.
- Thời gian: Linh hoạt theo mùa vụ, từ 1-2 ngày.
- Cơ sở ñào tạo: Cán bộ các Viện nghiên cứu, cán bộ trung tâm
khuyến nông, trung tâm ñào tạo nghề, trạm BVTV…
* Toạ ñàm trao ñổi kiến thức:
- Là cùng nói chuyện với nhau về một vấn ñề gì ñó, thường là ñể nhằm
truyền bá một tư tưởng nào ñó.
- Nội dung: Trao ñổi về kiến thức khoa học kỹ thuật trồng trọt, chăn
lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, các chuyên gia, nhà khoa học của các viện
nghiên cứu, giáo viên, giảng viên dạy nghề trồng trọt, chăn nuôi của các
trường cao ñẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, các cơ sở ñào tạo
khác, các cán bộ của các trung tâm, trạm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
ngư và nông dân sản xuất giỏi. Một số vùng chăn nuôi tập trung, doanh
nghiệp ñang sản xuất và kinh doanh sản phẩm liên quan tới vật nuôi ñã trực
tiếp giảng dạy.
- Thời gian học theo chu trình phát triển của cây, con và thực hành tại
nơi sản xuất (trên cánh ñồng hoặc ao, chuồng, trại ). Phần học lý thuyết
ñược tổ chức tại các trung tâm học tập cộng ñồng, trụ sở UBND xã, thôn,
bản, phum, xóm; ñôi khi là tại nhà của học viên.
- Kết quả ñào tạo:
+ Người học ñã tiếp thu ñược kiến thức, kỹ năng cơ bản ñể hành nghề
trồng trọt, chăn nuôi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
15
+ Sau ñào tạo, người học ñã vận dụng kiến thức, kỹ năng ñã ñược học
vào sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng, sản lượng sản xuất, năng suất
lao ñộng và giảm chi phi sản xuất, thu nhập tăng, sản lượng sản xuất tăng so
với trước khi học do người học biết cách tính toán lượng phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật, chọn giống, thời ñiểm chăm sóc
+ Ý thức về an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái
nâng lên; Người dân ở miền núi, biên giới ñã từng bước thay ñổi tập quán du
canh, du cư và ñốt phá rừng làm rẫy [5].
2.1.1.7. Nội dung hoạt ñộng ñào tạo nghề ñối với nông dân
Luật Dạy nghề ñã chỉ rõ ðTN là “hoạt ñộng dạy và học nhằm trang bị
kiến thức, kỹ năng và thái ñộ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề ñể
có thể tìm ñược việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá
* Tổ chức thực hiện ñào tạo nghề cho nông dân là tổ chức thực
hiện các công việc là tuyên tuyền tư vấn học nghề cho nông dân, khảo sát
nhu cầu học nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp và tổ chức các lớp ñào
tạo nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp cho nông dân trên ñịa bàn.
* Nội dung ñào tạo nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp cho nông dân là
xác ñịnh rõ nội dung ngành nghề ñào tạo và hình thức ñào tạo nghề nông
nghiệp, phi nông nghiệp cho nông dân, thời gian, ñịa ñiểm ñào tạo.
* Kết quả ñào tạo nghề cho nông dân là tăng ñược số nông dân ñược
ñào tạo các nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp gắn với nhu cầu thực tế của
ñịa phương, sau khi ñào tạo ít nhất 70% số nông dân có ñược việc làm, tăng
năng lực ñào tạo nghề cho nông dân.
* ðánh giá kết quả ñào tạo nghề là chỉ rõ những mặt ñã ñạt ñược trong
hoạt ñộng ñào tạo nghề trên mỗi phương diện và những mặt còn hạn chế
trong hoạt ñộng ñào tạo nghề cho nông dân.
* Phối hợp và hỗ trợ trong hoạt ñộng ñào tạo nghề cho nông dân ñó là
sự tham gia phối hợp và hỗ trợ các cấp, ban ngành, các tổ chức xã hội trong
hoạt ñộng ñào tạo nghề cho nông dân.