Một số giải pháp thu hút khách du lịch đến với khu Ramsar Tràm Chim ( Huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng Tháp) Luận văn ThS. Du lịch - Pdf 28



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VÕ NGUYÊN THÔNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH DU LỊCH
ĐẾN VỚI KHU RAMSAR TRÀM CHIM
(H.TAM NÔNG, T. ĐỒNG THÁP)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH Hà Nội, 2014
Danh mục các chữ viết tắt 5
Danh mục các bảng biểu 7
Mở đầu 9
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về thu hút khách du lịch đến với Khu ramsar Tràm Chim
…………9
1.1. Những khái niệm về du lịch 15
1.1.1. Du lịch 15
1.1.2. Du lịch sinh thái 15
1.1.3. Khái niệm về Ramsar 16
1.1.4. Du lịch bền vững 17
1.1.5. Khách du lịch 30
1.1.6. Nhu cầu du lịch 19
1.1.7. Sản phẩm du lịch 35
1.1.8. Thị trƣờng du lịch 42
1.1.9. Điểm đến du lịch 21
1.1.10. Marketing Điểm đến du lịch 28
1.1.11. Hoạt động tuyên truyền, quảng bá du lịch 25
1.1.12. Quy trình chung của tuyên truyền quảng bá du lịch 39
1.1.13. Các hình thức và phƣơng tiện tuyên truyền, quảng bá du lịch 42
1.1.14. Điều kiện và yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tuyên truyền quảng bá
……… 48
1.2. Các giải pháp thu hút khách du lịch đến Khu Ramsar Tràm Chim 49
1.2.1. Nghiên cứu thị trƣờng 49
1.2.2. Chính sách giá 50
1.2.3. Chính sách sản phẩm 53
1.2.4. Quảng cáo 57

2
1.2.5. Quan hệ công chúng 57
Tiểu kết chƣơng 1 549

3.1.3. Nhu cầu thị trƣờng khách du lịch thế giới và trong nƣớc thời gian tới
……….113
3.2. Các định hƣớng phát triển chủ yếu 115
3.2.1. Phát triển thị trƣờng khách du lịch 115
3.2.2. Phát triển sản phẩm du lịch 117
3.3. Các giải pháp phát triển nhằm thu hút khách 117
3.3.1. Đầu tƣ quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng Khu Ramsar Tràm Chim
………117
3.3.2. Xây dựng các tuyến tham quan nội bộ hợp lý với việc xác định lại các phân
khu chức năng. Đồng thời liên kết với các địa phƣơng lân cận để cùng phát triển
120
3.3.3. Thực hiện các nghiên cứu khoa học vận dụng vào thực tiễn khai thác, bảo
tồn hệ sinh thái 122
3.3.4. Lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực cho từng khâu, từng giai đoạn
………125
3.3.5. Có chính sách hợp lý khuyến khích cộng đồng địa phƣơng tham gia vào
hoạt động du lịch, quản lý và bảo vệ môi trƣờng sinh thái 127
3.3.6. Tăng cƣờng liên kết, xúc tiến quảng bá các sản phẩm du lịch 128
3.3.7. Xúc tiến xác lập thƣơng hiệu điểm đến cho Khu Ramsar Tràm Chim
………Error! Bookmark not defined.
3.3.8. Hoàn thiện hệ thống phân cấp và nâng cao chất lƣợng quản lý ngành …
131
3.3.9. Thực hiện đa dạng hóa loại hình và chất lƣợng sản phẩm du lịch làm tăng
tính hấp dẫn với du khách 132

4
3.3.10. Giáo dục ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trƣờng cho phát triển bền
vững đối với ngƣời dân địa phƣơng, khách du lịch và doanh nghiệp du lịch
… ….134
Tiểu kết chƣơng 3 136

02
BQL
Ban quản lý
03
BREHM FUND
Quỹ bảo vệ chim của Đức
04
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
05
CBVCLĐ
Cán bộ viên chức lao động
06
CP
Chính phủ
07
DLST
Du lịch sinh thái
08
DLST&GDMT
Du lịch sinh thái và giáo dục môi trƣờng
09
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
10
ĐDSH
Đa dạng sinh học
11
ĐNB
Đông Nam Bộ

Phòng cháy chữa cháy
22
RAMSAR
Hiệp hội đất ngập nƣớc thế giới
23
TC
Tổng chi phí đi du lịch của 1 ngƣời trong vùng
24
TTQB
Tuyên truyền quảng bá
25
Tp HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
26
UBND
Ủy ban nhân dân
27
UNDP
Chƣơng trình phát triển của Liên hiệp quốc
28
UN-WTO
Tổ chức du lịch thế giới

6
29
VCLĐ
Viên chức lao động
30
VNĐ
Việt nam đồng


7
Danh mục các bảng biểu

Số hiệu
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1
Sơ đồ Mối quan hệ của ba nhóm nhân tố tạo ra tính hấp dẫn của nơi đến
du lịch
28
Bảng 1.2
Quy trình chung của hoạt động TTQB du lịch
39
Bảng 1.3
So sánh mục tiêu TTQB giữa cơ quan quản lý nhà nƣớc với doanh
nghiệp
40

84
Bảng 2.10
Số lƣợng khách trong một nhóm
85
Bảng 2.11
Mục đích khi đi tham quan du lịch của du khách đến với Tràm Chim
85
Bảng 2.12
Những vấn đề làm du khách không hài lòng ở Khu Ramsar Tràm
Chim
86
Bảng 2.13
Bảng về WTP của du khách tại Tràm Chim
87
Bảng 2.14
Đặc điểm của vùng
88
Bảng 2.15
Lƣợt khách trung bình một năm của mỗi vùng
89

8
Bảng 2.16
Lƣợt khách trung bình đến Tràm Chim của 1 vùng, tính trên 1000
dân
89
Bảng 2.17
Tỷ lệ sử dụng các phƣơng tiện giao thông của du khách
90
Bảng 2.18

9
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch là một trong những ngành kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với môi
trƣờng tự nhiên và môi trƣờng nhân văn. Bƣớc vào thế kỷ 21 ngành du lịch ngày càng
có những bƣớc phát triển rõ rệt, do tác động của nhiều yếu tố. Do vậy, để phát triển
du lịch thu hút đƣợc lƣợng lớn khách du lịch, đặc biệt trong xu thế cạnh tranh mạnh
mẽ nhƣ hiện nay thì cần phải có sự thay đổi trong phƣơng pháp quản lý để du lịch
thật sự phát triển. Bên cạnh những hoạt động khai thác phát triển tài nguyên, xây
dựng sản phẩm du lịch, chuẩn bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ, nâng cao chất lƣợng
dịch vụ và sản phẩm du lịch, thì công tác tuyên truyền quảng bá du lịch đóng vai trò
đặc biệt quan trọng. Công tác này cần phải đƣợc tiến hành đồng bộ rộng khắp ở tất cả
các cấp: cơ quan xúc tiếng quốc gia, cơ quan xúc tiến ở từng địa phƣơng và các
doanh nghiệp. Trong quá trình phát triển chúng ta cần phải thấy đƣợc vai trò của công
tác này đối với sự phát triển du lịch của toàn ngành.

thể xã hội cần quan tâm hơn nữa đến hoạt động tuyên truyền, quảng bá phát triển du lịch
ở Khu Ramsar Tràm Chim và phản ánh đƣợc tính cấp thiết của việc phát triển du lịch
gắn với việc bảo tồn, phát huy các giá trị của Khu Ramsar Tràm Chim hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Mục đích nghiên cứu:
Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn vào việc phân tích các điều kiện và đề xuất
các giải pháp phát triển công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch cho phát triển du lịch
sinh thái tại Khu Ramsar Tràm Chim (huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp). Từ đó, đề
xuất các giải pháp hợp lý nhằm khai thác bền vững các điều kiện để thu hút nhiều hơn
nữa khách du lịch đến với khu du lịch này.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: 11
+ Khái quát hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác tuyên truyền, quảng
bá du lịch nói chung và về công tác tuyên truyền, quảng bá xúc tiến du lịch ở Khu
ramsar Tràm Chim
+ Sƣu tầm, thu thập số liệu thống kê, thông tin tài liệu về quá trình hình thành,
khai thác và bảo vệ Khu Ramsar Tràm Chim có liên quan đến đề tài.
+ Xử lý tƣ liệu, số liệu và thực hiện phân tích, đánh giá kết quả đạt đƣợc và
những hạn chế trong công tác tuyên truyền, quảng bá phát triển du lịch thời gian vừa
qua. Có chú ý phân tích sâu về số lƣợng khách, thị trƣờng khách đến và vấn đề duy trì
môi trƣờng đảm bảo phát triển theo hƣớng bền vững.
+ Đề xuất những định hƣớng và giải pháp phát triển hoạt động tuyên truyền
quảng bá du lịch một cách hợp lý nhằm thu hút nhiều hơn nữa du khách đến, tƣơng
xứng với những điều kiện đƣợc thiên nhiên ƣu đãi ở khu du lịch Ramsar Tràm Chim,
huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
3. Lịch sử nghiên cứu của đề tài:
Cho đến nay đã có những nghiên cứu của các tác giả về vấn đề tuyên truyền
quảng bá du lịch sinh thái đất ngập nƣớc (Ramsar) trên phạm vi cả nƣớc. Các công

Đề tài đi sâu vào nghiên cứu về hoạt động tuyên truyền quảng bá của Khu ramsar Tràm
Chim làm cơ sở lý luận và thực tiễn xúc tiến điểm đến du lịch nhằm đề xuất một số giải
pháp thu hút khách du lịch của Khu Ramsar Tràm Chim.
+ Về không gian: Phạm vi nghiên cứu là Khu Ramsar Tràm Chim, huyện Tam
Nông, tỉnh Đồng Tháp
+ Về thời gian:
Các số liệu phục vụ đánh giá thực trạng quản lý, bảo tồn và khai thác phát
triển du lịch của Khu Ramsar Tràm Chim: sử dụng các số liệu từ năm 2004 đến 2009
Phần định hƣớng phát triển và các giải pháp thu hút khách du lịch phục vụ
cho công tác quản lý, bảo tồn và phát triển du lịch bền vững.

13
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
٭ Các phƣơng pháp nghiên cứu chính
+ Phƣơng pháp thu thập thông tin, tài liệu
Đây là phƣơng pháp quan trọng và xuyên suốt trong quá trình thực hiện luận
văn. Những thông tin, các nguồn tài liệu, văn liệu cho phép chúng ta hiểu biết những
thành tựu nghiên cứu về lĩnh vực này. Việc phân tích, phân loại và tổng hợp các vấn đề
liên quan đến nội dung nghiên cứu sẽ giúp ta dễ dàng phát hiện ra những vấn đề trọng
tâm cũng nhƣ những vấn đề còn tồn tại, bỏ ngõ. Trên cơ sở những tài liệu phong phú
đó, việc tổng hợp sẽ giúp chúng ta có một tài liệu toàn diện, khái quát về vấn đề nghiên
cứu. Đặc biệt hiện nay công nghệ thông tin phát triển mạnh, việc khai thác các nguồn
tài liệu quan trọng qua mạng internet sẽ là nguồn tài liệu quý hỗ trợ cho việc tổng hợp
các vấn đề nghiên cứu.
+ Phƣơng pháp chuyên gia
Trong quá trình khảo sát thực địa tại các điểm, tuyến du lịch ở Khu Ramsar
Tràm Chim và vùng đệm chúng tôi đều có tham khảo ý kiến của các chuyên gia, Ban
quản lý, cộng đồng địa phƣơng, khách du lịch… các ý kiến đều đƣợc chọn lọc, trên cơ
sở đó phân tích, tổng hợp, đánh giá và rút ra những nhận định sát với thực tiễn.
+ Phƣơng pháp phân tích thống kê

̣
n, Danh mu
̣
c ta
̀
i liê
̣
u tham kha
̉
o , Phụ lục, luâ
̣
n văn
gồm ba chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về thu hút khách du lịch đến với Khu ramsar Tràm Chim
Chƣơng 2. Thực trạng hoạt động thu hút khách du lịch đến với Khu Ramsar
Tràm Chim
Chƣơng 3. Các giải pháp tăng cƣờng thu hút khách du lịch đến với Khu Ramsar
Tràm Chim 15
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH ĐẾN VỚI
KHU RAMSAR TRÀM CHIM
1.1. Những khái niệm về du lịch
1.1.1. Du lịch
- Du lịch: Từ Du lịch (Tourism) đƣợc xuất hiện sớm nhất trong quyển Từ điển
Oxford xuất bản năm 1811 ở Anh, có hai ý nghĩa là đi xa và du lãm.
Bên cạnh đó, Luật Du Lịch Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006)
đã nêu rõ:
- Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngƣời ngoài nơi

- Ở Việt Nam, tại Hội thảo quốc gia về Xây dựng chiến lƣợc phát triển DLST ở
Việt Nam đã đƣa ra định nghĩa: DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn
hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trƣờng, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển
bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phƣơng.
[2]
1.1.3. Khái niệm về Ramsar
- Theo công ƣớc Ramsar (năm 1971), đất ngập nƣớc đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Theo công ƣớc Ramsar, (Điều 1.1), các vùng đất ngập nƣớc đƣợc định nghĩa
nhƣ sau: “Các vùng đầm lầy, đầm lầy đất trũng, vùng đất than bùn hoặc nước, tự
nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời, có nước đứng hay chảy, nước ngọt, lợ
hay mặn, kể cả những vùng nước biển với độ sâu ở mức triều thấp, không quá 6 m”.
Ngoài ra, Công ƣớc (Điều 2.1) còn quy định các vùng đất ngập nƣớc: “Có thể bao gồm
các vùng ven sông và ven biển nằm kề các vùng đất ngập nước, cũng như các đảo hoặc
các thuỷ vực biển sâu hơn 6 m khi triều thấp, nằm trong các vùng đất ngập nước”.
- Theo chƣơng trình quốc gia về điều tra đất ngập nƣớc của Mỹ: “Về vị trí phân
bố, đất ngập nước là những vùng đất chuyển tiếp giữa những hệ sinh thái trên cạn và
hệ sinh thái thủy vực. Những nơi này mực nước ngầm thường nằm sát mặt đất hoặc
thường xuyên được bao phủ bởi lớp nước nông”. Đất ngập nƣớc phải có ba thuộc tính
sau (theo Cowardin và cộng sự, năm 1979):

17
+ Có thời kỳ nào đó, đất thích hợp cho phần lớn các loài thực vật thủy sinh.
+ Nền đất hầu nhƣ không bị khô.
+ Nền đất không có cấu trúc không rõ rệt hoặc bão hòa nƣớc, bị ngập nƣớc ở
mức cạn tại một số thời điểm nào đó trong mùa sinh trƣởng hàng năm.
- Theo các nhà khoa học Canada: “Đất ngập nước là đất bão hòa nước trong thời
gian dài đủ để hỗ trợ cho các quá trình thủy sinh. Đó là những nơi khó tiêu hóa nước, có
thực vật thủy sinh và các hoạt động sinh học thích hợp với môi trường ẩm ướt”.
- Theo các nhà khoa học New Zealand:“Đất ngập nước là một khái niệm chung
để chỉ những vùng đất ẩm ước từng thời kỳ hoặc thường xuyên. Những vùng ngập nước

cuộc sống của con người”.
[13]

Theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế WTTC, 1996 thì “Du lịch bền vững
là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn bảo đảm
những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai”.
- Thân thiện môi trƣờng, du lịch bền vững có tác động thấp đến nguồn lợi tự
nhiên và KBTB nói riêng. Nó giảm thiểu các tác động đến môi trƣờng (động - thực vật,
các sinh cảnh sống, nguồn lợi sống, sử dụng năng lƣợng và ô nhiễm…) và cố gắng có
lợi cho môi trƣờng.
- Gần gũi về xã hội và văn hóa, nó không gây hại đến các cấu trúc xã hội hoặc
văn hóa của cộng đồng nơi mà chúng đƣợc thực hiện. Thay vào đó thì nó lại tôn trọng
văn hóa và truyền thống địa phƣơng. Khuyến khích các bên liên quan (các cá nhân,
cộng đồng, nhà điều hành tour, và quản lý chính quyền) trong tất cả các giai đoạn của
việc lập kế hoạch, phát triển và giám sát, giáo dục các bên liên quan về vai trò của họ.
- Có kinh tế, nó đóng góp về mặt kinh tế cho cộng đồng và tạo ra những thu
nhập công bằng và ổn định cho cộng đồng địa phƣơng cũng nhƣ càng nhiều bên liên
quan khác càng tốt. Nó mang lợi ích cho ngƣời chủ, cho nhân viên và cả ngƣời xung
quanh. Nó không bắt đầu một cách đơn giản để sau đó sụp đổ nhanh do các hoạt động
kinh doanh nghèo nàn.
1.1.5. Khách du lịch
- Theo quan điểm cổ điển, để trở thành du khách thì phải thỏa mãn ba tiêu chí.
Trƣớc hết là phải rời nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình để thực hiện chuyến đi du lịch.

19
Tiêu chí thứ hai là phải tiêu tiền tại nƣớc đến và không làm bất cứ việc gì để kiếm thu
nhập tại nƣớc đến. Và tiêu chí thứ ba là thời gian chuyến đi phải trên 24 giờ, sở dĩ xác
định thời gian tối thiểu nhƣ vậy để khách du lịch tiêu dùng dịch vụ lƣu trú tại điểm đến.
Như vậy, du khách chỉ người tạm thời rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của
mình tới một nơi khác ở lại tối thiểu 24 giờ, tiến hành đi lại, ăn, ngủ, du ngoạn, vui

- Quá trình đô thị hóa mạnh mẽ
- Thời gian nhàn rỗi nhiều
- Mối quan hệ thân thiện, hòa bình giữa các quốc gia
- Du lịch là tiêu chuẩn của cuộc sống.
- Các xu huớng du lịch sinh thái, du lịch tôn giáo tín ngƣỡng phát triển nhanh
1.1.7. Sản phẩm du lịch
a. Định nghĩa:
Điều 4 chƣơng I, Luật Du Lịch năm 2005:“Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch
vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”. Từ định
nghĩa trên thì phƣơng thức tiếp cận là một nhân tố vô cùng quan trọng, là nguyên nhân
chính tăng lƣợng khách du lịch vì thực sự chúng tác động thông qua cách giới thiệu sản
phẩm, sử dụng các tiện nghi, giá cả ổn định…
b. Đặc tính của sản phẩm du lịch:
- Khách mua sản phẩm trƣớc khi thấy sản phẩm.
- Sản phẩm du lịch thƣờng là một kinh nghiệm nên dễ bắt chƣớc.
- Thời gian mua sản phẩm cho đến khi thấy, sử dụng sản phẩm quá lâu.
- Sản phẩm du lịch ở xa khách hàng.
- Sản phẩm du lịch là sự tổng hợp của các ngành kinh doanh khác nhau.
- Sản phẩm du lịch nhƣ chỗ ngồi ở máy bay, phòng ngủ khách sạn, ghế ngồi
nhà hàng… không thể tồn kho.

21
- Trong thời gian ngắn, lƣợng cung sản phẩm du lịch cố định, nhƣng lƣợng cầu
của khách có thể gia tăng hoặc giảm sút
- Khách mua sản phẩm du lịch ít trung thành hoặc không trung thành với công ty
bán sản phẩm.
- Nhu cầu của khách đối với sản phẩm du lịch dễ bị thay đổi vì sự dao động về
tiền tệ, chính trị.
1.1.8. Thị trường du lịch
a. Quan niệm về thị trường du lịch

Motel, du lịch Bungalow, du lịch camping, du lịch nhà trọ thanh niên, làng du lịch
+ Căn cứ vào đặc điểm địa lý của điểm du lịch có các loại thị trƣờng: Du lịch
miền biển, du lịch núi, du lịch đô thị, du lịch thôn quê
+ Căn cứ vào phƣơng tiện giao thông có các loại hình: Du lịch đi bộ, du lịch
xe đạp, du lịch ô tô, du lịch tàu hoả, du lịch tàu thuỷ, du lịch máy bay…
c. Đặc trưng của thị trường du lịch
Thị trƣờng du lịch có tính độc lập tƣơng đối đƣợc thể hiện ở một số đặc trƣng
cơ bản sau:
- Thị trƣờng du lịch gắn liền với khách du lịch.
- Trên thị trƣờng du lịch về cơ bản không có sự dịch chuyển khối lƣợng hàng hóa.
- Thị trƣờng du lịch mang tính thời vụ rõ nét.
- Thị trƣờng du lịch hình thành ở cả nơi khách đến và nơi xuất phát của du khách.
- Đối tƣợng trao đổi chủ yếu trên thị trƣờng du lịch là dịch vụ, hàng hóa chiếm
tỷ trọng nhỏ.
- Cung, cầu trên thị trƣờng du lịch có sự tách biệt cả về không gian và thời gian.
- Quan hệ thị trƣờng giữa ngƣời mua và ngƣời bán kéo dài hơn so với trao đổi
hàng hóa thông thƣờng.
[20]23
1.1.9. Điểm đến du lịch
a. Khái niệm
- Định nghĩa của UN-WTO (năm 2004): “Điểm đến du lịch là một không gian
vật chất mà du khách ở lại ít nhất là một đêm. Nó bao gồm các sản phẩm du lịch như các
dịch vụ hỗ trợ, các điểm đến và tuyến điểm du lịch trong thời gian một ngày. Nó có các
giới hạn vật chất và quản lý giới hạn hình ảnh, sự quản lý xác định tính cạnh tranh trong
thị trường. Các điểm đến du lịch địa phương thường bao gồm nhiều bên hữu quan như
một cộng đồng tổ chức và có thể kết nối lại với nhau để tạo thành một điểm đến du lịch
lớn hơn”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status