ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
TRẦN THỊ THÊM
TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA ĐẾN MÔI TRƢỜNG SINH THÁI
Ở BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ DANH TỐN
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chƣa từng đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đƣợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đƣợc chỉ rõ nguồn
gốc. LỜI CẢM ƠN
nghiệp hóa, hiện đại hóa đến môi trƣờng sinh thái.
- Khảo cứu kinh nghiệm của một số địa phƣơng trong việc giải quyết các vấn
đề môi trƣờng sinh thái trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tác động của quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đến môi trƣờng sinh thái ở tỉnh Bắc Ninh thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy những tác động tích cực, hạn
chế những tác động tiêu cực của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến môi
trƣờng sinh thái ở tỉnh Bắc Ninh thời gian tới.
Những đóng góp mới của luận văn:
- Phân tích, đánh giá, phản ánh đúng thực trạng tác động của quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đến môi trƣờng sinh thái ở tỉnh Bắc Ninh thời gian qua.
- Đƣa ra quan điểm định hƣớng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu, mang
tính đặc thù và khả thi nhằm phát huy những tác động tích cực và hạn chế những tác
động tiêu cực của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến môi trƣờng sinh thái
ở tỉnh Bắc Ninh thời gian tới.
MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt i
Danh mục các bảng ii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN
ĐẠI HÓA ĐẾN MÔI TRƢỜNG SINH THÁI 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 4
1.1.1. Vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 4
1.1.2. Về tác động của quá trình CNH, HĐH đến môi trường sinh thái và bảo
vệ môi trường sinh thái trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam 5
1.1.3. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu và vấn đề đặt ra với
luận văn 11
1.2. Một số vấn đề lý luận chung về tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3.3. Tác động của CNH, HĐH đến môi trƣờng sinh thái 63
3.3.1. Tác động tích cực 63
3.3.2. Tác động tiêu cực 66
3.3.3. Thực trạng môi trường sinh thái dưới tác động của quá trình CNH, HĐH 76
3.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới tác động tiêu cực của quá trình CNH, HĐH
đến môi trường sinh thái ở tỉnh Bắc Ninh Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY TÁC ĐỘNG
TÍCH CỰC, HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẾN MÔI TRƢỜNG SINH THÁI Ở BẮC NINH
THỜI GIAN TỚI 90
4.1. Bối cảnh mới và tác động của nó đến giải quyết mối quan hệ giữa quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bảo vệ môi trƣờng sinh thái ở Bắc Ninh 90
4.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước 90
4.1.2. Bối cảnh ở địa phương 92
4.2. Quan điểm và định hƣớng phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực
của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến môi trƣờng sinh thái ở tỉnh Bắc Ninh 94
4.2.1. Quan điểm 94
4.2.2. Định hướng 95
4.3. Các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu
cực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến môi trƣờng sinh thái ở Bắc Ninh thời
gian tới 96
4.3.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách thúc đẩy quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với bảo vệ môi trường sinh thái 96
4.3.2. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách và tổ chức bộ máy quản
lý môi trường sinh thái và bảo vệ môi trường sinh thái 103
KẾT LUẬN 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế ở tỉnh Bắc
Ninh
52
2
Bảng 3.2
Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc sông Ngũ
Huyện Khê tháng 11/2012
74
3
Bảng 3.3
Chất lƣợng nƣớc thải tại cống thải trƣờng công
nghiệp kỹ thuật - TP Bắc Ninh năm 2013
76
4
Bảng 3.4
Thống kê các nhóm làng nghề trong mối quan hệ
với ô nhiễm môi trƣờng trong tỉnh
76
5
Bảng 3.5
thoái và ô nhiễm môi trƣờng.
Trong những năm gần đây, công cuộc CNH, HĐH đã làm thay đổi diện mạo
đất nƣớc: nền kinh tế có mức tăng trƣởng khá và ổn định, đời sống vật chất cũng
nhƣ tinh thần của nhân dân đƣợc nâng cao, góp phần giữ vững định hƣớng xã hội
chủ nghĩa. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực mà quá trình CNH, HĐH
đem lại còn có tác động tiêu cực, ảnh hƣởng không nhỏ đến các mặt của đời sống
kinh tế xã hội của nƣớc ta. Trong đó, tác động đến môi trƣờng sinh thái là một minh
chứng điển hình. Tài nguyên thiên nhiên nƣớc ta đang bị khai thác mạnh và có xu
hƣớng cạn kiệt, môi trƣờng tự nhiên đang bị ô nhiễm. Nếu không có một chính sách
đúng đắn về bảo vệ môi trƣờng, nền kinh tế sẽ bị thiệt hại về trƣớc mắt và lâu dài
cũng nhƣ ảnh hƣởng lớn đến đời sống của ngƣời dân. Đồng thời sự phát triển của
đất nƣớc cũng thiếu bền vững.
Bắc Ninh là một trong những tỉnh thành trong cả nƣớc đi đầu trong quá trình
CNH, HĐH. Với vị trí địa lý thuận lợi, có tiềm năng và truyền thống về các làng
nghề, phát triển công nghiệp trong đó có phát triển các khu công nghiệp đã đẩy
nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh từ nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ
sang công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ phấn đấu đến năm 2015 cơ bản trở thành
tỉnh công nghiệp. Tuy nhiên tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng
đã ảnh hƣởng không nhỏ đến môi trƣờng sinh thái, đặc biệt là ở các khu công
nghiệp, các làng nghề Vì vậy, việc phân tích, đánh giá và dự báo các tác động của
2
CNH, HĐH đến môi trƣờng sinh thái ở tỉnh Bắc Ninh, đƣa ra những giải pháp nhằm
bảo vệ môi trƣờng sinh thái trong quá trình CNH, HĐH mang tính cấp thiết cả về lý
luận và thực tiễn.
Từ nhận thức trên, tôi chọn đề tài: “Tác động của quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đến môi trường sinh thái ở tỉnh Bắc Ninh”. Để thực hiện luận văn thạc
sĩ chuyên nghành kinh tế chính trị .
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn:
Đề tài nghiên cứu vấn đề tác động của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đến môi trƣờng sinh thái ở Bắc Ninh từ 2005 đến nay dƣới góc độ của khoa học
kinh tế chính trị.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn đƣợc trình bày theo 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về tác
động của quá trình CNH, HĐH đến môi trƣờng sinh thái.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đến môi trƣờng sinh thái ở tỉnh Bắc Ninh.
Chƣơng 4: Quan điểm và giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế
tác động tiêu cực của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến môi trƣờng sinh
thái ở Bắc Ninh thời gian tới.
4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA ĐẾN MÔI TRƢỜNG SINH THÁI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
trình cải biến nền kinh tế nông nghiệp dựa vào nền tảng kỹ thuật thủ công, mang tính
hiện vật, tự cấp tự túc thành nền kinh tế công nghiệp thị trƣờng. Cải biến kĩ thuật, tạo
dựng nền công nghiệp lớn (Khía cạnh vật chất - kĩ thuật) và phát triển kinh tế thị
trƣờng (Khía cạnh cơ chế, thể chế) là hai mặt của quá trình CNH, HĐH. Từ điểm xuất
phát đó các tác giả đã nghiên cứu tiến trình đổi mới tƣ duy và quan điểm CNH, HĐH ;
thực hiện CNH, HĐH ở Việt Nam trong hai mƣơi năm đổi mới và phát triển đất nƣớc.
Cuối cùng, các tác giả đã phác thảo mô hình CNH, HĐH theo định hƣớng XHCN ở
Việt Nam trong môi trƣờng hội nhập và dựa vào hôi nhập.
1.1.2. Về tác động của quá trình CNH, HĐH đến môi trường sinh thái và bảo vệ
môi trường sinh thái trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam
1. Cuốn sách “ Mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ
nghĩa – con đường và bước đi” do Đỗ Hoài Nam chủ biên, NXB Khoa học và Xã
hội, Hà Nội, 2010.
Các tác giả có đề cập đến tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đến môi trƣờng tự nhiên ở những nội dung sau:
Các vấn đề liên quan đến môi trƣờng sinh thái trong quá trình CNH, HĐH: Suy
thoái tài nguyên đất; nguy cơ mất dần sự đa dạng các hệ sinh thái; ô nhiễm nƣớc thải
đô thị và khu công nghiệp; ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt; ô nhiễm do phát triển công
nghiệp với công nghệ lạc hậu; biến đổi khí hậu có xu hƣớng gia tăng.
Nguyên nhân của những hạn chế và bất cập về bảo vệ môi trƣờng tự nhiên
trong quá trình CNH, HĐH đó là:
+ Vấn đề môi trƣờng và đánh giá tác động môi trƣờng chƣa đƣợc quan tâm
thỏa đáng trong quy hoach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
+ Tƣ tƣởng đơn thuần coi trọng tăng trƣởng, coi nhẹ môi trƣờng
+ Đầu tƣ bảo vệ môi trƣờng rất thấp
+ Những hạn chế trong thực thi nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng
+ Trách nhiệm quản lý của các nghành, các cấp đối với môi trƣờng không rõ
ràng, chồng chéo
6
pháp đƣợc đƣa ra ở đây là:
7
Nâng cao nhận thức và hành động về bảo vệ môi trƣờng trong mọi ngƣời,
mọi nghành, mọi cấp
Áp dụng các biện pháp kinh tế trong bảo vệ môi trƣờng
Tăng cƣờng đầu tƣ cho bảo vệ môi trƣờng
Đẩy mạnh xã hội hóa trong bảo vệ môi trƣờng
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về bảo vệ môi trƣờng
Tăng cƣờng quản lý Nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng
3. Cuốn “ Chính sách công nghiệp theo định hướng phát triển bền vững ở Việt
Nam” của các tác giả Phan Đăng Tuất và Lê Minh Đức, NXB Lao động – Xã hội,
Hà Nội, 2005.
Trong công trình này các tác giả đã nghiên cứu nhiều vấn đề liên quan đến
phát triển bền vững công nghiệp, chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam trong
thời kì 1986 – 2005. Phân tích các chính sách phát triển công nghiệp dƣới góc độ
phát triển bền vững. Trong phân tích chính sách công nghiệp từ góc độ bền vững
môi trƣờng các tác giả đã đề cập tới các nhân tố không bền vững trong chính sách
Các tác giả cho rằng trong chính sách công nghiệp, bảo vệ môi trƣờng mới chỉ
mang tính kết hợp bên cạnh các mục tiêu ƣu tiên về kinh tế. Những khiếm khuyết
trong chính sách công nghiệp đang tạo ra nguy cơ đe dọa tính bền vững của phát
triển công nghiệp nói riêng, phát triển bền vững của Việt Nam nói chung. Các nguy
cơ lớn nhất hiện nay là:
Thái độ thiếu trách nhiệm của doanh nghiệp
Hệ quả môi trƣờng không mong muốn gia tăng
Cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trƣờng
Trong đó, nguy cơ lớn nhất là thái độ thờ ơ của doanh nghiệp đối với việc bảo
vệ môi trƣờng trong khi chính các doanh nghiệp là cấu thành quan trọng nhất, động
lực chính trong mọi tiến trình bảo vệ môi trƣờng
Cơ cấu quản lý và năng lực thực hiện còn bất cập
Nguồn lực con ngƣời chƣa đáp ứng yêu cầu đề ra
Một điểm mới trong công trình này liên quan đến bảo vệ môi trƣờng trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là các tác giả đã đề xuất chính sách
tiêu dùng bền vững công nghiệp với những nội dung sau:
9
Tiêu dùng bền vững tài nguyên đất
Tiêu dùng bền vững tài nguyên khoáng sản
Tiêu dùng bền vững tài nguyên nƣớc
Tiêu dùng bền vững năng lƣợng
Tiêu dùng bền vững các sản phẩm công nghiệp bao gồm các chất thải và sản
phẩm công nghiệp.
Đầu ra của toàn bộ quá trình sản xuất phải đƣợc tiêu dùng sao cho bền vững, ít
gây ảnh hƣởng nhất tới môi trƣờng. Chất thải phải đƣợc đối xử nhƣ một loại sản
phẩm đặc biệt và làm sao để có thể sử dụng lại chúng để tạo ra các giá trị mới.
Chính sách phát triển công nghiệp môi trƣờng cũng đƣợc các tác giả đề cập
trong chính sách phát triển bền vững công nghiệp nói riêng, phát triển bền vững của
Việt Nam nói chung.
Nguyên tắc của chính sách này là liên kết các nguồn lực tạo ra một cơ cấu
công nghiệp bền vững trên cơ sở cân đối đầu ra của công nghiệp. Vừa thu đƣợc giá
trị kinh tế cao, vừa đóng góp vào giảm thiểu chất thải trong công nghiệp. Các nội
dung chính của chính sách này là:
Phát triển nghành công nghiệp tái chế
Đẩy mạnh sản xuất các thiết bị đồng bộ, công nghệ bảo vệ môi trƣờng
Cung cấp dịch vụ môi trƣờng đa dạng và theo xu hƣớng hình thành các
doanh nghiệp dịch vụ bảo vệ môi trƣờng
Giải pháp chính sách cơ bản là phát triển ngày càng nhiều, đa dạng các doanh
nghiệp môi trƣờng nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trƣờng hoạt động bảo vệ môi trƣờng
Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Quang Hƣởng (2003), Đại học quốc gia
Hà Nội, “ Sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trƣờng ở Việt Nam”
Phan Quang Trung (2006), “ Kết hợp hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế, phát
triển xã hội và bảo vệ môi trƣờng” tạp chí Khoa học công nghệ, số 6
Trần Thanh Lâm (2006), “ Quản lý môi trƣờng bằng công cụ kinh tế”, NXB
Lao động Hà Nội
Nguyễn Văn Kim (2004), “ Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ
môi trƣờng, kinh nghiệm của Nhật Bản”, tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 316.
11
Nguyễn Văn Thanh (2009), “ Xây dựng mô hình kinh tế sinh thái hiện đại
trong chiến lƣợc phát triển đất nƣớc”, tạp chí Cộng sản, số 802.
Nguyễn Thị Thơm và An Nhƣ Hải ( 2011), “ Nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nƣớc về môi trƣờng”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội
1.1.3. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu và vấn đề đặt ra với luận văn
Các công trình trên đã nghiên cứu về lý luận và thực tiễn mô hình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong quá trình đổi mới
Đã phân tích, đánh giá thực trạng môi trƣờng sinh thái dƣới tác động của quá
trình CNH, HĐH ở Việt Nam tƣơng ứng với các thời kì đƣợc nghiên cứu
Đã đề xuất quan điểm và các giải pháp về bảo vệ môi trƣờng sinh thái trong
quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam.
Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nghiên
cứu vấn đề môi trƣờng và bảo vệ môi trƣờng trong quá trình CNH, HĐH ở Việt
Nam. Hầu nhƣ không có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về tác động của
CNH, HĐH đến môi trƣờng sinh thái ở tỉnh Bắc Ninh từ góc độ khoa học kinh tế
chính trị.
Xuất phát từ thực tế đó đề tài “Tác động của quá trình CNH, HĐH đến môi
trƣờng sinh thái ở Bắc Ninh” đƣợc lựa chọn để thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên
nghành kinh tế chính trị.
phổ biến sức lao động với công nghệ, phƣơng tiện và phƣơng pháp tiên tiến,
hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ,
tạo ra năng suất lao động xã hội cao. [19; tr.34]
Đối với nƣớc ta hiện nay, nền kinh tế vẫn mang nặng tính chất của nền kinh
tế nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp nhỏ bé. Để ra khỏi tình trạng nƣớc nghèo chậm
phát triển, tránh khỏi nguy cơ tụt hậu xa hơn, không có con đƣờng nào khác ngoài
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Mục tiêu cơ bản của CNH, HĐH là xây dựng nƣớc ta thành một nƣớc công
nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất
13
tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất, đời sống vật chất và
tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nƣớc mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh.
Mục tiêu cụ thể của CNH, HĐH là đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển
kinh tế tri thức để sớm đƣa Việt Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền
tảng đến năm 2020 đƣa Việt Nam cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp theo
hƣớng hiện đại.
Nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nội dung cơ bản: CNH, HĐH rút ngắn là phát triển mạnh các nghành và sản
phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức; Kết hợp việc sử dụng
nguồn vốn tri thức của con ngƣời Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại;
Coi trọng cả về số lƣợng và chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế trong mỗi bƣớc phát
triển đất nƣớc ở từng vùng, từng địa phƣơng, trong từng dự án kinh tế xã hội; Xây
dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo nghành, theo lĩnh vực và lãnh thổ;
giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các nghành, lĩnh
vực, nhất là những nghành, lĩnh vực có sức cạnh tranh cao.
Nội dung cụ thể: Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn, giải