Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phần mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài
Thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống xã hội, quá
trình phát triển của xã hội nếu xét trên phơng diện thông tin thì đó chính là sự
chuyển giao thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác. Xã hội càng phát triển
thì thông tin càng phong phú, đa dạng và nhu cầu tin của ngời dùng tin cũng
khác nhau ở mỗi lĩnh vực, ngành nghề riêng. Để phục vụ nhu cầu tin cho ngời
dùng tin đạt hiệu quả cao và kịp thời thì các cơ quan thông tin- th viện phải thu
thập, xử lý, lu trữ, bổ sung nguồn tin một cách hợp lý với đối tợng mà mình
phục vụ.
Mặt khác các cơ quan chức năng cũng cần nhận thức đúng tầm quan
trọng của công tác thông tin th viện . Trong hoạt động nghiên cứu và quản lý,
công tác này phải đi trớc một bớc, trớc khi đa ra một quyết định hay một đề tài
nghiên cứu. Trong hoạt động nghiên cứu, nếu công tác thông tin làm tốt chức
năng của mình thì sẽ giúp cho cán bộ nghiên cứu định hớng và tiết kiệm rất
nhiều thời gian để su tầm, tìm thông tin t liệu. Muốn vậy, các cơ quan thông
tin - th viện không phải chỉ cần có số lợng sách đầy đủ, t liệu đợc bổ sung dới
nhiều dạng khác nhau nh giấy, tài liệu điện tử... đợc bảo quản lu trữ tốt mà còn
phải phát huy đợc giá trị sử dụng của các nguồn tin đó. Mục đích chính là tạo
điều kiện thuận lợi cho ngời dùng tin trong việc lựa chọn tìm đọc các thông
tin có giá trị và phù hợp với yêu cầu của mình.
Để đảm bảo phổ biến sử dụng thông tin có hiệu quả đòi hỏi các cơ quan
thông tin - th viện phải có quy trình xử lý thông tin nói chung và nội dung
thông tin nói riêng hợp lý và hiệu quả. Tuy nhiên, để đạt đợc quy trình nh vậy
là công việc không dễ dàng, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu tỉ mỉ trên mọi ph-
Tr ờng ĐHDL Đông Đô L u Thị Huyền
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ơng diện (đối tợng ngời dùng tin, nhu cầu tin, các công cụ, các phơng pháp và
kinh nghiệm thực tế trong hoạt động của các cơ quan thông tin th viện).
khoảng cách giữa ngời dùng tin và thông tin để hoàn thiện quy trình xử lý nội
dung thông tin tại Viện.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin -Th viện
Nghiên cứu ngời dùng tin và nhu cầu tin khoa học giáo dục
Nghiên cứu thực trạng quy trình xử lý nội dung thông tin tại Trung
tâm Thông tin-Th viện
Đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình xử lý nội dung thông tin
4. Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp phân tích và thống kê phiếu yêu cầu của ngời dùng tin
Phơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, t liệu
Phơng pháp quan sát trực tiếp, tìm hiểu, đúc kết trong quá trình học
tập, thực tập.
5. cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kiến nghị, kết luận, tài liệu tham khảo, khoá luận
đợc chia ra làm 3 chơng:
Chơng I : Giới thiệu về Trung tâm Thông tin- Th viện Viện Chiến l-
ợc và Chơng trình Giáo dục.
Chơng II : Thực trạng quy trình xử lý nội dung thông tin tại Viện.
Chơng III : Các biện pháp hoàn thiện quy trình xử lý nội dung thông tin.
Do khả năng và thời gian có hạn nên nội dung bản luận văn còn nhiều
thiếu sót, em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong tr-
ờng, cán bộ, nhân viên tại Trung tâm Thông tin - Th viện Viện Chiến lợc và
Chơng trình Giáo dục để bản luận văn của em đợc hoàn thiện hơn.
Tr ờng ĐHDL Đông Đô L u Thị Huyền
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Giới thiệu về trung tâm thông tin th viện viện
chiến lợc và chơng trình giáo dục
Xây dựng kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về nghiên cứu, ứng
dụng, triển khai, trong lĩnh vực chiến lợc phát triển giáo dục và chơng trình
giáo dục trình Bộ trởng phê duyệt.
Tổ chức nghiên cứu các chơng trình, dự án và đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh
vực KHGD.
Chủ trì tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, triển khai, thực nghiệm các đề án, dự
án và các đề tài nghiên cứu.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu và vận dụng các
quan điểm, chủ trơng, nghị quyết... để xây dựng, phát triển chiến lợc và ch-
ơng trình giáo dục nhằm hoàn thiện mục tiêu giáo dục, nâng cao dân trí,
bồi dỡng nhân tài, đào tạo nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá (CNH-HĐH) đất nớc.
Nghiên cứu thiết kế mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chơng trình, phơng pháp,
các hình thức tổ chức đào tạo bồi dỡng đội ngũ giáo viên cho giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục trung học chuyên nghiệp, giáo dục
trẻ khuyết tật và xây dựng chơng trình giáo dục trung học chuyên nghịêp,
cao đẳng, đại học và sau đại học.
Phối hợp các cơ sở nghiên cứu khoa trong và ngoài ngành với các đơn vị
thuộc Bộ trong việc nghiên cứu xây dựng tài liệu, học liệu phục vụ giảng
dạy và học tập .
Đào tạo và phối hợp đào tạo sau đại học các lĩnh vực nghiên cứu thuộc
Viện.
Tr ờng ĐHDL Đông Đô L u Thị Huyền
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thu thập, lu trữ, xử lý, phổ biến và cung cấp thông tin trong và ngoài nớc
về chiến lợc phát triển giáo dục phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng
dạy, chỉ đạo và quản lý giáo dục của ngành.
Thực hiện các hoạt động t vấn, dịch vụ công về nghiên cứu, đào tạo, bồi dỡng
và thông tin khoa học giáo dục theo nhu cầu của các tổ chức, cá nhân.
- Tạp chí Phát triển giáo dục
- Trung tâm Thông tin Th viện
2. Tổng quan về Trung tâm Thông tin Th viện
Trong bối cảnh mới của đất nớc và thế giới đang đặt ra những yêu cầu
hoàn toàn mới nên hoạt động thông tin là không thể thiếu đợc. Vì thế Viện
CL&CTGD đã sớm tổ chức hoạt động thông tin khoa học bằng việc thành lập
Trung tâm Thông tin Th viện( TTTT-TV), với mục đích nâng cao chất lợng
hoạt động của Viện
a. Chức năng, nhiệm vụ của TTTT-TV Viện CL&CTGD
Trung tâm Thông tin Th viện là đơn vị trực thuộc của Viện
CL&CTGD, có chức năng thực hiện công tác thông tin t liệu, th viện, in ấn,
xuất bản, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý giáo dục, nghiên cứu
khoa học giáo dục và đào tạo bồi dỡng cán bộ và chuyên gia giáo dục. Cụ thể
Trung tâm có các chức năng và nhiệm vụ sau:
Xây dựng, tổ chức và quản lý th viện với t cách là Th viện Khoa học Giáo
dục Trung ơng của ngành, tổ chức phục vụ cán bộ nghiên cứu và quản lý
giáo dục, các nghiên cứu sinh và các học viên cao học, phục vụ việc đọc
sách báo về giáo dục cho cán bộ trong Viện, trong và ngoài ngành.
Thu thập, bảo quản, xử lý, phổ biến các thông tin về giáo dục và KHGD
của nớc ta và các nớc trên thế giới dới dạng các th mục, bản tin, tổng luận,
tổng thuật,... nhầm phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, giảng dạy và quản
lý chỉ đạo của ngành về giáo dục các bộ môn.
Tr ờng ĐHDL Đông Đô L u Thị Huyền
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Su tầm, bảo quản các t liệu lịch sử về giáo dục, các sách báo về giáo dục
trong các thời kỳ xây dựng và phát triển giáo dục của nớc ta, các công trình
nghiên cứu, các luận văn thạc sĩ, các luận án tiến sĩ về KHGD của cán bộ
trong Viện CL&CTGD.
Biên soạn và xuất bản các bản tin khoa học giáo dục phục vụ nhu cầu tin
- Phục vụ thông tin- t liệu theo các yêu cầu bạn đọc.
- Xây dựng bộ máy tra cứu.
- Quản trị cơ sở dữ liệu(CSDL) các tài liệu dạng sách.
Để nguồn tài liệu trong th viện ngày càng phong phú về mặt nội dung
cũng nh loại hình, th viện cần phải bổ sung kịp thời, đầy đủ chính xác vốn tài liệu
liên quan đến quản lý nhà nớc. Muốn vậy, phải xác định hình thức bổ sung tài
liệu theo nhu cầu của ngời dùng tin là rất cần thiết cho nên phải:
+ Xác định tài liệu hạt nhân cần bổ sung, cập nhật và hình thức bổ
sung, cập nhật đối với từng loại tài liệu, từng bộ tài liệu.
+ Tránh bổ sung cập nhật trùng lặp, xây dựng kế hoạch bổ sung, cập
nhật cho từng giai đoạn.
Phòng thông tin: có 5 cán bộ trong đó có 2 cử nhân và 3 thạc sỹ, chịu
trách nhiệm các công việc khác nhau.
Các tài liệu, giáo trình do cán bộ nghiên cứu tại Viện biên soạn, những
tài liệu thu thập đợc viết bằng tiếng nớc ngoài, có thể dịch nguyên văn hoặc l-
ợc dịch, sau đó tóm tắt, tổng luận nguồn tin lại làm nguyên liệu cung cấp
thông tin theo yêu cầu và xuất bản các loại ấn phẩm.
Phòng thông tin chia ra thành hai nhóm:
+ Nhóm xử lý tài liệu nớc ngoài.
+ Nhóm xử lý tài liệu trong nớc.
Tr ờng ĐHDL Đông Đô L u Thị Huyền
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Với các công việc nh sau:
. Làm bản tin khoa học giáo dục hàng tháng.
. Làm CSDL các bản tin theo chuyên đề.
. Làm các bản tin theo chuyên đề.
. Tổng luận, tổng thuật, dịch thuật.
. Khai thác thông tin- t liệu trên mạng.
. Cung cấp thông tin theo yêu cầu.
Nhóm
tổ chức
kho
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3. ngời dùng tin và nhu cầu tin khoa học giáo dục
3.1 Ngời dùng tin Khoa học giáo dục
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ,
quá trình bùng nổ thông tin cũng đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu. Con ngời
với những nhu cầu tin ngày càng phong phú đa dạng có những tác động không
nhỏ tới các cơ quan thông tin.
Có thể nói việc thoả mãn nhu cầu tin là yếu tố quyết định sự phát triển
của TTTT-TV. Vì vậy ngời dùng tin(NDT) và nhu cầu tin tại Viện CL&CTGD
luôn đợc đặt lên hàng đầu.
Ngời dùng tin là yếu tố cơ bản giữ vai trò quan trọng trong hệ thống
thông tin. Xuất phát điểm của hệ thống thông tin là NDT và họ cũng chính là
nhân tố cuối cùng để đánh giá chất lợng của hệ thống.
Nếu không có yếu tố NDT lu chuyển thông tin không thể thực hiện đ-
ợc. NDT nh một mắt xích đảm bảo tuần hoàn của thông tin. Họ vừa là khách
hàng để tiếp nhận thông tin vừa là ngời sản sinh ra thông tin mới. Một mặt họ
là ngời đa thông tin vào thực tế sản xuất, mặt khác họ làm cho thông tin giàu
có hơn.
Tóm lại NDT là một bộ phận thiết yếu, một yếu tố năng động, là cơ sở
cho việc định hớng cách thức xử lý thông tin để thúc đẩy hoàn thiện và phát
triển hoạt động của các cơ quan nói chung và TTTT-TV Viện Chiến lợc và Ch-
ơng trình Giáo dục.
Ngời dùng tin trong lĩnh vực Khoa học giáo dục trớc hết là những ngời
công tác trong ngành giáo dục hoặc những ngời có nhu cầu thông tin liên quan
đến lĩnh vực giáo dục. Căn cứ vào tính chất công việc nên Viện Chiến lợc và
Chơng trình Giáo dục đã chia ra các nhóm NDT nh sau:
Tr ờng ĐHDL Đông Đô L u Thị Huyền
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Với nhóm ngời dùng tin này, họ vừa là NDT, vừa là chủ thể của hoạt
động thông tin:
Với t cách là ngời dùng tin, những nhu cầu tin của họ là nguồn gốc cho
hoạt động thông tin trong Viện CL&CTGD.
Với t cách là chủ thể thông tin, họ là những ngời cung cấp thông qua các
báo cáo nghiên cứu khoa học, các đề xuất, kiến nghị về giải pháp trong lĩnh
vực quản lý nhà nớc.
d. Ngời dùng tin là các nghiên cứu sinh, học sinh, sinh viên:
Nhu cầu tin của nhóm ngời này rất đa dạng, họ cần tất cả những thông
tin liên quan đến học tập, nghiên cứu, tham khảo. Do đó, họ cần những thông
tin rất chi tiết, cụ thể hoặc thông tin thô. Những thông tin họ cần không đòi
hỏi khắt khe nh những nhóm ngời dùng tin khác mà chỉ cần thông tin có tính
thiết thực cao, dễ đọc, dễ hiểu và dễ suy luận. Nhóm ngời dùng tin này cần các
tài liệu nh sách giáo khoa, sách tra cứu, báo tạp chí... về KHGD nhằm phục vụ
cho việc học tập, làm đồ án tốt nghiệp, luận văn...
Ngoài những nhóm ngời dùng tin trên Viện CL&CTGD còn có những
ngời dùng tin là những cán bộ nghiên cứu khoa học ngoài ngành.
3.2 Nhu cầu tin Khoa học Giáo dục:
Nhu cầu tin của con ngời rất phong phú, đồng thời luôn có tính xã hội
và tính lịch sử. Nhu cầu tin này đợc hình thành trên cơ sở nhiều nguyên nhân
khác nhau, trong đó có những nguyên nhân từ bản thân sự phát triển của xã
hội, sự phát triển của nền kinh tế, có những nguyên nhân từ nhu cầu phát triển
của con ngời với t cách là thành viên của xã hội.
Mặt khác, con ngời thông qua hoạt động của mình tạo ra đợc thông tin
thì họ cần đợc cung cấp thông tin, hay cụ thể hơn nhu cầu tin của họ cần đợc
thoả mãn. Các TTTT-TV có chức năng đảm bảo thông tin, thoả mãn nhu cầu
tin không chỉ trên cơ sở các tài liệu có trong cơ quan mình. Con ngời trên cơ
Tr ờng ĐHDL Đông Đô L u Thị Huyền
Tr ờng ĐHDL Đông Đô L u Thị Huyền
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
. Quản lý giáo dục và nhà trờng.
. Những vấn đề lý luận dạy học, lý luận giáo dục.
. Sách giáo khoa, nội dung chơng trình kế hoạch giảng dạy, hớng dẫn giáo viên.
. Các vấn đề tâm lý học, sinh lý học lứa tuổi.
. Các vấn đề giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học.
Nhìn chung nhu cầu tin về giáo dục và KHGD là loại nhu cầu chiếm
hàng đầu trong Viện CL&CTGD.
Xu hớng, thành tựu giáo dục trong nớc cũng là một nội dung thông tin
mà nhiều ngời dùng tin ở Viện quan tâm. Nắm đợc thành tựu trên các mặt giáo
dục trong nớc có ý nghĩa đánh giá đợc sự phát triển của nền giáo dục nớc nhà.
Những kinh nghiệm để đạt đợc thành tựu đó là những thông tin cần thiết cho
công tác quản lý và nghiên cứu.
Nhu cầu tin của ngời dùng tin ở Viện CL&CTGD khá phong phú và
chuyên sâu. Điều này phản ánh xu thế chung về nhu cầu tin của ngời dùng tin
tại các cơ quan thông tin chuyên ngành ở nớc ta đang trên đờng đổi mới. Nhu
cầu tin của ngời dùng tin ở Viện vừa có chiều sâu vừa có bề rộng, đặc biệt có
xu hớng biến động không ngừng. Nắm vững đặc điểm nhu cầu tin là yếu tố
quan trọng trong việc tăng cờng hoạt động thông tin ở Viện, góp phần tích cực
vào việc nâng cao chất lợng của TTTT-TV Viện CL&CTGD, đáp ứng nhu cầu
của đất nớc trong giai đoạn mới.
Vì nhu cầu tin phong phú và đa dạng nên không một TTTT-TV độc lập
nào có thể giải đáp đợc hết yêu cầu thông tin của ngời dùng tin trên địa bàn
của mình, điều này có nghĩa là các TTTT-TV cần phải có sự liên kết, tơng trợ
lẫn nhau về nghiệp vụ để có thể chia sẻ nguồn lực thông tin góp phần làm giàu
thêm nguồn lực thông tin quốc gia.
Tr ờng ĐHDL Đông Đô L u Thị Huyền
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
. Kho sách tiếng nớc ngoài. Trong đó có: kho sách tiếng Anh, kho sách
tiếng Nga..
Mặc dù vốn sách tại th viện Viện CL&CTGD thực sự cha đầy đủ, một
phần là do kinh phí bổ sung hàng năm còn hạn hẹp. Nhng vốn sách đó cũng
phần nào đáp ứng đợc yêu cầu của cán bộ nghiên cứu và cán bộ quản lý ở
Viện nói chung và của đông đảo các nhà nghiên cứu.
Về tạp chí: th viện có hơn 100 tên tạp chí trong đó có 107 tên tạp chí
Tiếng Việt và 8 tên tạp chí nớc ngoài nh: Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Đức...
Trong số các tạp chí có tạp chí Nghiên cứu giáo dục, Thông tin Khoa học giáo
dục và một số tạp chí khác đợc đóng thành quyển để phục vụ lâu dài.
Về báo: th viện có 77 tờ báo của các cơ quan trung ơng xuất bản trong
đó có 6 tờ báo ngày, còn lại là báo tuần, tháng...
Ngoài nguồn tài liệu là sách, báo, tạp chí còn một nguồn tài liệu nữa
cũng không kém phần quan trọng đó là các báo cáo đề tài nghiên cứu khoa
học các cấp và luận án, luận văn đợc bảo vệ trong và ngoài nớc.
Hiện nay, Trung tâm có khoảng gần 1000 cuốn luận án, luận văn- đây
là nguồn tài liệu vô cùng quý giá và bổ ích đói với ngời dùng tin.
Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học các cấp là một trong những nguồn
tài liệu xám quan trọng của Viện CL&CTGD và đợc phân ra theo các cấp:
Đề tài cấp Nhà nớc
Đề tài cấp Bộ
Đề tài cấp Viện
Nhìn chung vốn tài liệu của TTTT-TV đa dạng, có nhiều tài liệu thuộc
loại quý hiếm đợc lu trữ trong nhiều năm.
Ngoài những nguồn tin chủ yếu trên, Viện CL&CTGD còn có thêm
nguồn tin khác từ:
Tr ờng ĐHDL Đông Đô L u Thị Huyền
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dung giúp tìm đợc tài liệu nhanh chóng, đầy đủ, chính xác.
Cấu trúc của khung phân loại tài liệu th viện đợc thiết kế theo trật tự
đẳng cấp, theo logic phân chia các ngành khoa học có nghĩa là khung phân
loại chia ra các lớp lớn và các lớp lớn lại chia ra các lớp nhỏ hơn phụ thuộc.
Tr ờng ĐHDL Đông Đô L u Thị Huyền
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngày nay có nhiều khung phân loại nổi tiếng và tiêu biểu đang đợc sử
dụng rộng rãi trong các cơ quan thông tin- th viện nh: DDC, UDC, BBK,
LCC...
BBK ( Bibliotechno bibliograficheskaja klassifikaxiji ) Khung phân loại
th viện th mục
Khung phân loại này đợc xuất bản ở Liên Xô năm 1960. Nó gồm 28 lớp
cơ bản đợc biểu thị bằng 28 chữ cái tiếng Nga và đợc Việt hoá dùng ở nớc ta.
Các lớp nhỏ tiếp theo đợc thể hiện bằng số.
A: Chủ nghĩa Mác- Lênin
B: Các khoa học tự nhiên nói chung
C: Các khoa học toán học
D: Các khoa học hoá học
Đ: Các khoa học về trái đất
E: Các khoa học về sinh vật
Ê: Các khoa họckỹ thuật nói chung
F: Năng lợng vô tuyến điện tử
G: Công nghiệp mỏ
H: Công nghệ kim loại- Chế tạo máy- Chế tạo công cụ
I: Công nghệ hoá học
J: Công nghiệp nhẹ, ấn loát, nhiếp ảnh, điện ảnh
K: Xây dựng
L: Vận tải
M: Nông, lâm nghiệp
so với nhiều nớc nh DDC. Do vậy, trong hội nghị tổ chức tại Viện Thông tin
Khoa học Xã hội, nhiều ý kiến đã cho rằng, có thể sử dụng đồng thời nhiều hệ
thống phân loại khi cần trao đổi thông tin, chứ không phải chuyển đổi sang
khung phân loại khác.
DDC ( Dewey Decimal Classification )
Tr ờng ĐHDL Đông Đô L u Thị Huyền
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong khung phân loại này M. Dewey phân chia tri thức của loài ngời ra
làm 10 môn loại chủ yếu và sử dụng chữ số ả rập để biểu thị các lớp vâ phân
lớp. Vì thế phơng pháp phân loại này còn gọi là phơng pháp phân loại thập
tiến.
Sau khi ra đời KPL này đợc áp dụng rộng rãỉ Mỹ và các nớc khác trên
thế giới. Hiện nay, đã đợc sửa chữa bổ sung nh sau:
Cấu trúc có 10 lớp chính:
000 : Tổng loại
100 : Triết học- Tâm lý học
200 : Tôn giáo
300 : Khoa học xã hội
400 : Ngôn ngữ
500 : Khoa học chính xác
600 : Kỹ thuật (Khoa học ứng dụng)
700 : Nghệ thuật
800 : Văn học
900 : Lịch sử- Địa lý
Mỗi lớp chính lại chia ra làm 10 lớp con. Mỗi lớp con chia ra làm 10 lớp
con nữa... Cứ thế tiếp tục đến vô cùng.
Ngoài ra DDC còn sử dụng 7 trợ ký hiệu về hình thức, địa lý,... DDC là
KPL có nhiều u điểm và rất nổi tiếng trên thế giới vì:
. Việc phân chia theo các môn loại khoa học của Dewey tạo nên một
4 :
5 : Các Khoa học tự nhiên
6 : ứng dụng, Các Khoa học kỹ thuật, Y học
7 : Nghệ thuật, Thể dục thể thao
Tr ờng ĐHDL Đông Đô L u Thị Huyền
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
8 : Ngôn ngữ, Văn học
9 : Địa lý, Lịch sử, Tiểu sử mật
Năm 1962 đã bỏ trống lớp 4 mà đa Ngôn ngữ vào cùng lớp 8. Mở rộng
hệ thống trợ ký hiệu, với những dấu phân cách để nhận dạng nó khác biệt với
ký hiệu chính, nh dùng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang...
Mặc dù UDC đã cố gắng quốc tế hoá và đã phần nào khắc phục đợc nhợc điểm
của DDC, song vẫn cha đạt đợc mục đích nh mong muốn.
UDC cũng là khung phân loại đợc đánh giá cao trên thế giới, đợc các n-
ớc Phơng Tây và các tổ chức quốc tế sử dụng. Liên đoàn T liệu quốc tế (FID)
là cơ quan chịu trách nhiệm thu thập ý kiến từ các quốc gia sử dụng UDC để
bổ sung, cập nhật định kỳ cho UDC hàng năm trên quy mô quốc tế.
Khung phân loại dùng cho các th viện khoa học tổng hợp Việt Nam
Cuộc tranh luận về các KPL đã từng xảy ra ở nhiều nớc trên thế giới.
Khi các cuộc tranh luận ở nớc ngoài đã lắng dịu đi thì Việt Nam lại rộ lên ở
từng giai đoạn.
Cơ sở để biên soạn KPL này là khung phân loại do các nhà th viện học
Liên Xô Tropovskiivà Ambasumian cải biên từ UDC. Khung phân loại này có
17 dãy cơ bản, ký hiệu của các lớp chính là sự kết hợp của chữ cái và chữ số ả
Rập:
0 : Tổng loại
1 : Triết học- Tâm lý học- Logic học
2 : Chủ nghĩa vô thần- Tôn giáo
3K : Chủ nghĩa Mác- Lênin