Giải pháp phát triển dịch vụ viễn thông di động tại các chi nhánh viễn thông viettel thành phố thái bình - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN QUỐC THÔNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI
ðỘNG TẠI CHI NHÁNH VIỄN THÔNG VIETTEL
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN HỮU CƯỜNG
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu, tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình và ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS. TS. Trần Hữu
Cường, người thầy ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
học tập, thực hiện nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Quản lý giáo dục – Trường ðại học
Nông Nghiệp Hà Nội, Quý thầy cô giáo thuộc Khoa Kế toán và QTKD, bộ
môn Marketing ñã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện Luận
văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh ñạo, các ñồng nghiệp ñang công
tác tại Chi nhánh Viettel Thành phố Thái Bình ñã giúp ñỡ mọi mặt, tạo ñiều
kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu và ñã cung
cấp thông tin cần thiết cho tôi hoàn thiện nghiên cứu ñề tài.
Xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi hoàn thành
chương trình học tập và thực hiện Luận văn này. Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Thông

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iii

MỤC LỤC



4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
4.1 Tình hình SXKD của Chi nhánh Viettel Thành Phố Thái Bình 56
4.1.1 Kết quả hoạt ñộng SXKD của Chi nhánh Viettel Thành Phố
Thái Bình 56
4.1.2 Thị phần và chính sách phân phối dịch vụ di ñộng Viettel của Chi
nhánh Viettel Thành Phố Thái Bình 58
4.2 Thực trạng phát triển dịch vụ viễn thông di ñộng Viettel tại thị
trường tỉnh Thái Bình 62
4.2.1 Chất lượng dịch vụ di ñộng Viettel 62
4.2.2 Giá cả và khuyến mại dịch vụ di ñộng Viettel 69
4.2.3 Khách hàng sử dụng dịch vụ di ñộng Viettel 78
4.2.4 Sự thuận tiện trong việc cung cấp dịch vụ 84
4.2.5 Sự kết nối dịch vụ di ñộng Viettel 88
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển dịch vụ viễn thông di ñộng
Viettel tại thị trường tỉnh Thái Bình 92
4.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 92
4.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 93
4.3.3 Phân tích, ñánh giá theo ma trận SWOT 95
4.4 ðịnh hướng và ñề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ di ñộng
Viettel tại Chi nhánh Thái Bình 98
4.4.1 Cơ sở ñề xuất giải pháp 98
4.4.2 Các giải pháp phát triển dịch vụ viễn thông di ñộng 99
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
5.1 Kết luận 110
5.2 Kiến nghị 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 116

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

S-Fone : Dịch vụ di ñộng của Công ty dịch vụ Bưu chính Viễn Thông
Sài Gòn (SPT)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vi

Bee line : Dịch vụ di ñộng của Công ty G-Tel liên doanh với công ty
VimpelCom của Nga
E-fone : Dịch vụ di ñộng của
Công ty Thông tin Viễn thông ðiện lực (EVN
Telecom)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vii

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

2.1 Các loại hình dịch vụ thông tin di ñộng 4
4.1 Doanh thu và lợi nhuận của Chi nhánh Viettel Thành Phố Thái
Bình năm 2010-2011 57
4.2 Thị phần thuê bao di ñộng năm 2010 - 2011 tại tỉnh Thái Bình 59
4.3 Số liệu các trạm BTS của các doanh nghiệp viễn thông 2011 63
4.4 ðánh giá về chất lượng dịch vụ di ñộng của 3 nhà cung cấp dịch
vụ di ñộng tại thị trường Thái Bình 68
4.5 Giá cước dịch vụ di ñộng trả sau (gói cước cơ bản) 70


Sơ ñồ 4.1: Hệ thống kênh phân phối của Viettel 60

ðồ thị 4.1: Số lượng trạm BTS tại tỉnh Thái Bình năm 2011 63

ðồ thị 4.2: Thị phần dịch vụ di ñộng tại tỉnh Thái Bình năm 2011 79

ðồ thị 4.3: Tỷ lệ thuê bao di ñộng trả trước, trả sau tại tỉnh Thái Bình
theo ñiều tra khảo sát 81

ðồ thị 4.4: ðộ tuổi khách hàng ñang dùng di ñộng tại tỉnh Thái Bình 82

ðồ thị 4.4: Tỷ lệ nam nữ sử dụng dịch vụ di ñộng tại tỉnh Thái Bình 83

Sơ ñồ 4.2: Ma trận SWOT 97

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam ñã và ñang phát triển một cách mạnh mẽ và ñang
hội nhập một cách sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế. Quá trình này ñặt ra những
cơ hội và thách thức to lớn cho các doanh nghiệp hoạt ñộng trong ngành công

viễn thông di ñộng của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ viễn thông di ñộng của Viettel
thuộc Chi nhánh Viễn Thông Thành Phố Thái Bình.
- ðề xuất giải pháp nhằm phát triển dịch vụ di ñộng Viettel thuộc Chi
nhánh Viễn Thông Thành Phố Thái Bình.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Dịch vụ di ñộng Viettel thuộc Chi nhánh Viễn Thông Thành Phố Thái
Bình và các tiêu chí phản ánh phát triển của các dịch vụ này.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: dịch vụ di ñộng Viettel thuộc Chi nhánh Viễn Thông Thành
Phố Thái Bình gồm 8 huyện thị ñặc biệt là khu vực Thành Phố Thái Bình.
- Thời gian: ñánh giá thực trạng tình hình triển khai dịch vụ từ năm 2010
ñến 2011, hình thành các giải pháp cho dịch vụ di ñộng Viettel thuộc Chi nhánh
Viễn Thông Thành Phố Thái Bình trong thời gian tới. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 3

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ di ñộng
2.1.1. Một số khái niệm liên quan
- Khái niệm về dịch vụ
Dịch vụ là khái niệm chỉ toàn bộ các hoạt ñộng mà kết quả của chúng
không tồn tại dưới hình thái vật phẩm. Hoạt ñộng của dịch vụ bao trùm lên tất cả
các lĩnh vực với trình ñộ cao, chi phối rất lớn ñến quá trình phát triển kinh tế xã

Vị trí SMS, MMS
Internet Intranet/Extranet/Internet
Nhận dạng
dịch vụ
Nội dung
Dịch vụ gói nội
dung thông tin
Thông tin tổng hợp
Giải trí
Giao dịch
Cơ sở dữ liệu
Nguồn: Phòng Kinh doanh, 2012
Dịch vụ thoại truyền thống: là một trong các dịch vụ quan trọng, nó
ñem lại nguồn doanh thu chính cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vu
thông tin di ñộng. Dịch vụ thoại có ñặc ñiểm là theo thời gian thực và tính hai
chiều. Ngoài những tính năng của dịch vụ thoại truyền thống và các dịch vụ
khác như dịch vụ ñiều hành, hỗ trợ danh bạ và chuyển vùng (Roaming) còn
có các dịch vụ thoại cao cấp như thoại qua IP, truy nhập bảng mã hóa giọng
nói và các cuộc gọi ñược khởi tạo qua trang web. Dần dần, hiện nay thông tin
di ñộng còn bao gồm cả thoại hình di ñộng băng thông rộng (Video Call) và
thông tin ña phương tiện.
Internet: Ngoài các dịch vụ thoại truyền thống luôn ñượng cải tiến,
môi trường dữ liệu mới cho phép người dùng dịch vụ di ñộng có thể kết nối,
truy cập các nội dung thông tin trên Internet thông qua các công nghệ truyền
dữ liệu GPRS/EDGE/3G của nhà cung cấp dịch vụ.
Nhắn tin gồm có dịch vụ bản tin ngắn (SMS), dịch vụ nhắn tin ña
phương tiện (MMS) và nhắn tin nhanh qua di ñộng (IM).
+ Dịch vụ bản tin ngắn (SMS) ñược khám phá ñầu tiên ở Châu Âu vào
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


tăng trưởng, bão hòa, suy thoái. Khi sản phẩm ñang ở giai ñoạn tăng trưởng, có lợi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 6

thế cạnh tranh cao, sẽ là sản phẩm chủ chốt của công ty, ñược củng cố và tăng
cường tiêu thụ. Khi sản phẩm ñã lỗi thời trong giai ñoạn bão hòa, lợi thế cạnh tranh
kém cần phải quyết ñịnh dừng cung cấp.
Phát triển về trình ñộ của dịch vụ: ðây là công cụ hữu hiệu ñể cạnh
tranh, ñặc biệt ñối với ngành thiết bị viễn thông. Sản phẩm/dịch vụ có hàm
lượng công nghệ cao, nhiều tính năng vượt trội, có khả năng cung cấp những
giải pháp kinh doanh hiện ñại cho khách hàng thì sẽ có nhiều lợi thế cạnh
tranh và ñược khách hàng lựa chọn.
Phát triển về chất lượng: Công cụ này thường ñi kèm với các công cụ
cạnh tranh bằng giá. Thông thường, sản phẩm/dịch vụ có chất lượng tốt sẽ
ñược ñịnh giá cao và ngược lại. ðối với dịch vụ, chất lượng thường ñược sử
dụng như là một công cụ ñể cung cấp cho khách hàng nhiều lựa chọn theo giá
cả nhất ñịnh. Ví dụ, cùng dịch vụ thoại, sắp xếp theo thứ tự chất lượng giảm
dần có thoại truyền thống IDD, thoại qua giao thức VoIP và Internet phone.
Mỗi dịch vụ ñều nhắm ñến một phân ñoạn thị trường nhất ñịnh.
Các yếu tố cấu thành dịch vụ thông tin di ñộng bao gồm 3 yếu tố cơ bản:
Dịch vụ cơ bản: dịch vụ cơ bản nhất của di ñộng là ñảm bảo thông tin
liên lạc thông suốt mọi lúc, mọi nơi. ðây là mục tiêu chính của khách hàng
khi sử dụng sản phẩm dịch vụ thông tin di ñộng. ðể ñảm bảo dịch vụ cơ bản
này cho khách hàng thì vùng phủ sóng, chất lượng mạng lưới sẽ là yếu tố
quyết ñịnh ñể ñảm bảo lợi ích của khách hàng
Dịch vụ giá trị gia tăng: Các dịch vụ giá trị gia tăng ngoài dịch vụ
thoại như nhắn tin ngắn, chuyển tiếp, roaming quốc tế, tải nhạc chuông, xổ số,
hiện số, dấu số, hộp thư thoại… ñể mang lại giá trị phụ thêm cho khách hàng.

sự cố, các công tác chăm sóc khách hàng dựa trên các tiêu chuẩn của ngành
viễn thông. Việc sử dụng dịch vụ di ñộng, ñiều quan tâm nhất của khách
hàng là thời gian gián ñoạn thông tin liên lạc của dịch vụ, tình trạng khó gọi,
chất lượng hình ảnh kém hay âm thanh vọng… ñây chính là chất lượng dịch
vụ di ñộng. ðể ñánh giá ñược chất lượng dịch vụ di ñộng, chính là ñánh giá
vùng phủ sóng và các chỉ số kỹ thuật của mạng di ñộng ñang cung cấp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 8

Ngoài ra, phát triển dịch vụ di ñộng còn ñược thể hiện bằng chính sách giá
cả, các chương trình khuyến mại, sự thuận tiện trong việc cung cấp dịch vụ,
các giá trị dịch vụ gia tăng ñem lại, công tác chăm sóc khách hàng và uy tín
thương hiệu của nhà cung cấp; mức ñộ ñáp ứng ñược kỳ vọng về công nghệ
trong tương lai.
Thực tế cho thấy, không một dịch vụ di ñộng nào có khả năng thỏa mãn
ñầy ñủ tất cả những yêu cầu thị hiếu của khách hàng. Thường thì dịch vụ di
ñộng có lợi thế về mặt này nhưng hạn chế về mặt khác. Vần ñề cơ bản là, phát
triển dịch vụ viễn thông di ñộng phải nhận biết và phát huy những ñiểm mạnh,
khắc phục các ñiểm yếu ñể ñáp ứng dịch vụ tốt nhất với những ñòi hỏi của
khách hàng. Những ñiểm mạnh và ñiểm yếu trong việc cung cấp dịch vụ di
ñộng phải ñược thể hiện thông qua các chỉ tiêu ñánh giá kỹ thuật về ñịnh
lượng và các cảm nhận ñánh giá của khách hàng về ñịnh tính. Từ ñặc tính của
phát triển dịch vụ và những góc nhìn nhận khác nhau về phát triển dịch vụ viễn
thông di ñộng, chúng ta có thể ñưa ra một khái niệm như sau:
“Khái niệm dịch vụ viễn thông là dịch vụ cung cấp cho khách hàng khả
năng trao ñổi thông tin với nhau hoặc thu nhận thông tin thông qua mạng
viễn thông (thường là mạng công cộng như mạng ñiện thoại chuyển mạch
công cộng, mạng ñiện thoại di ñộng, mạng Internet, mạng truyền hình cáp …)

việc phát triển nền kinh tế nước nhà, vào quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại
hóa ñất nước.

Dịch vụ viễn thông di ñộng tuy còn khá trẻ nhưng có tốc ñộ phát triển rất
cao, doanh thu không ngừng tăng, tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao ñộng
và mỗi năm nộp ngân sách nhà nước hàng trăm tỷ ñồng. Nhưng vấn ñề mấu
chốt quan trọng nhất là chúng ta có một ñội ngũ tri thức trẻ biết khai thác và vận
hành những công nghệ thông tin hiện ñại. ðây là nguồn tài sản hết sức quý báu
cho nền kinh tế khi chúng ta hội nhập vào quá trình toàn cầu hóa.
Ngoài ra, dịch vụ thông tin di ñộng luôn là công cụ bảo ñảm an ninh
quốc phòng, phục vụ công tác chính trị của ðảng, nhà nước.
Nhận thức vai trò quan trọng của ngành viễn thông nói chung và dịch
vụ viễn thông di ñộng nói riêng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 10

chính phủ ñã phê duyệt chiến lược phát triển bưu chính viễn thông ñến năm
2010 và ñịnh hướng phát triển ñến năm 2020.
2.1.4 . Các chỉ tiêu ñánh giá phát triển của dịch vụ
Qua cơ sở lý luận và thực tiễn như ñã nêu lên ở phần trên, ñể ñánh giá
sự phát triển dịch vụ di ñộng, chưa có tác giả nào ñưa ra các tiêu chí thống
nhất cụ thể nào ñể ñánh giá. Do ñó, khi ñánh giá phát triển dịch vụ di ñộng,
chúng ta cần quan tâm các khía cạnh cụ thể như sau:
- Phải lấy các chỉ tiêu kỹ thuật ñánh giá về chất lượng dịch vụ di ñộng;
- Phải lấy yêu cầu của khách hàng làm chuẩn mực;
- Phải lấy năng lực thực sự của dịch vụ di ñộng làm yếu tố cơ bản ñáp
ứng thị hiếu nhu cầu của khách hàng;
- Khi nói ñến phát triển dịch vụ là phải so sánh với sự phát triển dịch vụ của

giá thành sản phẩm của ñơn vị mình. Có nhiều khả năng hạ giá sẽ có nhiều lợi
thế so với ñối thủ cạnh tranh. Khả năng hạ giá phụ thuộc vào các yếu tố chủ
yếu sau:
- Chi phí;
- Khả năng bán hàng, khối lượng bán lớn thông qua hệ thống kênh phân
phối tốt, hiệu quả;
- Khả năng về tài chính;
- Loại thị trường, mức ñộ cạnh tranh.
2.1.4.2. Phát triển về phân phối và bán hàng
Phát triển về phân phối và bán hàng ñược thể hiện qua các nội dung chủ
yếu sau ñây:
- Khả năng ña dạng hoá các kênh và lựa chọn ñược kênh chủ lực.
- Có hệ thống bán hàng phong phú. ðặc biệt là hệ thống các kho, các
trung tâm bán hàng và các trung tâm này phải có ñược cơ sở vật chất hiện ñại.
- Có nhiều biện pháp ñể kết dính các kênh lại với nhau. ðặc biệt những
biện pháp quản lý người bán và ñiều khiển người bán ñó.
- Có những khả năng hợp tác giữa những người bán trên thị trường, ñặc
biệt là trong các thị trường lớn.
- Có các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hợp lý.
- Kết hợp hợp lý giữa phương thức bán và phương thức thanh toán.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 12

2.1.4.3. Phát triển dịch vụ, hàng hóa cho thị trường
Doanh nghiệp nào dự báo và nắm ñược thời cơ thị trường sẽ chiến
thắng, tạo cho doanh nghiệp khả năng khai thác các thị trường mới hay mở
rộng thị trường hiện tại của mình. Thời cơ thị trường thường xuất hiện do các
yếu tố sau:

các bộ phận chức năng ñể thực hiện những mục tiêu nhất ñịnh. Hiện nay, ña
số doanh nghiệp ñi theo hướng sắp xếp bộ máy tổ chức linh hoạt, ít cấp và
thường xuyên tái cơ cấu theo những thay ñổi của môi trường kinh doanh.
- Văn hoá kinh doanh: ñó là lịch sử, những ñặc trưng văn hóa riêng biệt
của doanh nghiệp, những cam kết của doanh nghiệp ñối với xã hội, kinh doanh
theo ñúng pháp luật, các thành viên trong doanh nghiệp ñoàn kết
2.1.5.2. Nhân tố con người
Con người luôn luôn là yếu tố quan trọng và quyết ñịnh nhất ñối với
hoạt ñộng của mọi doanh nghiệp, thể hiện qua khả năng, trình ñộ, ý thức của
ñội ngũ quản lý và người lao ñộng. ðội ngũ lao ñộng tác ñộng tới năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các yếu tố như trình ñộ nghiệp vụ
chuyên môn của người lao ñộng, năng suất lao ñộng, thái ñộ phục vụ khách
hàng, sự sáng tạo, Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới việc nâng cao
chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.
2.1.5.3. Khả năng về tài chính
Bất cứ một hoạt ñộng ñầu tư, sản xuất, phân phối nào cũng ñều phải xét,
tính toán trên tiềm lực tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tiềm
năng lớn về tài chính sẽ có nhiều thuận lợi trong việc ñổi mới công nghệ, ñầu
tư mua sắm trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, duy trì
và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá, khuyến khích việc tiêu thụ sản
phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận và củng cố vị thế trên thương trường. Doanh
nghiệp có tiềm lực tài chính cao có thể theo ñuổi chiến lược dài hạn, tham gia
vào những lĩnh vực ñòi hỏi lượng vốn lớn và cường ñộ cạnh tranh cao. Một
trong các lý do chính khiến các doanh nghiệp, tập ñoàn có xu hướng sát nhập
với nhau là ñể có ñược tiềm lực tài chính mạnh, nâng cao năng lực cạnh tranh
trên thị trường ngành.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 14


15

Lãi cho vay của ngân hàng cũng ảnh hưởng ñến sức cạnh tranh của sản
phẩm doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào có lượng vốn chủ sở hữu lớn xét về mặt
nào ñó sẽ có thuận lợi hơn trong cạnh tranh và rõ ràng năng lực cạnh tranh về
tài chính của doanh nghiệp sẽ tốt hơn so với ñối thủ cạnh tranh.
2.1.5.6. Các ñiều kiện chính trị - pháp luật
Các nhân tố về chính trị - pháp luật là nền tảng quy ñịnh các yếu tố
khác của môi trường kinh doanh. Sự ổn ñịnh về chính trị - pháp luật sẽ tạo ra
môi trường pháp lý ổn ñịnh giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong cạnh tranh
ñặc biệt trong thời ñại mở cửa hội nhập. Môi trường chính trị - pháp luật ñầy
ñủ, ñồng bộ và ổn ñịnh sẽ ñảm bảo các quyết ñịnh quản trị ñạt ñược tỷ lệ
thành công cao. Thiếu môi trường pháp lý ñầy ñủ sẽ dẫn tới cạnh tranh không
lành mạnh, phi lý, nẩy sinh các tiêu cực trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
và tiêu thụ sản phẩm, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không duy trì
ñược tính ổn ñịnh lâu dài.
2.1.5.8. Các ñiều kiện văn hoá - xã hội
Nhân tố văn hoá bao gồm: thói quen tiêu dùng, ngôn ngữ phong tục tập
quán hay chuẩn mực ñạo ñức xã hội, cơ cấu dân số, phân hoá giàu
nghèo, Các nhân tố này bắt buộc các doanh nghiệp phải thay ñổi hình thức,
mẫu mã cũng như ñặc tính, lợi ích của sản phẩm cho phù hợp với người tiêu
dùng. Các nhân tố này ảnh hưởng mạnh ñến năng lực cạnh tranh bởi không
phải doanh nghiệp nào cũng có thể dễ dàng thay ñổi ñược quy trình sản xuất,
công nghệ. Phong tục tập quán cũng yêu cầu doanh nghiệp phải có những
bước ñi thích hợp khi xâm nhập thị trường mới. Giải quyết tốt vấn ñề này sẽ
giúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn so với các doanh nghiệp muốn xâm
nhập hay chính ñối thủ sẵn có của thị trường.
2.1.6. Nội dung phát triển dịch vụ viễn thông di ñộng
Trong hoạt ñộng kinh doanh, khi nói ñến phát triển dịch vụ trong lĩnh vực

nghiệp cần nghiên cứu và có chiến lược phát triển và mở rộng vùng phủ sóng
cùng với dung lượng mạng lưới.
2.1.6.2. Hoạt ñộng phát triển thuê bao và mở rộng thị phần
Một trong các tiêu chí cũng ñược các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Trích đoạn Thị phần và chắnh sách phân phối dịch vụ di ựộng Viettel của Chi nhánh Viettel Thành Phố Thái Bình Chất lượng dịch vụ di ựộng Viettel Giá cả và khuyến mại dịch vụ di ựộng Viettel Khách hàng sử dụng dịch vụ di ựộng Viettel Sự thuận tiện trong việc cung cấp dịch vụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status