Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––– NGUYỄN HỮU NGHỊ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Ở HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Chun ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TSKH. NGUYỄN KẾ HÀO
THÁI NGUN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Ban chỉ đạo đào tạo nghề các Xã - Thị trấn trong Huyện và các doanh nghiệp,
cở sở sản xuất đã tạo điều kiện cho tơi trong q trình thực hiện luận văn.
Đặc biệt tơi xin chân thành cảm ơn PGS.TSKH. Nguyễn Kế Hào,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trực
tiếp và tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt q trình nghiên cứu và hồn
thành luận văn.
Tơi xin cảm ơn tất cả bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt q trình học tập và hồn thành
luận văn.
Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn này chắc chắn
khơng tránh khỏi thiếu sót, tơi rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ dẫn và đóng
góp ý kiến chân thành của q thầy, cơ giáo cũng như các bạn đồng nghiệp./.
Thái ngun, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Nghị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
1.2.6.1. Quản lí mục tiêu của dạy nghề truyền thống 20
1.2.6.2. Quản lí nội dung của dạy nghề truyền thống 20
1.2.6.3. Quản lí phương pháp và hình thức tổ chức dạy nghề truyền thống 21
1.2.6.4. Quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy nghề truyền thống 22
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí dạy nghề truyền thống 23
1.3.1. Những yếu tố khách quan 23
1.3.2. Những yếu tố chủ quan 24
1.3.2.1. Chất lượng nội dung chương trình, phương pháp dạy nghề truyền thống
của các cơ sở dạy nghề 24
1.3.2.2. Khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho các nguồn lực phục vụ q
trình dạy nghề truyền thống 24
1.3.2.3. Cơng tác quản lý, kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng quản lí dạy
nghề truyền thống 24
1.3.2.4. Chất lượng người học và người dạy nghề truyền thống 25
1.3.2.5. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí dạy nghề truyền thống của các
nhà trường 26
1.3.2.6. Chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị phục vụ dạy nghề
truyền thống 26
1.3.2.7. Cơng tác kiểm định đánh giá q trình quản lí dạy nghề truyền thống 27
1.3.2.8. Cơng tác tổ chức liên kết, liên thơng giữa các cơ sở đào tạo và cơ sở
sản xuất các nghề truyền thống 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
v
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÍ DẠY NGHỀ TRUYỀN
THỐNG Ở HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH 29
2.1. Khái qt về Huyện Thuận Thành 29
2.2. Khái qt về cơ sở dạy nghề truyền thống của Huyện Thuận Thành, tỉnh
Bắc Ninh 32
nhân của hạn chế 50
2.6.3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của cơng tác quản lí dạy nghề truyền
thống ở huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh 51
2.6.4. Đánh giá thực trạng một số nghề truyền thống ở Huyện Thuận Thành,
tỉnh Bắc Ninh 53
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ DẠY NGHỀ TRUYỀN
THỐNG Ở HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH 58
3.1. Ngun tắc đề xuất biện pháp 58
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lí dạy nghề truyền thống 60
3.2.1. Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí dạy nghề
truyền thống 61
3.2.1.1. Cơ sở đề xuất biện pháp 61
3.2.1.2. Mục đích của biện pháp 61
3.2.1.3. Nội dung của biện pháp 61
3.2.1.4. Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp 62
3.2.1.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp 63
3.2.2. Biện pháp đầu tư cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng quản lí dạy
nghề truyền thống 64
3.2.2.1. Cơ sở đề xuất biện pháp 64
3.2.2.2. Mục đích của biện pháp 65
3.2.2.3. Nội dung của biện pháp 65
3.2.2.4. Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp 65
3.2.2.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp 66
3.2.3. Biện pháp mở rộng qui mơ đào tạo nghề truyền thống 66
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vii
3.2.3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp 66
3.2.3.2. Mục đích của biện pháp 67
3.2.7.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp 77
3.2.8. Biện pháp gắn dạy nghề với phát triển các nghề truyền thống 78
3.2.8.1. Cơ sở đề xuất biện pháp 78
3.2.8.2. Mục đích của biện pháp 78
3.2.8.3. Nội dung của biện pháp 78
3.2.8.4. Cách thức tổ chức thực hiện 79
3.2.8.5. Điều kiện thực hiện biện pháp 79
3.3. Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất. 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
1. Kết luận 82
2. Khuyến nghị 84
2.1. Đối với Bộ Lao động TB và XH - cơ quan quản lí Nhà nước về lĩnh vực
đào tạo nghề 84
2.2. Đối với Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu viết tắt
Nội dung
1
CB
Cán bộ
2
CBQL
Sơ cấp nghề
13
TB
Trung bình
14
TCDN
Tổng cục dạy nghề
15
TCN
Trung cấp nghề
16
TH
Thực hiện
17
THCS
Trung học cơ sở
18
THPT
Trung học Phổ thơng
19
TX
Thường xun
20
UBND
Ủy ban nhân dân
21
XHCN
Xã hội Chủ nghĩa
loại, mẫu mã và giá trị thương phẩm cao đã nổi tiếng khắp trong và ngồi nước,
trở thành sản phẩm đặc thù, truyền thống của từng làng nghề.
Việc dạy nghề và quản lý dạy nghề, đặc biệt với các nghề truyền thống
tại các làng nghề của tỉnh Bắc Ninh đã và đang có tác động rất lớn vào đời sống
kinh tế - xã hội của tỉnh, do vậy cần được quan tâm tổ chức, khuyến khích giúp
đỡ để phát triển đúng hướng và có hiệu quả.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng quyết định sự phát triển nguồn
nhân lực của đất nước cũng như của tỉnh Bắc ninh chính là phát triển mạng lưới
dạy nghề, khơi phục và phát triển các nghề truyền thống, phát triển mạnh dạy
nghề cả về quy mơ lẫn chất lượng, đào tạo đội ngũ cơng nhân kỹ thuật, nhân
viên nghiệp vụ lành nghề, chất lượng cao, đủ khả năng tiếp cận cơng nghệ sản
xuất tiên tiến, thiết bị kỹ thuật hiện đại, có thể tham gia cạnh tranh trên thị
trường lao động trong nước và quốc tế, Phấn đấu đạt khoảng 60 – 70% lao
động qua đào tạo nghề vào năm 2020.
, tăng
, nơng thơn;
Tổng giá trị sản lượng sản phẩm từ nghề truyền thống của các làng nghề
chiếm tỷ trọng khơng nhỏ trong giá trị sản lượng cơng – nơng nghiệp. Hơn nữa,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2
ở các khu vực nơng thơn tỉnh Bắc Ninh số lượng người đến độ tuổi lao động là
rất lớn, diện tích đất bình qn trên đầu người thấp và ngày càng thu hẹp dần
do dân số ngày một tăng nhanh. Vì vậy, phát triển cơng tác dạy nghề nói chung
và việc làm nghề, sản xuất các sản phẩm thơng qua các làng nghề là một việc
làm rất quan trọng.
Trong kinh doanh mục tiêu về lợi nhuận ln chiếm ưu thế hàng đầu của
các doanh nghiệp, của các cơ sở sản xt, song mục tiêu đó khi khơng đạt
được, khơng ít những cơ sở sản xuất, hộ gia đình bị phá sản. Ngun nhân của
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý dạy nghề truyền thống
ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn kiện, văn bản có liên
quan đến nghề truyền thống và việc quản lý dạy nghề truyền thống.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng hệ thống câu hỏi, điều tra đối với các khách thể: Người dạy,
người học, người quản lí nghề truyền thống trên địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp chun gia
Tiếp xúc với một số cán bộ quản lí giáo dục – cán bộ quản lý dạy nghề, nhà
quản lí giỏi, thợ giỏi, nghệ nhân, chun gia về một số nghề truyền thống để tìm
câu trả lời và các kết luận về thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý dạy nghề
truyền thống.
6.3. Nhóm phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê tốn học: Sử dụng tốn
thống kê để xử lí các kết quả khảo sát thực tiễn
7. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm:
Mở đầu;
Chương I: Cơ sở lí luận về quản lí dạy nghề truyền thống;
Chương II: Thực trạng cơng tác quản lí dạy nghề truyền thống ở huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh;
Chương III: Một số biện pháp quản lí dạy nghề truyền thống ở huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh;
Kết luận và khuyến nghị;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
4
đủ về số lượng. Để làm tốt vấn đề này, điều quan trọng hàng đầu chính là q
trình học nghề, dạy nghề, và quản lí dạy nghề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
6
Ở Trung quốc: Nhiều nghề truyền thống đã có từ lâu đời và nổi tiếng như
đồ gốm, dệt vải, dệt lụa tơ tằm, luyện kim, nghề làm giấy. Đầu thế kỷ XX
Trung Quốc có khoảng 10 triệu thợ thủ cơng làm việc trong các làng nghề,
trong các hộ gia đình. Đến năm 1953, số người làm tiểu thủ cơng nghiệp được
tổ chức vào hợp tác xã (sau phát triển thành xí nghiệp Hương Trấn). Xí nghiệp
Hương Trấn là tên chung chỉ loại hình doanh nghiệp tập thể do chính quyền
hoặc tập thể nơng dân ở các hương và trấn ở Trung Quốc thành lập từ sau cải
cách 1978. Đây là những doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc rất nhỏ. Có tới 99% xí
nghiệp Hương Trấn có khơng q 50 lao động. Chính quyền Trung Quốc xếp
các doanh nghiệp này vào một khu vực riêng. Năm 1997, Trung Quốc ban hành
Luật Xí nghiệp hương trấn để điều chỉnh khu vực này.Trong suốt hai mươi năm
đầu tiên từ khi mở cửa, các xí nghiệp hương trấn là một trong những khu vực
năng động nhất trong nền kinh tế Trung Quốc và có tốc độ tăng trưởng rất
nhanh. Trong những năm hồng kim (1985-95), tổng giá trị sản lượng của khu
vực này tăng với tốc độ bình qn hàng năm là 24,7% theo giá cố định (38,1%
theo giá thực tế) Năm 1995, tỷ trọng của khu vực này trong GNP của Trung
Quốc là 25,5%, trong tổng giá trị sản lượng cơng nghiệp là 55,8% và trong
tổng giá trị xuất khẩu là 49,5%.
Ở Nhật Bản, trong q trình tiến hành cơng nghiệp hố nền kinh tế đất
nước, ngành nghề truyền thống của Nhật bản bị phân hố và phát triển theo hai
hướng: một số ngành tiểu thủ cơng nghiệp đi lên chiếm ưu thế; một số khác tiếp
tục theo hướng thủ cơng truyền thống. Bước vào những năm 1970, nhu cầu về
hàng hố tiêu dùng từ chỗ coi trọng tính hợp lý cơ năng, chuyển sang xu hướng
đa dạng hố và đề cao cá tính, coi trọng chất lượng, tính độc đáo hơn là số
chất lượng cao, chủ yếu hỗ trợ ở khâu tiếp thị, xúc tiến bán hàng, huấn luyện và
chuyển giao cơng nghệ cho nơng dân. Chính phủ Thái Lan cho biết chỉ trong 4
tháng đầu năm 2002 chương trình này đã đem lại 3,66 tỷ Baht (84,2 triệu USD)
lợi nhuận cho nơng dân. Năm 2003 doanh số bán hàng của các làng tham gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
8
Chương trình “mỗi làng một sản phẩm” đã đạt mức 30,8 tỷ Baht, tăng 13% so
với năm 2002. Dự kiến đạt 40 tỷ Baht trong năm 2004 và nhờ phong trào này
mà nhiều người nước ngồi đã biết đến sản phẩm thủ cơng của Thái Lan.
Từ thực tiễn phát triển các ngành nghề và đổi mới cơng tác quản lí dạy
nghề, đặc biệt là việc dạy nghề tại các làng nghề, có thể rút ra nhận xét như sau:
Phát triển các ngành nghề, làng nghề ln gắn với q trình CNH nơng
thơn. Khi tiến hành CNH họ thường kết hợp thủ cơng với kỹ thuật cơ khí hiện
đại tuỳ điều kiện cơ sở vật chất của mỗi nước mà áp dụng cơng nghệ cổ truyền
hay cơng nghệ hiện đại. Đồng thời tổ chức các cơ sở sản xuất gần vùng ngun
liệu và đặt tại làng xã có truyền thống để tiện cho việc phát triển sản xuất, giao
lưu hàng hố.
Chú trọng dạy nghề và quản lí dạy nghề, nhất là với nghề truyền thống sẽ
làm tiền đề cho sự phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực ở nơng thơn.
Đầu tư giáo dục và dạy nghề cho người lao động để họ tiếp thu được kỹ thuật
tiên tiến xen lẫn kỹ thuật truyền thống tạo tiền đề để phát triển tay nghề.
Thường xun nâng cao vai trò của nhà nước trong việc giúp đỡ, hỗ trợ về tài
chính cho làng nghề phát triển sản xuất kinh doanh.
Nhà nước thường xun có chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng và thuế
phù hợp để thúc đẩy việc làm nghề và khuyến khích các làng nghề, ngành nghề
truyền thống phát triển.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lí, quản lí giáo dục
- Quản lí là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.
- Quản lí là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một
nhóm người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một Quốc gia.
- Quản lí là q trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể
quản lí lên đối tượng quản lí, thơng qua các cơ chế quản lí, nhằm sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện mơi trường biến động để hệ thống ổn
định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
10
Trong cơng tác quản lí bao giờ cũng có chủ thể quản lí, khách thể quản lí
quan hệ với nhau bằng các tác động quản lí. Q trình quản lí phải có mục đích,
nhiệm vụ hoạt động chung. Khi thực hiện nhiệm vụ quản lí, chủ thể quản lí
ln hướng theo mục đích quản lí đã xác định để điều khiển đối tượng bị quản
lí thực hiện mục tiêu chung của tổ chức.
Ví dụ: Ở một Trường TCN thì Trưởng Phòng Đào tạo là đối tượng quản
lí của Hiệu trưởng nhưng cũng lại là chủ thể quản lí của Tổ Trưởng tổ bộ
mơn, Điều đó có nghĩa là khi nói chủ thể hay đối tượng quản lí là người hoặc
tổ chức được con người đại diện phải đặt trong mối quan hệ tổ chức cụ thể.
Giữa chủ thể quản lí và khách thể quản lí có mối quan hệ tác động qua
lại tương hỗ nhau. Chủ thể quản lí nảy sinh các động lực quản lí, còn khách thể
quản lí thì làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của
con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lí.
Cơng cụ quản lí là các phương tiện mà chủ thể quản lí dùng để tác động đến
đối tượng quản lí như các văn bản luật, quyết định, chỉ thị, chương trình, kế
hoạch,
Phương pháp quản lí là cách thức tác động của chủ thể quản lí đến đối
tượng quản lí. Phương pháp quản lí rất phong phú và đa dạng: Phương pháp
cách mạng xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ tổ chức". Thực hiện nhiệm vụ của một
ngành hay một cơ quan bất kỳ nào trong hệ thống chính trị của chúng ta cũng
đòi hỏi phải có một hình thức tổ chức thích hợp.
+ Chỉ đạo: là cơng việc thường xun của người quản lí nhằm tác động
đến đối tượng quản lý bằng các mệnh lệnh, đặt tất cả mọi hoạt động của bộ
máy trong tầm kiểm sốt nhằm làm cho người bị quản lí ln phục tùng, phát
huy tính tự giác và tính kỷ luật để làm việc đúng theo kế hoạch, đúng với chức
năng, nhiệm vụ đã phân cơng. Nói cách khác đây là q trình tác động, động
viên, tạo động lực, gây ảnh hưởng của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí
nhằm đạt được mục tiêu đã định.
+ Kiểm tra đánh giá: là nhiệm vụ quan trọng có liên quan đến mọi cấp
quản lí nhằm thu thập thơng tin ngược của người quản lí để kiểm sốt hoạt
động của bộ máy nhằm đo lường, phát hiện các sai sót để điều chỉnh kịp thời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
12
giúp bộ máy đạt được mục tiêu. Có thể nói: kiểm tra là tai mắt của quản lí.
Trong cơng tác lãnh đạo, quản lí và chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói:" khơng có
kiểm tra đánh giá coi như khơng có lãnh đạo ". Qua đó đủ thấy vai trò kiểm tra
đánh giá, rút ra bài học điều chỉnh mọi hoạt động của khách thể quản lí là việc
làm khơng thể thiếu của chủ thể quản lí.Các chức năng quản lí tạo thành một
chu trình thống nhất. Trong đó, mỗi chức năng vừa có tính độc lập tương đối,
vừa có mối quan hệ phụ thuộc với các chức năng khác. Q trình ra các quyết
định quản lí là q trình thực hiện các chức năng theo một trình tự nhất định.
Nhà quản lí khơng được bỏ qua hay coi nhẹ bất cứ chức năng nào.
Bên cạnh bốn chức năng cơ bản nêu trên, trong q trình quản lí cần
quan tâm thêm hai vấn đề quan trọng là: thơng tin quản lí và quyết định quản lí.
Thơng tin quản lí: là dữ liệu về việc thực hiện các nhiệm vụ đã được xử lí giúp
cho người quản lí hiểu được về đối tượng mà họ đang quan tâm để phục vụ cho
Vậy, Quản lí giáo dục chính là q trình tác động có định hướng của
ngành giáo dục, nhà quản lí giáo dục trong việc vận dụng ngun lý, phương
pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác
động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà
trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch đảm bảo q trình giáo dục đạt
được mục tiêu giáo dục.
1.2.2. Khái niệm về nghề, nghề truyền thống
1.2.2.1. Khái niệm về nghề
Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong
xã hội.
Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao động vật chất và tinh thần
của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân cơng lao
động xã hội mà có). Nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của mình
để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển.
Theo tác giả Nguyễn Hùng thì: “Những chun mơn có những đặc điểm
chung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chun mơn và được gọi là
nghề. Nghề là tập hợp của một nhóm chun mơn cùng loại, gần giống nhau.
Chun mơn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức
mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
14
tượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích,
u cầu và lợi ích của con người”
Từ các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng
lao động vừa mang tính xã hội (sự phân cơng xã hội) vừa mang tính cá nhân
(nhu cầu bản thân ) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi
để thoả mãn những u cầu nhất định của xã hội và cá nhân.
Nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị kiến thức,