Luận văn thạc sĩ Thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp Tỉnh Đăk LắK (full) - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ HUYỀN QUYÊN
THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ VÀO
NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ THU THỦY

Đà Nẵng, Năm 2015

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

1.2.2. Những chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút vốn đầu tƣ vào ngành
công nghiệp 23
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ VÀO
NGÀNH CÔNG NGHIỆP 25
1.3.1. Điều kiện tự nhiên 25
1.3.2. Điều kiện kinh tế 25

1.3.3. Điều kiện chính trị - xã hội 26
1.4. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG TRONG THU HÚT
VỐN ĐẦU TƢ VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP 28
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai 28
1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 30
1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Đắk Lắk 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 33
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ VÀO NGÀNH
CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK 34
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ
HỘI TỈNH ĐẮK LẮK 34
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 34
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội 37
2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK
41
2.2.1. Tăng trƣởng sản xuất công nghiệp 41
2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp 44
2.2.3. Tình hình phát triển các KCN, CCN 45
2.3. THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ VÀO
NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK 48
2.3.1. Hoạt động quảng bá hình ảnh công nghiệp 48
2.3.2. Hoạt động xúc tiến đầu tƣ 49
2.3.3. Hoạt động hỗ trợ đầu tƣ 52


Ký hiệu
Nghĩa tiếng Việt
CCN
Cụm Công nghiệp
DN
Doanh nghiệp
FDI
Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
KCN
Khu Công nghiệp
NGO
Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
ODA
Viện trợ phát triển chính thức
PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh
44
2.8
Chuyển dịch cơ cấu trong ngành công nghiệp theo thành
phần kinh tế
45
2.9
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Đắk Lắk
giai đoạn năm 2008 - 2013
57
2.10
Số lƣợng lao động ngành công nghiệp giai đoạn 2008 -
2013
61
2.11
Cơ cấu chất lƣợng lao động ngành công nghiệp
62
2.12
Số lƣợng dự án đầu tƣ đƣợc thu hút giai đoạn 2008 -
2013
63
2.13
Số lƣợng dự án đầu tƣ theo lĩnh vực của ngành công
nghiệp giai đoạn 2008 - 2013
63

2.14
Quy mô vốn đầu tƣ đƣợc thu hút vào ngành công nghiệp
giai đoạn 2008 - 2013
65
2.15

Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
2.1
Cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk
39
2.2
Số dự án đầu tƣ theo lĩnh vực của ngành công nghiệp
giai đoạn 2008-2013
64
2.3
Vốn đầu tƣ ngành công nghiệp giai đoạn 2008 - 2013
70
2.4
Vốn đầu tƣ thực hiện ngành công nghiệp giai đoạn 2008 -
2013
71
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, bối cảnh kinh tế trong và ngoài nƣớc có nhiều
biến động phức tạp, đặc biệt là khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế tác
động tiêu cực tới quá trình phát triển kinh tế, song nƣớc ta tiếp tục có những
bƣớc phát triển quan trọng trên tất cả các lĩnh vực. Sự phát triển có nhiều
nguyên nhân, trong đó các nguồn vốn đầu tƣ phát triển chính là một trong
những yếu tố quan trọng.
Vốn đầu tƣ phát triển kinh tế nói chung và vốn đầu tƣ phát triển công
nghiệp nói riêng là một vấn đề đặc biệt quan trọng, đóng góp vào sự phát triển
và tăng trƣởng kinh tế. Việc thu hút vốn đầu tƣ vào ngành công nghiệp nhƣ

- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tƣ vào ngành công
nghiệp tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2008 - 2013, chỉ ra những thành công và hạn
chế trong công tác thu hút vốn đầu tƣ vào ngành công nghiệp tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ vào
ngành công nghiệp tỉnh Đắk Lắk thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến hoạt động thu hút vốn đầu tƣ vào ngành công nghiệp tỉnh Đắk Lắk.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và các biện pháp
nhằm thu hút vốn đầu tƣ vào ngành công nghiệp.
+ Về thời gian: Đánh giá tình hình thu hút vốn đầu tƣ vào ngành công
nghiệp tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2008 - 2013. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp
có ý nghĩa trong thời gian tới.
3
+ Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp phân tích thực chứng, phƣơng pháp phân tích chuẩn tắc.
- Các phƣơng pháp thống kê mô tả và phƣơng pháp thống kê phân tích.
- Nguồn số liệu sử dụng trong đề tài là dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các công
trình nghiên cứu trƣớc đó, tổng hợp các nguồn số liệu thông qua niên giám
thống kê, các báo cáo, tổng kết của các sở, ngành trong tỉnh và lấy thông tin
qua các phƣơng tiện đại chúng: tạp chí, internet…
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Hệ thống hóa và làm rõ lý luận cơ bản về bản chất, nội dung, vai trò
của vốn đầu tƣ đối với phát triển kinh tế nói chung và phát triển công nghiệp
tại tỉnh Đắk Lắk nói riêng trong quá trình CNH - HĐH.
- Phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tƣ vào ngành công nghiệp tỉnh
Đắk Lắk giai đoạn 2008 - 2013.
- Xây dựng các quan điểm phƣơng hƣớng và đề xuất các giải pháp đẩy

Nam” [18], Diễn dàn phát triển Việt Nam. Cuốn sách đi sâu nghiên cứu, mổ
xẻ các vấn đề nổi cộm trong hệ thống tài chính Việt Nam từ việc hình thành
tiết kiệm, đến việc chu chuyển các nguồn vốn và sự vận hành của các thị
trƣờng tài chính trong thời kỳ đổi mới, đồng thời cũng đánh giá vai trò của
các nguồn vốn đối với tăng trƣởng và phát triển kinh tế Việt Nam. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực tài chính
với ít khủng hoảng nhất là điều kiện cần thiết cho tăng trƣởng và xóa đói
giảm nghèo.
- Nguyễn Thị Kim Dung và Phạm Ngọc Linh (2008), “Kinh tế phát
triển” [3], NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội: tiết kiệm tƣ nhân có vai
5
trò rất lớn trong việc hình thành nguồn vốn đầu tƣ trong nền kinh tế, nếu có các
chính sách kịp thời và đúng đắn sẽ huy động nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.
Trong việc huy động nguồn vốn đầu tƣ vào nền kinh tế thì chính sách tài chính
đặc biệt là thuế rất quan trọng, cần phải kết hợp cả thuế trực thu và gián thu.
- PGS.TS Bùi Quang Bình (2010), “Một số bài học kinh nghiệm và
những vấn đề đặt ra với Mô hình phát triển kinh tế Đà Nẵng” [1], Tạp chí
Phát triển Kinh tế - Xã hội Thành phố Đà Nẵng, số tháng 7-8 năm 2010:
nguồn vốn đầu tƣ phải đƣợc tích lũy trong nền kinh tế thông qua huy động từ
khai thác sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý. Nhƣng nguồn đầu tƣ này chỉ
đƣợc khơi thông khi cơ chế chính sách của chính quyền địa phƣơng thông
thoáng, môi trƣờng kinh doanh hết sức thuận lợi cho doanh nghiệp (DN).
- Nguyễn Thị Giang (2010), “Huy động và sử dụng vốn đầu tư để phát
triển kinh tế khu vực đồng bằng sông Cửu Long” [7], Luận án tiến sĩ kinh tế,
Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh: để thu hút vốn đầu tƣ vào địa
phƣơng dù là nguồn vốn trong nƣớc hay nƣớc ngoài thì điều kiện môi trƣờng
kinh doanh thông thoáng chƣa đủ cần phải có quy hoạch rõ ràng minh bạch
các KCN đồng thời quy hoạch đó phải gắn kết với các tỉnh trong khu vực,
nghĩa là cần có sự liên kết kinh tế giữa các địa phƣơng tốt sẽ tạo ra môi
trƣờng đầu tƣ tốt không cạnh tranh lẫn nhau.

Theo quan điểm của Mankiw, NG (2000), đầu tƣ là hoạt động mua sắm
tài sản cố định để tiến hành sản xuất hoặc có thể là mua tài sản tài chính để
thu lợi nhuận. Do đó, đầu tƣ theo cách dùng thông thƣờng là việc các nhân
hoặc công ty mua sắm một tài sản nói chung hay mua một tài sản nói riêng.
7
Tuy nhiên, khái niệm này tập trung chủ yếu vào đầu tƣ tạo thêm tài sản vật
chất mới (nhƣ máy móc, thiết bị, nhà xƣởng…) và để thu về một khoản lợi
nhuận trong tƣơng lai [14].
Tại Khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tƣ (2005) định nghĩa: “Đầu tư là việc
nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành
tài sản tiến hành các loại hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các
quy định khác của pháp luật có liên quan” [21]. Khái niệm này cho thấy đầu
tƣ chỉ là việc bỏ vốn để hình thành tài sản mà không cho thấy đƣợc kết quả
đầu tƣ sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế nhƣ thế nào.
Nhƣ vậy, đầu tƣ nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tƣơng lai
lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đƣợc các kết quả đó. Nhƣ vậy, mục tiêu
của mọi công cuộc đầu tƣ là đạt đƣợc các kết quả lớn hơn so với những hy
sinh về nguồn lực mà nhà đầu tƣ phải gánh chịu khi đầu tƣ.
b)

Khái niệm vốn đầu tư
Cùng với các nguồn lực khác, vốn là một trong những nhân tố không
thể thiếu đƣợc trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. Nó
là nhân tố góp phần tạo ra thu nhập, là nhân tố thúc đẩy tăng trƣởng và phát
triển kinh tế. Vốn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nhƣng đồng thời
bản thân nó lại là kết quả đầu ra của quá trình sản xuất đó.
Để có quá trình sản xuất, cần phải có các tài sản sản xuất nhƣ: máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, nguyên vật liệu, lao động… Và để có
đƣợc những tài sản sản xuất đó cần phải tiến hành hoạt động đầu tƣ. Trong nền

môi trƣờng… nhằm thu hút các nhà đầu tƣ vốn, khoa học công nghệ… để sản
xuất, kinh doanh nhằm đạt đƣợc một mục tiêu nhất định.
9
Thu hút vốn đầu tƣ có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên tác động của nó cũng là gián tiếp, nó không
trực tiếp tiến hành đầu tƣ mà nó thu hút các nguồn tích lũy trong nền kinh tế
tạo thành vốn đầu tƣ, vốn đầu tƣ là yếu tố quan trọng cho việc thực hiện hoạt
động đầu tƣ làm cho nền kinh tế tăng trƣởng [12].
Nếu không có hoạt động thu hút vốn thì nguồn tích lũy trong nền kinh
tế không đƣợc đƣa vào sử dụng, điều này dẫn đến tình trạng không có nguồn
vốn đầu tƣ tái sản xuất xã hội và tất yếu là nền kinh tế sẽ không tăng trƣởng.
Mặt khác nếu không có hoạt động thu hút vốn thì việc tạo lập vốn đầu tƣ sẽ
không còn ý nghĩa gì nữa, vì vậy thu hút vốn đầu tƣ là cơ sở cho tạo lập và là
điều kiện cho sử dụng vốn đầu tƣ.
d) Khái niệm công nghiệp
Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng
hóa vật chất mà sản phẩm đƣợc “chế tạo, chế biến” cho nhu cầu tiêu dùng
hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo. Đây là hoạt động kinh tế, sản
xuất quy mô lớn, đƣợc sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ,
khoa học và kỹ thuật.
Một nghĩa rất phổ thông khác của công nghiệp là “Hoạt động kinh tế
quy mô lớn, sản phẩm (có thể là phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hóa”.
Theo nghĩa này, những hoạt động kinh tế chuyên sâu khi đạt đƣợc một quy
mô nhất định sẽ trở thành một ngành công nghiệp, ngành kinh tế nhƣ: công
nghiệp phần mềm máy tính, công nghiệp điện ảnh, công nghiệp giải trí, công
nghiệp thời trang, công nghiệp báo chí…[5].
1.1.2. Các loại vốn đầu tƣ
Theo Luật đầu tƣ năm 2005, vốn đầu tƣ đƣợc chia thành 2 hình thức:
vốn đầu tƣ trong nƣớc và vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
10

vực dân cƣ chịu ảnh hƣởng bởi các nhân tố trực tiếp nhƣ trình độ phát triển
kinh tế, thu nhập bình quân đầu ngƣời, chính sách lãi suất, chính sách thuế, sự
ổn định kinh tế vĩ mô… Trong nền kinh tế thị trƣờng, số tiền tiết kiệm của
khu vực dân cƣ có thể chuyển hóa thành nguồn vốn cho đầu tƣ thông qua các
hình thức nhƣ gửi tiết kiệm vào tổ chức tín dụng, mua chứng khoán trên thị
trƣờng tài chính, trực tiếp đầu tƣ kinh doanh…
b) Vốn đầu tư ngoài nước
Vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là vốn của các tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài đầu
tƣ vào trong nƣớc dƣới các hình thức đầu tƣ trực tiếp hoặc đầu tƣ gián tiếp.
 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là vốn của các DN và cá nhân nƣớc
ngoài đầu tƣ sang các nƣớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý
quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra. Đây là một nguồn vốn lớn, có ý nghĩa
quan trọng trong phát triển kinh tế ở các nƣớc đang phát triển. Nguồn vốn này
đang phổ biến ở nhiều nƣớc đang phát triển khi mà các luồng dịch chuyển
vốn từ các nƣớc phát triển đi tìm cơ hội đầu tƣ ở nƣớc ngoài để gia tăng thu
nhập trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia. Vốn này thƣờng
không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế xã hội của nƣớc nhận
đầu tƣ.
Tuy nhiên, với vốn đầu tƣ trực tiếp, nƣớc nhận đầu tƣ không phải lo trả
nợ, lại có thể dễ dàng có đƣợc công nghệ (do ngƣời đầu tƣ đem vào góp vốn
sử dụng), trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất theo con đƣờng ngoại thƣơng,
vì lý do cạnh tranh hay cấm vận nƣớc nhận đầu tƣ, học tập kinh nghiệm quản
12
lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nƣớc ngoài, gián tiếp có chỗ
đứng trên thị trƣờng thế giới; nhanh chóng đƣợc thế giới biết đến thông qua
quan hệ làm ăn với nhà đầu tƣ. Nƣớc nhận đầu tƣ trực tiếp phải chia sẻ lợi ích
kinh tế do đầu tƣ đem lại với ngƣời đầu tƣ theo mức độ góp vốn của họ.
Ở nƣớc ta, các hình thức vốn FDI đƣợc thực hiện bởi các DN liên
doanh, DN 100% vốn nƣớc ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh khác…

 Tính chất hai giai đoạn của quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất công nghiệp thƣờng đƣợc chia làm hai giai đoạn:
giai đoạn tác động vào đối tƣợng lao động là môi trƣờng tự nhiên để tạo ra
nguyên liệu và giai đoạn chế biến các nguyên liệu thành tƣ liệu sản xuất hoặc
sản phẩm tiêu dùng. Trong mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công đoạn sản
xuất phức tạp nhƣng chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
Tính chất hai giai đoạn của quá trình sản xuất công nghiệp là do đối
tƣợng lao động của nó đa phần không phải sinh vật sống mà là các vật thể của
tự nhiên nhƣ khoáng sản nằm sâu trong lòng đất hay dƣới đáy biển. Con
ngƣời phải khai thác chúng để tạo ra nguyên liệu, rồi chế biến nguyên liệu đó
để tạo nên sản phẩm.
 Sản xuất công nghiệp có khả năng thực hiện chuyên môn hóa sản
xuất sâu và hợp tác hóa sản xuất rộng
Do hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp không phải theo trình tự bắt
buộc nhƣ nông nghiệp, mà có thể tiến hành đồng thời và thậm chí cách xa nhau
về mặt không gian. Bởi vì sản xuất công nghiệp chủ yếu là quá trình tác động
cơ, lý, hóa trực tiếp vào giới tự nhiên để lấy ra và biến đổi các vật thể tự nhiên
14
thành các sản phẩm cuối cùng phục vụ nhân loại. Do đó, trong sản xuất công
nghiệp, các nhà sản xuất có thể lựa chọn mức độ chuyên môn hóa phù hợp.
 Sản xuất công nghiệp có xu hướng phân bố ngày càng tập trung
cao độ theo lãnh thổ
Phân bổ tập trung theo lãnh thổ là quy luật phát triển của sản xuất công
nghiệp thể hiện ở quy mô xí nghiệp và mật độ sản xuất các xí nghiệp công
nghiệp trên một đơn vị lãnh thổ. Tính tập trung theo lãnh thổ của sản xuất
công nghiệp có nhiều ƣu điểm, song cũng có nhiều nhƣợc điểm.
Công nghiệp phân bố tập trung theo lãnh thổ hình thành những điểm
công nghiệp, KCN, vùng công nghiệp sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để
thực hiện chuyên môn hóa sản xuất và hợp tác hóa sản xuất, khai thác sử dụng
có hiệu quả các nguồn tài nguyên, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản

dẫn đến sự tăng trƣởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi tƣơng quan
giữa chúng so với một thời điểm trƣớc đó. Đầu tƣ chính là phƣơng tiện đảm
bảo cho cơ cấu kinh tế đƣợc hình thành hợp lý. Thực tế cho thấy hầu hết các
dự án chủ yếu đầu tƣ vào các ngành công nghiệp và dịch vụ, chỉ có một số ít
dự án đầu tƣ vào ngành nông nghiệp. Chính vì vậy, ở nƣớc ta vốn đầu tƣ phát
triển là một trong những yếu tố góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo đúng đƣờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc đề ra.
Trong từng ngành kinh tế, nhờ có vốn đầu tƣ mà đã có những chuyển
dịch tích cực về cơ cấu sản xuất, cơ cấu công nghệ theo hƣớng tiến bộ, hiệu
quả và gắn sản xuất với thị trƣờng. Cùng với đó, hoạt động thu hút vốn đầu tƣ
vào ngành công nghiệp còn tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
16
vùng, phát huy lợi thế so sánh của vùng trọng điểm, các KCN, khu kinh tế,…
đóng góp quan trọng vào sự tăng trƣởng của nền kinh tế.
c) Thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp góp phần tăng cường
khoa học kỹ thuật và nâng cao trình độ kinh doanh
Thu hút vốn đầu tƣ vào ngành công nghiệp sẽ làm cho trình độ khoa
học kỹ thuật của ngành công nghiệp đƣợc tăng lên thông qua các dự án đầu tƣ
đƣợc triển khai, thay thế các thiết bị, công nghệ lạc hậu. Đối với các nƣớc
đang phát triển, mặc dù tích lũy vốn và công nghệ thấp nhƣng cũng có những
lợi thế của nƣớc đi sau tiếp thu, thích nghi và làm chủ công nghệ có sẵn, do
đó rút ngắn đƣợc thời gian và giảm thiểu những rủi ro trong áp dụng công
nghệ mới.
Đồng thời thu hút vốn đầu tƣ vào ngành công nghiệp giúp cho các DN
nâng cao đƣợc trình độ quản lý, năng lực điều hành, từ đó các DN nâng đƣợc
vị thế và uy tín của mình trên thƣơng trƣờng.
d) Thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệp góp phần tạo công
ăn việc làm cho địa phương
Vốn đầu tƣ phát triển đã tạo ra nhiều DN mới, trực tiếp thu hút đƣợc
một số lƣợng lớn lao động tham gia. Bên cạnh đó, nó còn gián tiếp tạo ra việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status