THỰC TRẠNG VỀ KHÁCH DU LỊCH LỊCH NỘI ĐỊA VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH TẠI CÔNG TY DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI - Pdf 64

THỰC TRẠNG VỀ KHÁCH DU LỊCH LỊCH NỘI ĐỊA VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH TẠI CÔNG TY DU
LỊCH VÀ DỊCH VỤ ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI

2.1 Khái quát về công ty dịch vụ du lịch Đường Sắt Hà Nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Dịch vụ Du lịch Đường sắt Hà Nội trước đây là Công ty Phục vụ
Đường sắt được thành lập 9/12/1970 theo Quyết định số 3271/QĐ-TC của Bộ
Giao thông vận tải
- Trụ sở: 142 Lê Duẩn- Đống Đa- Hà Nội
- Mó số thuế cụng ty: 0100104404-1
- Số tài khoản: 710A- 00244
Đây là một đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập có tư cách pháp
nhân đầy đủ được mở tài khoản tại các ngân hàng (kể cả Ngân hàng ngoại
thương). Tiền thân của Công ty là Phũng Đời sống thuộc Tổng cục Đường sắt
rồi chuyển thành Công ty ăn uống Đường sắt. Công ty ăn uống Đường sắt được
hợp nhất với trạm bán hàng trên tàu, đơn vị chuyên phục vụ ăn uống cho cán
bộ công nhân viên đường sắt và khách đi tàu.
Chức năng, nhiện vụ chủ yếu của Công ty Dịch vụ Đường sắt là:
- Phục vụ cán bộ công nhân viên trong ngành ăn 2 bữa chính , ăn ca 3 và
ăn giữa ca
- Phục vụ ăn uống khách đi tàu, chủ yếu là tàu nhanh, tàu liên vận quốc tế
và sau này có tàu thống nhất, khách đợi tàu các ga lớn trên 5 tuyến đường sắt.
- Phục vụ các hội nghị lớn và các nhiệm vụ đột xuất của ngành đường sắt
và của Bộ Giao thông vận tải.
Cuối năm 1986, Đại hội VI của Đảng đó quyết định công cuộc đổi mới đất
nước, mà cốt lừi mà trước hết là chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao
cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng xó hội chủ
nghĩa. Nhờ sự đổi mới đó đó làm thay đổi bộ mặt kinh tế, đưa đất nước ra khỏi
cuộc khủng hoảng kinh tế, vượt qua thời kỳ khó khăn nhất khi Liên Xô và các
nước Đông Âu xụp đổ, Mỹ bao vây cấm vận.

đô Hà Nội, được trang bị hiện đại cho nên năm 1993 đến 1996 đó kinh doanh
rất có hiệu quả, có uy tín với doanh thu lên tới 18 tỷ đến 23 tỷ/năm. Chỉ sau
gần 3 năm liên doanh đó hoàn trả đủ vốn vay và có lói. Lợi nhuận của khỏch
sạn thu về cựng với nguồn thu của Cụng ty đủ sức giúp Công ty xây dựng một
hệ thống các khách sạn: khách sạn Mùa Xuân, khách sạn Đường sắt Hải Phũng,
khỏch sạn Đường sắt Lao Cai, khách sạn Khâm Thiên.
Ngày 5/4/1993 theo Luật tổ chức Chính phủ ngày 30/9/1992, theo Nghị
định số: 338/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là chính phủ) và căn cứ vào
Thông báo đồng ý thành lập doanh nghiệp Nhà nước số 79/TB ngày
19/3/1993 của Văn phũng Chớnh phủ, Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải đó
quyết định thành lập doanh nghiệp doanh nghiệp nhà nước. Công ty dịch vụ
đường sát Hà Nội trực thuộc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam với mó số kỹ thuật
là 25. Cụng ty được đặt trụ sở chính tại số 104C Đường Lê Duẩn, Phường
Khâm Thiên , Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội(nay là 142 Đường Lê
Duẩn,Phường Khâm Thiên, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội). Các cơ sở kinh
doanh và chi nhánh của công ty gồm: 100 Khâm thiên (nay là Khách Sạn Khâm
Thiên), 14 Nguyễn Khuyến, 145 Lê Duẩn (nay là khách sạn Mùa Xuân), 109
Linh Quang thuộc thành phố Hà Nội; 205/5H Đường Cách mạng tháng
Tám,Thành phố Hồ Chí Minh; và ở các ga đường sắt Hà Nội, Yên Bái, phố Lu,
Hải Phũng và Vinh.
Đồng thời với sự phát triển đi lên của khách sạn, với chức năng, nhiệm vụ
là kinh doanh du lịch, Công ty đó thành lập phũng du lịch và làm du lịch bắt
đầu từ du lịch nội địa. Công ty đó được Tổng cục du lịch cấp giấy phép kinh
doanh lữ hành quốc tế (12/1994) và kể từ 1995, Công ty chính thức đứng
trong hàng ngũ làm du lịch quốc tế của Tổng cục du lịch Việt Nam
Trải qua hơn 30 năm, đến nay Công ty đó lớn mạnh khụng ngừng cơ sở
vật chất của các đơn vị trực thuộc đó khang trang hiện đại có khách sạn đạt
tiêu chuẩn 3 sao. Trụ sở Công ty là toà nhà 7 tầng có đủ tiện nghi là nơi làm
việc của Công ty cũng là “Trung tâm thương mại và văn phũng cho thuờ” với
diện tớch 4000m2 cho thuờ. Khi cụng trỡnh hoàn thiện xong cũng là lỳc 100%

• Đặc điểm về lực lượng lao động
• Chớnh sỏch và thực tiễn quản lý của cấp trờn (chớnh sỏch của
ngành, của tổng cụng ty).
• Tính hiệu quả, mức độ thực hiện mục tiêu về các hoạt động kinh
doanh.
Công ty Dịch vụ Du lịch Đường sắt là doanh nghiệp nhà nước, hạch toán
kinh tế độc lập thuộc Tổng công ty đường sắt Việt Nam, trên cơ sở thực tiẽn và
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PGĐ - TC
P - DL
PGĐ- KHPGĐ - XDCB
P -TC-HCP- TCKT P-ĐTXD
Ban QLDA
theo các tiêu thức, nhân tố ảnh hưởng trên thỡ cơ cấu tổ chức quản lý Cụng ty
như sau:
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Cụng ty
- Giám đốc công ty:
Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty phụ
trách chung của tập thể lónh đạo Công ty, những vấn đề quan trọng về chiến
lược phát triển và về tổ chức-cán bộ của Công ty, đồng thời giải quyết những
vấn đề liên quan đến công việc đó phõn cụng cho Phú giỏm đốc nhưng ý kién
khác nhau. Giám đốc là người liên kết giữa Công ty với Tổng công ty, chịu trách
nhiệm trước Tổng công ty về việc hoạt động của Công ty. Giám đốc chịu trách
nhiệm về các quyết định của các Phó giám đốc trong khi thực hiện các nhiệm
vụ được Giám đốc phân công. giám đốc có thể thay đổi hoặc huỷ bỏ quyết định
của phó giám đốc nếu thấy quyết định đó không đúng với chủ trương, quy chế
và lợi ích của Công ty. Giám đốc ký các quyết định, chỉ thị về những chủ
trương,chế độ quan trọng về tổ chức bộ máy, công tác cán bộ.
- Phó giám đốc:
Công ty gồm 3 Phó giám đốc, mỗi phó giám đốc phụ trách một số lĩnh vực

Chuyên viên chính phụ trách công tác tổ chức
Chuyên viên chính phụ trách công tác quản trị, bảo vệ quân sự.
Chuyên viên chính phụ trách công tác thi đua tuyên truyền
Cán sự phụ trách công tác duy tu sửa chữa
Cán sự văn thư, lưu trữ, in ấn...
+/ Phũng du lịch:
- Được giao nhiệm vụ kinh doang lữ hành, thực hiện chế độ hạch toán nội
bộ như các đơn vị trực thuộc Công ty. sử dụng tài khoản và con dấu của
Công ty.
- Cơ cấu tổ chức:
• Trưởng phũng: Phụ trỏch cụng tỏc chung. Trực tiếp phụ trỏch cụng tỏc
kế hoạch và công tác kinh doanh của Công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám
đốc và pháp luật về mọi hoạt dộng của phũng: Về chất lượng tour, tuyến, an
ninh, bảo mật quốc gia, về công tác tài chính như: để thất thoát tiền, công nợ
dây dưa khó đũi, kết quả sản xuất kinh doanh thua lỗ...
• Phú phũng: Giỳp việc cho trưởng phũng bao gồm 2 người.
Một người phụ trách kinh doanh theo dừi, phối hợp khai thác thị trường
khách nghỉ, thương mại và phát triển ngành nghề.
Một người tham mưu định hướng, mở rộng thị trường du lịch.
• Các nhân viên trực tiếp kinh doanh lữ hành: Bao gồm 28 nhân viên,
chia làm 6 bộ phận:
Bộ phận quản lý và hoạch toỏn bao gồm 3 nhõn viên
Bộ phận thị trường bao gồm 14 nhân viên trông đó có 5 nhân viên kinh
doanh trong lĩnh vực nội địa, 3 in bourd và 6 cộng tác viên cho bán hàng
TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ PHÒNG CÁC CHUYÊN VIÊN
Bộ phận điều hành bao gồm 3 người trong đó 1 nhân viên phụ trách phía
Bắc, một nhân viên phụ trách phía Nam và một nhân viên phụ trách xe.
Bộ phận hướng dẫn bao gồm 3 người ( Phũng cú ký hợp đồng cộng tác
với 8 người)

+/ Phũng Đầu tư Xây dựng.
Cơ cấu:
Phũng cú chức năng nhiêm vụ chủ yếu sau:
Tham mưu công tác đầu tư-xây dựng, bảo trỡ bảo dưỡng, duy tu, sửa
chữa quản lý điện, nước, phũng chỏy chữa chỏy, phũng chống lụt bóo.Trực tiếp
quản lý toà nhà Trung tõm thương mại-dịch vụ 142 Lê Duẩn.
Cỏn bộ cụng nhõn viờn của phũng hiện nay gồm 5 người. Trong đó có một
trưởng phũng và cỏc nhõn viờn.
Trưởng phũng: Phụ trỏch chung, chịu trỏch nhiệm trước Giám đốc về thực
hiện các chức năng nhiệm vụ của phũng. Tham mưu công tác đầu tư-xây dựng,
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Chi nhánh TPVinhChi nhánh TPHCMTTTM và KDDV
Chi nhánh Lào CaiChi nhánh MóngCáiTTâmDu lịch Hà Nội
Khách sạn Mùa Xuân (HN)Khách sạn Khâm Thiên Khách sạn Phương Đông HPKhách sạn Hà Nội (Lao Cai)Khách sạn Sài Gòn (HN)
bảo trỡ bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa quản lý điện, nước, phũng chỏy chữa
chỏy, phũng chống lụt bóo cho giỏm đốc.
Nhân viên gồm 4 người có các chức năng nhiệm vụ do phũng giao.
* Ngoài cỏc phũng ban chức năng thỡ cụng ty bao gồm 11 chi nhỏnh hoạt
động dưới sự quản lý của Giám đốc, được sự tham mưu của các phũng ban
chức năng trong Công ty. Các chi nhánh bao gồm:
- Khách sạn Khâm Thiên : số 1 Khâm Thiên- Hà Nội
- Khách sạn Mùa Xuân :số 145 Lê Duẩn – Hà Nội
- Khỏch sạn liờn doanh Sài Gũn : 80 Lý Thường Kiệt – Hà Nội
- Trung tâm điều hành hướng dẫn du lịch : số 1 Yết Kiêu – Hà Nội
- Trung tâm dịch vụ thương mại : số 14 Nguyễn Khuyến – Hà Nội
- Trung tâm văn hóa thể thao : số 109 Linh Quang- Hà Nội
- Chi nhỏnh Múng Cỏi : số 16 Hoàng - Quốc – Việt, Thị xó Múng Cỏi
- Chi nhánh Phía Nam : 510/ 5H đường CMT 8 - TP Hồ Chí Minh
- Chi nhỏnh Lao Cai : số 10 Nguyễn Huệ –Thị xó Lao Cai
- Tổng số CBCNV hiện nay của công ty là 201 người

Nguồn vốn của Công ty biến động qua các năm như sau:
Năm 2001 tổng nguồn vốn của Công ty là: 32,316,538,073 (đồng)
Năm 2002 tổng nguồn vốn của Công ty là: 33,788,639,813 (Đồng)
Năm 2003 tổng nguồn vốn của Công ty là: 33,166,849,376 (Đồng)
Năm 2004 tổng nguồn vốn của Công ty là: 33,829,466,817 (Đồng)
Ta thấy nguồn vốn của Công ty tăng, giảm không đều năm 2002 tăng 5 %
so với năm 2001. Năm 2003 giảm 2 % so với năm 2002. Năm 2004 nguồn vốn lại
tăng 2 %. Ta có biểu đồ biểu hiện sự tăng giảm của nguồn vốn như sau:
Sự tăng giảm nguồn vốn bởi các nguyên nhân sau: Nguồn vốn nợ phải trả
luôn tăng trong khi nguồn vốn chủ sở hữu giảm. Năm 2002 nguồn vốn nợ phải
trả tăng hơn so với năm 2001 là 9 % trong khi nguồn vốn chủ sở hữu giảm là
2.2% so với năm 2001. Năm 2003 nợ phải trả tăng 1 % trong khi nguồn vốn chủ
sở hữu giảm 6 % làm cho tổng nguồn vốn giảm đi 2 % so với năm 2002. Nguyên
nhân của sự tăng giảm này là do lợi nhuận của công ty quá thấp dẫn đến Công
ty không dủ tiền để phân bổ các quỹ nhất là quỹ sự nghiệp năm 2003 không
được phân bổ. Năm 2004 nợ phải trả của Công ty tăng lên là 12 %; nguồn vốn
của chủ sở hữu giảm là 17 % so với năm 2003.
Chỉ tiêu đánh giá thực trạng tài chính của công ty năm 2001-
2004 như sau:
Nhìn vào bảng trên ta thấy tài sản cố định của doanh nghiệp chiếm tỷ lệ
nhiều. Trung bình hàng năm là trên 70 %, thậm chí có năm lên đến 77%( năm
2001). Đây là một khó khăn rất lớn cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực Du lịch dịch dịch vụ do đó cần rất nhiều vốn lưu động
Điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn, đến doanh thu của
doanh nghiệp.
- Nguồn nhân lực của công ty:
+/ Trình độ của nhân sự.
Lao đông là hoạt động quan trọng nhất của con người. Lao động tạo ra của
cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội.Lao động có năng suất, chất lượng
và hiệu quả cao là nhân tố quyết sự phát triển của đất nước. không những lĩnh

1 Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1.58 1.52 1.55 1.67
2
Khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn Lần 0.54 0.56 0.53 0.56
3 Khả năng thanh toán nhanh Lần 0.05 0.04 0.04 0.07
4 Khả năng thanh toán nợ dài hạn Lần
thì lao động của công ty dịch vụ Du lịch đường sắt Hà Nội được phân loại như
sau: Theo tiêu thức trình độ và tính chất của công việc. Công nhân viên có trình
độ Cao đẳng trở lên; Công nhân viên có trình độ trung cấp; và công nhân viên có
trình độ công nhân kỹ thuật.Với xu hướng cạnh tranh gay gắt như hiện nay các
công ty luôn có xu hướng giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh để đứng
vững và phát triển trên thị trường. Vì vậy công ty đã và đang thực hiện bộ máy
quản lý gọn nhẹ và hiệu quả. Trong thời gian qua Công ty liên tục thực hiện các
biện pháp cải cách để ngày càng nâng cao hiệu quả kiểm soát của hệ thống tài
chính kế toán, qua đó cho phép sử dụng hữu hiệu và tránh lãng phí tài sản của
nhà nước trong hoạt động kinh doanh. Công ty cũng không ngừng rà soát và đẩy
mạnh công tác lập kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch kinh doanh, qua đó
bám sát hơn diễn biến thực tế kinh doanh và có biện pháp xử lý kịp thời. Bên
cạnh đó, xác định được tầm quan trọng của nguồn lực đối với sự phát triển của
công ty, Ban lãnh đạo đã chú ý việc tuyển dụng và đào tạo cán bộ có trình độ, có
khả năng đảm đương các nhiệm vụ do công ty giao phó, do vậy đã mang lại cho
Công ty những thuận lợi nhất định về nguồn nhân lực. Hiện nay cán bộ công
nhân viên của công ty là 201 người. Trong đó có 88 cán bộ khoa học kỹ thuật
nghiệp vụ tốt nghiệp trung học trở lên và 113 công nhân viên kỹ thuật. Trình độ
và cơ cấu cán bộ công nhân viên như sau: Số lượng cán bộ công nhân viên trình
độ đại học và cao đẳng trở lên là 65 người; chiếm 32,33 % tổng số cán bộ công
nhân viên của công ty. Số lượng cán bộ công nhân viên trình độ trung cấp là 21
người; chiếm khoảng 10,45 % tổng số cán bộ công nhân viên của công ty. Số
lượng công nhân kỹ thuật của công ty là 113 người; chiếm khoảng 56,22% tổng
số cán bộ công nhân viên của công ty. Ta có biểu đồ tỷ lệ cơ cấu cán bộ công

năm 2003 số lao động có trình độ là 73 người tăng 43.1 % so với năm 2002. năm
2004 số lao động có trình độ là 88 người tăng 20.55% so với năm 2003. Nguyên
nhân của sự tăng, giảm này là do Công ty đang có thay đổi trong cơ cấu kinh
doanh. Công ty có xu hướng kinh doanh sang lĩnh vực Du lịch Dịch vụ lên cần
nhiều nhân viên có trình độ quản lý, hướng dẫn khách hàng. Công ty đang giảm
bớt lao động sản xuất, thôi không kinh doanh khách sạn nũa mà chuyển sang
kinh doanh văn phòng do đó không cần nhiều lao động phổ thông như nấu ăn, lễ
tân....
Sự biến động được thể hiện qua các biểu đồ sau.
2.1.2 Vài nét về phòng du lịch :
* Phòng du lịch
- Được giao nhiệm vụ kinh doang lữ hành, thực hiện chế độ hạch toán nội
bộ như các đơn vị trực thuộc Công ty. sử dụng tài khoản và con dấu của Công ty.
- Cơ cấu tổ chức:
+ Trưởng phòng: Phụ trách công tác chung. Trực tiếp phụ trách công tác
kế hoạch và công tác kinh doanh của Công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc
và pháp luật về mọi hoạt dộng của phòng: Về chất lượng tour, tuyến, an ninh,
bảo mật quốc gia, về công tác tài chính như: để thất thoát tiền, công nợ dây dưa
khó đòi, kết quả sản xuất kinh doanh thua lỗ...
+ Phó phòng: Giúp việc cho trưởng phòng bao gồm 2 người.
Một người phụ trách kinh doanh theo dõi, phối hợp khai thác thị trường
khách nghỉ, thương mại và phát triển ngành nghề.
Một người tham mưu định hướng, mở rộng thị trường du lịch.
+ Các nhân viên trực tiếp kinh doanh lữ hành.
Bao gồm 28 nhân viên, chia làm 6 bộ phận.
Bộ phận quản lý và hoạch toán bao gồm 3 nhân viên
Bộ phận thị trường bao gồm 14 nhân viên trông đó có 5 nhân viên kinh
doanh trong lĩnh vực nội địa, 3 in bourd và 6 cộng tác viên cho bán hàng
Bộ phận điều hành bao gồm 3 người trong đó 1 nhân viên phụ trách phía
Bắc, một nhân viên phụ trách phía Nam và một nhân viên phụ trách xe.

thực hiện mở cửa hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế
giới. Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế liên tục tăng nhanh. Trong giai đoạn
1991-1997 tốc độ tăng trưởng bình quân GDP đạt khoảng 8%.
Khi nền kinh tế tăng trưởng cao kéo theo thu nhập bình quân trên một
đầu người của đất nước cũng tăng lên. Hiện nay thu nhập bình quân trên một
đầu người của Việt Nam đạt trên 400 USD. Với mức thu nhập như vậy, đời
sống người dân được tăng lên rất nhiều. Ngày nay người ta không chỉ nghĩ đến
ăn, mặc... mà nhu cầu du lịch cũng đã xuất hiện trong rất nhiều người Việt Nam.
Đối với ngành du lịch kể từ khi đất nước chuyển đổi cơ chế ngành du lịch
cũng bước sang một trang mới. Ngày càng nhiều người Việt Nam đi du lịch
trong nước và nước ngoài, lượng khách du lịch quốc tế vào Việt Nam cũng
ngày một tăng lên. Trong năm 2002 được coi là một năm phát triển nhất của
ngành du lịch Việt Nam. Trong khi ngành du lịch của các nước trên thế giới còn
đang trong cuộc khủng hoảng do khủng bố, chiến tranh, thì ngành du lịch Việt
Nam đã đón một số lượng khách du lịch quốc tế tương đối lớn. Trong năm
2002, ước tính Việt Nam đã đón khoảng trên 2.600.000 lượt khách, tăng 11,5%
so với năm 2001.Trong đó số khách đi bằng đường hàng không là 1.514.500
lượt khách chiếm 58,3% tổng số khách đến, tăng 17%; bằng đường biển là
307.380 lượt khách chiếm 11,8% tổng số khách đến, tăng 7,9%; bằng đường
bộ là 778.120 lượt khách chiếm 29,7% tổng số khách đến tăng 3,6% so với
năm 2001.
* Yếu tố về chính trị-luật pháp:
Chế độ chính trị của nước ta hiện nay được coi là tương đối ổn định và
vững chắc được thế giới công nhận là điểm đến an toàn và thân thiện. Đường
lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta ngày càng thông thoáng hơn. Thể hiện
nhất quán quan điểm mở rộng hợp tác, giao lưu thân thiện với các nước trên
thế giới phù hợp với xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá nền kinh tế thế giới.
Trong những năm gần đây Việt Nam tham gia xây dựng nhiều mối quan
hệ quốc tế: Tham vào tổ chức ASEAN, tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế Châu
Á-Thái Bình Dương (APEC), đặc biệt là Việt Nam đã bình thường quan hệ hoá

thành toán, sở thích của khách. Hiện nay, số lượng khách du lịch nội địa đến
với công ty dịch vụ Du lịch đường sắt Hà Nội đã tăng lên rất nhiều. Theo thống
kê của công ty thì trong năm 2002, Trung tâm đã đón được 6120 lượt khách
du lịch nội địa. Và dự định trong những năm tới thì số lượng khách này sẽ tăng
cao hơn nữa. Để có được điều đó là do khách du lịch đến với Trung tâm luôn
nhận được thái độ đón tiếp niềm nở của cán bộ công nhân viên cùng với những
chương trình du lịch mới mẻ, hấp dẫn, chất lượng phục vụ tốt..
Thị trường khách du lịch là yếu tố quan trọng nhất quyết định tới quá
trình xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty dịch Du lịch đường sắt Hà
Nội. Bởi vì, mức độ tăng trưởng của thị trường khách quy định mức độ hấp
dẫn của thị trường. Khi thị trường đó là hấp dẫn thì công ty sẽ xây dựng
những chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể thâm nhập, phát triển và mở
rộng thị trường. Công ty sẽ sử dụng tất cả mọi nguồn lực của mình để có thể
đạt được lợi nhuận cao nhất tại thị trường đó.
Hiện nay, công ty dịch vụ Du lịch đường sắt Hà Nội đã phân khách ra làm
hai loại chính: Thị trường khách có nhu cầu đi du lịch với chất lượng phục vụ
cao. Và thị trường khách không chú ý nhiều đến chất lượng phục vụ mà đơn
giản là được tham gia vào các chuyến đi.
Với mỗi loại thị trường, trung tâm sẽ đưa ra các chương trình du lịch với
giá cả phù hợp để mỗi đối tượng khách hài lòng với chất lượng, hình thức du
lịch mà họ đã lựa chọn, để lần sau họ lại chọn công ty dich vụ Dl đường sắt Hà
Nội đi du lịch chứ không lựa chọn một công ty khác. Phần lớn khách du lịch
đến với Trung tâm thường có khả năng thanh toán cao, thường là "Tây ba lô",
khách công sở, các gia đình giàu có ở Hà Nội và các tỉnh thành lân cận. Với đối
tượng khách là học sinh,sinh viên Trung tâm thường phục vụ với mức giá thấp
để có thể thu hút được một lượng khách lớn, đặc biệt là trong thời gian không
phải là mùa vụ chính.

Trích đoạn Chiến lược kinh doanh của công ty trong thời gian qua: * Mục tiêu chiến lược của công ty Kinh doanh lữ hành quốc tế. Kinh doanh lữ hành quốc tế bị động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status