Giám sát huyết thanh và virus cúm gia cầm trên đàn gia cầm tại một số huyện ngoại thành hà nội - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
 LÊ CÔNG CƯỜNG

GIÁM SÁT HUYẾT THANH VÀ VIRUS CÚM GIA CẦM

TRÊN ĐÀN GIA CẦM TẠI MỘT SỐ HUYỆN
NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:
- Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 28 tháng10 năm 2014
Tác giả
Lê Công Cường

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 2 năm học tập và hoàn thành luận văn, với nỗ lực của bản thân,
tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, cho phép tôi
được tỏ lòng biết ơn và cảm ơn trân thành tới:
Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban đào tạo, Ban chủ

DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Khái niệm về bệnh Cúm gia cầm 4
1.2. Tình hình bệnh cúm gia cầm trên Thế giới và Việt Nam 4
1.2.1.Tình hình bệnh cúm gia cầm trên Thế giới 4
1.2.2. Tình hình bệnh cúm gia cầm tại Việt Nam 11
1.2.3. Tình hình nghiên cứu bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam 14
1.3. Dịch tễ học bệnh Cúm (quá trình sinh dịch) 17
1.3.1. Loài nhiễm bệnh 17
1.3.2. Mùa phát bệnh 17
1.3.3. Sự truyền lây 18
1.4. Virus học bệnh Cúm 18
1.4.1. Phân loại 18
1.4.2. Đặc điểm hình thái, cấu trúc của virus cúm type A 19
1.4.3. Đặc tính kháng nguyên của virus cúm type A 23
1.4.4. Kháng nguyên của virus cúm gia cầm 26
1.4.5. Độc lực của virus 30
1.4.6. Sức đề kháng của virus cúm 31
1.5. Miễn dịch học chống bệnh của gia cầm 31
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

1.5.1. Miễn dịch không đặc hiệu 33
1.5.2. Miễn dịch đặc hiệu 34


3.2. Tình hình chăn nuôi và diễn biến dịch cúm gia cầm ở một số huyện ngoại
thành Hà Nội 62
3.2.1. Tình hình chăn nuôi tại một số huyện nghiên cứu 62
3.2.2. Diễn biến dịch cúm gia cầm tại một số huyện nghiên cứu 63
3.3. Kết quả giám sát huyết thanh học 65
3.3.1. Kết quả tiêm phòng vacxin Cúm gia cầm tại một số huyện ngoại thành 65
3.3.2. Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể cúm trong huyết thanh của gà được
tiêm vacxin H
5
N
1
68
3.3.3. Kiểm tra hiệu giá kháng thể cúm trong huyết thanh của gà sau khi tiêm
vacxin cúm H
5
N
1
, mũi thứ nhất, tại các thời điểm khác nhau 67
3.4. Kết quả giám sát sự lưu hành virus cúm tại các huyện ngoại thành Hà Nội . 73
3.4.1. Kết quả giám sát sự lưu hành virus cúm tại các trại nghiên cứu 73
3.4.2. Kết quả điều tra, giám sát sự lưu hành của virus cúm A/H
5
N
1
tại các chợ
buôn bán gia cầm 74
3.4.3. Kết quả nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ làm phát sinh dịch cúm gia cầm
trên địa bàn thành phố 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

tháng 6) 63
Bảng 3.6. Thiệt hại do bệnh cúm gia cầm gây ra ở các huyện 65
Bảng 3.7. Kết quả tiêm phòng vacxin cúm gia cầm từ năm 2011 – 6 tháng đầu
năm 2014 67
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra huyết thanh trên đàn gà sau tiêm phòng vacxin H
5
N
1
69
Bảng 3.9. Hiệu giá kháng thể của lô thí nghiệm (trại 1) 69
Bảng 3.10. Hiệu giá kháng thể của lô thí nghiệm (Trại 2) 70
Bảng 3.11. Hiệu giá kháng thể của lô thí nghiệm (Trại 3) 71
Bảng 3.12. Tỷ lệ bảo hộ và HGKTTB của 3 lô thí nghiệm 72
Bảng 3.13. Kết quả giám sát sự lưu hành của virus 73
Bảng 3.14. Kết quả giám sát virus cúm tại các chợ gia cầm sống (2010-2013) 74
Bảng 3.15. Kết quả giám sát virus cúm tại các chợ gia cầm sống (6 tháng 2014) 74
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii DANH MỤC CÁC HÌNH

STT Tên hình Trang

Hình 1.1. Bản đồ phân bố dịch cúm H
5
N
1

Hình 3.11. Biến động hiệu giá kháng thể trung bình của đàn gà trại số 3 73

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

UBND Ủy ban nhân dân.
BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
FAO Food and Agricalture Organization.
HPAI Highly Pathogenic Avian Influenza.
HGKTTB Hiệu giá kháng thể trung bình.
KN Kháng nguyên.
KT Kháng Thể.
LPAI Low Pathogenic Avian Influenza.
Phản ứng HA Hemagglutination test.
Phản ứng HI Hemagglutination Inhibition test.
OIE Office International des Epizooties.
ORF Open reading frame.
PBS Phosphate Buffered Saline.
RT – PCR Real time - Polymerase Chain Reaction.
TCN Tiêu chuẩn ngành.
TLBH Tỷ lệ bảo hộ.
WHO World Health Organization.
XN Xét nghiệm.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă

Dịch cúm gia cầm xảy ra lần đầu tiên ở Việt Nam vào cuối năm 2003 với
nhiều đợt dịch gây thiệt hại nghiêm trọng đến ngành chăn nuôi gia cầm và ảnh
hưởng đến sức khỏe con người. Dự đoán trong nhiều năm nữa, bệnh cúm gia
cầm vẫn là mối đe dọa nguy hiểm cho sự phát triển của ngành chăn nuôi gia
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

cầm ở nước ta và cho sức khoẻ của cộng đồng.
Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) xếp Bệnh cúm gia cầm vào Bảng A - Bảng
danh mục các bệnh truyền nguy hiểm nhất của động vật
Ngoài Cúm gia cầm ra thì một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
khác của gà, đặc biệt là Newcastle vẫn thường xảy ra. Vì vậy, việc kiểm
soát chặt chẽ đàn gà tại các cơ sở chăn nuôi là điều cần thiết trong công tác
phòng chống dịch bệnh.
Với địa hình thuận lợi phát triển chăn nuôi trang trại theo hướng công
nghiệp tại một số huyện ngoại thành như Chương Mỹ, Quốc Oai, Ba Vì … đã
mở rất nhiều trang trại chăn nuôi gia công gia cầm. Số lượng gia cầm ngày càng
được nhân lên theo quy mô mở rộng của công ty nên việc quản lý dịch bệnh đòi
hỏi phải hết sức chặt chẽ.
Vì vậy, việc giám sát sự lưu hành của virus cúm gia cầm H
5
N
1
có ý nghĩa
quan trọng, giúp cho Cơ quan chuyên môn dự báo sớm dịch bệnh, phát hiện các
vùng nguy cơ cao có sự lưu hành của virus cúm H
5
N

- Cung cấp thông tin và những số liệu cụ thể cùng những luận chứng khoa
học về sự lưu hành của virus cúm gia cầm tại một số huyện ngoại thành Hà Nội
- Từ kết quả nghiên cứu của đề tài giúp dự báo sớm cho các nhà chăn nuôi
có những biện pháp hữu hiệu đối với dịch cúm gia cầm, nhằm hạn chế tối đa sự
lây lan và bùng phát cúm gia cầm, nâng cao năng suất chăn nuôi, đảm bảo vệ
sinh môi trường, an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái niệm về bệnh Cúm gia cầm
Cúm gà hay Cúm gia cầm là một loại bệnh cúm do virus gây ra cho các
loài gia cầm (hay chim), và có thể xâm nhiễm một số loài động vật có vú. Virus
này được phát hiện lần đầu tiên là tại Ý vào đầu thập niên 1900 và giờ đây phát
hiện ở hầu hết các nơi trên thế giới. Virus cúm gà có tên khoa học là avian
influenza (AI) thuộc nhóm virus cúm A của họ Orthomyxociridae. Đây là những
retrovirus, mang vật liệu di truyền là những đoạn phân tử RNA, sợi đối mã (sợi
âm tính). Biến chủng H
5
N
1
của virus cúm gà bắt đầu hoành hành từ năm 1997 và
có nguy cơ bùng phát thành đại dịch cúm đối với con người trong tương lai. Hiện
giờ, không một quốc gia nào khẳng định có đầy đủ phương tiện và kỹ thuật để
ngăn ngừa, chống lại đại dịch cúm này nếu điều đó xảy ra.
Bệnh cúm gia cầm trước đây có tên gọi là bệnh dịch tả gà (Fowl plague)

7
và H
7
N
1
) gây chết nhiều ở gà, gà tây, chim hoang
ở Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Phi, Trung Cận Đông.
Năm 1963, virus cúm type A được phân lập ở Bắc Mỹ do loài thủy cầm di
trú dẫn nhập vào đàn gà. Cuối thập kỷ 60, kết quả phân lập type H
1
N
1
thấy ở lợn
có liên quan đến những ổ dịch ở gà tây với những triệu chứng đặc trưng ở đường
hô hấp và giảm đẻ. Năm 1971 Bear đã mô tả rất kỹ về virus gây bệnh và đăc
điểm bệnh lý lâm sàng của gà trong các ổ dịch cúm gà, gà tây khá lớn ở Bắc Mỹ
mà chủng gây bệnh là H
7
N
1
(Phạm Sỹ Lăng và cs, 2004).
Từ năm 1960 - 1979, bệnh được phát hiện ở Canada, Mexico, Arghentina,
Brasil, Nam Phi, Ý, Pháp, Anh, Hà Lan, Australia, Hồng Kông, Nhật Bản, các
nước vùng Trung Cận Đông, các nước thuộc liên hiệp Anh và Liên Xô cũ (Lê
Văn Năm, 2004). Các công trình nghiên cứu có hệ thống về bệnh cúm gia cầm
lần lượt được công bố ở Australia năm 1975, ở Anh năm 1979, ở Mỹ năm 1983 -
1984, ở Ailen năm 1983 - 1984 về đặc điểm sinh học, bệnh học và dịch tễ học,
các phương pháp chẩn đoán miễn dịch và biện pháp phòng chống bệnh.
Đến nay, dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở khắp các châu lục với mức độ
ngày càng nguy hiểm hơn đối với các loại gia cầm và sức khỏe của cộng đồng, đã

Đến giữa năm 2005 dịch cúm H
5
N
1
đã lan rộng ra Kazakhstan, Nga đến
khu vực Châu Âu như: Rumani, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, khu vực Châu Phi và cả
khu vực Châu Á như Trung Quốc, Iraq.
Theo thống kê của Tổ chức Dịch tễ Thế giới OIE (2006) tính đến ngày
2/8/2006 chủng virus độc lực cao H
5
N
1
đã có mặt tại 51 quốc gia và vùng lãnh
thổ trên hầu hết các Châu lục, tập trung chủ yếu ở Châu Á và Châu Âu.
Năm 2008 dịch cúm đã có mặt ở 22 quốc gia và vùng lãnh thổ như:
Ixraen, Ả rập Xê út, Thụy Sĩ, Ucraina, Thổ Nhĩ Kỳ, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Anh, Trung Quốc, Pakistan, Nigiêria, Băngladet, Quata, Hồng Kông, Ai
Cập, Đức, Indonesia, Lào, Thái Lan, Việt Nam.
Từ tháng 1/2009 nhiều quốc gia đã công bố bùng phát dịch như Ba Lan,
Đức, Canada, Nêpan, Ấn Độ, Trung Quốc .
Hàng loạt các nước xảy ra dịch cúm gia cầm như Hàn Quốc, ngày
31/12/2010 dịch bùng phát sau một thời gian khống chế dịch, tiêu hủy 8,46 triệu
con, thiệt hại kinh tế tới 264 tỷ won (219 triệu USD). Tháng 1/2011 dịch cúm gia
cầm đã xảy ra tại tỉnh Miyazauki của Nhật Bản và đã tiêu hủy 10.000 con gà để
ngăn chặn dịch.
Tại Indonesia, dịch phát hiện tại 11 trong 26 tỉnh phía tây Java, gần 33.929
con gà chết vì nhiễm virus cúm. Ngày 28/2/2011 có hơn 30.000 con gà bị chết ở
khu chăn nuôi gia cầm Sukabumi. Tiếp đó là Garut có tới 10.000 con gà được
báo cáo đã chết vì virus cúm từ ngày 12/1/2011.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v

ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

Bảng 1.1. Số lượng ca nhiễm cúm gia cầm trên người
Quốc gia
Th

i đi

m th

ng kê (tính đ
ế
n năm 2013
)

2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

Indonesia
Nhiễm 0 0 20 55 42 24 21 9 12 9 1 193
Tử vong 0 0 13 45 37 20 9 7 10 9 1 151
Djibouti
Nhiễm 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1
Tử vong 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Iraq
Nhiễm 0 0 0 3 0 0 0 0 0 0 0 3
Tử vong 0 0 0 2 0 0 0 0 0 0 0 2
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

Lào
Nhiễm 0 0 0 0 2 0 0 0 0 0 0 2
Tử vong 0 0 0 0 2 0 0 0 0 0 0 2
Myanmar
Nhiễm 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 2
Tử vong 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Nigeria
Nhiễm 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1
Tử vong 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1
Pakistan
Nhiễm 0 0 0 0 3 0 0 0 0 0 0 3
Tử vong 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1
Thái Lan
Nhiễm 0 17 5 3 0 0 0 0 0 0 0 25
Tử vong 0 12 2 3 0 0 0 0 0 0 0 17
Thổ Nhĩ Kỳ

An 185 xã, Tiền Giang 135 xã, An Giang 145 xã, Đồng Tháp 116 xã, Hà Nội 134
xã, Hải Dương 144 xã. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 43,9 triệu
con (gà: 30,4 triệu; thuỷ cầm: 13,5 triệu).
Đợt 2: Từ tháng 4 đến tháng 11/2004: Dịch phát ra rải rác với quy mô nhỏ
ở các hộ gia đình chăn nuôi gia cầm, bệnh xuất hiện ở 46 xã, phường tại 32
huyện, quận, thị xã thuộc 17 tỉnh. Thời gian cao điểm nhất là tháng 7, sau đó
giảm dần, đến tháng 11 cả nước chỉ có 1 điểm phát dịch. Tổng số gia cầm mắc
bệnh, chết và tiêu huỷ là 84.078 con (gà: 55.999; vịt: 8.132).
Đợt 3: Từ tháng 12/2004 đến tháng 5/2005: Khoảng thời gian này dịch đã
xuất hiện ở 670 xã tại 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố. Số gia cầm tiêu huỷ là
470.495 gà, 825.689 vịt, ngan.
Đợt 4: Từ tháng 10/2005 đến 01/2006: Dịch xảy ra ở cả 3 miền với 24
tỉnh, thành tái phát. Trong đó miền Nam có 3 tỉnh (Bạc Liêu, Đồng Tháp, Long
An), miền Trung có 3 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị) và 18 tỉnh thuộc
miền Bắc (Hà Nội, Bắc Giang, Hòa Bình, Thái Bình, Hưng Yên, Hải Dương, Phú
Thọ, Bắc Ninh, Bắc Kạn, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Sơn La, Quảng Ninh, Yên Bái,
Thái Nguyên, Ninh Bình, Cao Bằng và Hà Giang). Tổng số gia cầm tiêu hủy là
3.972.763 con, trong đó 1.338.378 gà, 2.135.081 thuỷ cầm và loài khác.
Đợt 5: Bắt đầu và kéo dài trong suốt năm 2007 nhiều đợt:
+ Từ tháng 12/2006 đến tháng 3/2007, dịch xảy ra trên 83 xã, phường của
33 quận, huyện thuộc 11 tỉnh. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là
103.092 con, trong đó có 13.622 gà; 89.472 ngan, vịt.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

+ Từ tháng 5/2007 đến tháng 8/2007, dịch xảy ra ở 167 xã, phường của 10
huyện, thị thuộc 23 tỉnh, thành. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là
294.894 con (21.525 gà, 264.549 vịt và 8.775 ngan). Sau khi bị khống chế trong

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

(giảm 78% so với năm 2012), làm 59.829 con gia cầm mắc bệnh; tổng số gia cầm
chết và tiêu hủy là 79.522 con (giảm 88% so với năm 2012).
Năm 2014: Trong 6 tháng đầu năm 2014, dịch bệnh cả nước vẫn tiếp tục có
diễn biến phức tạp: 34 Tỉnh, Thành có dịch cúm gia cầm, số gia cầm tiêu hủy là
135.742 con.
Cúm A/H
5
N
1
độc lực cao không những gây chết cho gia cầm mà còn rất
nguy hiểm đối với tính mạng con người. Từ năm 2003 đến 2013: toàn quốc có
125 ca nhiễm cúm A/H
5
N
1
, trong đó 62 ca tử vong.

Hình 1.2. Biểu đồ biểu diễn dịch cúm A/H
5
N
1
ở người tại Việt Nam theo thời gian

Tại Việt Nam, bệnh cúm gia cầm vẫn là mối lo ngại thường trực. Dù đã có
những biện pháp tích cực để phòng chống, tuy nhiên virus cúm gia cầm độc lực

virus và bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam, chủ yếu tập trung nghiên cứu dịch tễ
bệnh, khảo sát sự lưu hành của virus, các phương pháp chẩn đoán, nghiên cứu
ứng dụng vacxin, xác định hàm lượng kháng thể sau tiêm phòng, điều tra mức độ
nhiễm bệnh và giám định phân tử và phân nhóm hệ phả virus gây bệnh, nghiên
cứu sản xuất và thử nghiệm vacxin.
Nghiên cứu định type, biến đổi di truyền và gen học tiến hóa của virus
cúm A/
H
5
N
1
được các cơ quan nghiên cứu của Việt Nam tiến hành ngay từ những
tháng đầu tiên xảy ra dịch cúm gia cầm cuối năm 2003. Những chuỗi gen giúp
xác định subtype H
5
, subtype N
1
và các gen cấu trúc đã được Viện Công nghệ
Sinh học, Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh, Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương, Viện
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận v
ă
n Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

Thú y giải mã và công bố trên Ngân hàng gen (Lê Thanh Hòa, 2006), (Nguyễn
Tiến Dũng, 2008). Trên cơ sở phân tích trình tự gen kháng nguyên H
5
và N
1
, các

H
5
N
1
từ vùng địa lý Nam Trung Quốc và Hong Kong (Nguyễn Tiến Dũng và
cs, 2004). Các chủng phân lập những năm 2004-2006 đã được nghiên cứu khá
chi tiết về góc độ gen học và quan hệ phân tử với các chủng trong vùng và thế
giới, kết quả khẳng định virus A/
H
5
N
1
vùng Nam và Đông Nam Á thuộc nhóm di
truyền VTM (viết tắt: Vietnam-Thailand-Malaysia), có những đặc tính sinh học
nhất định khác với các nhóm vùng Trung Quốc và Hong Kong (Lee, M.S. et al.,
2007), (Chen, H. et al., 2006). Năm 2007, xuất hiện thêm biến chủng
H
5
N
1
dưới
dòng Phúc Kiến tại Việt Nam, đã và đang làm phức tạp thêm vấn đề dịch tễ học
và quan hệ kháng nguyên và miễn dịch, do tỷ lệ tương đồng kháng nguyên
HA(H
5
) và NA(N
1
) thấp so với các chủng phân dòng Quảng Đông, tuy nhiên vẫn
còn có khả năng bảo hộ miễn dịch (Nguyễn Mạnh Kiên và cs, 2008), (Lê Thanh
Hòa và cs, 2008), (Nguyễn Tiến Dũng và cs, 2004).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status