ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
TRẦN THỊ HƢƠNG GIANG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TÊ
́
CHÍNH TRỊ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ KIM CHI
H Ni - Năm 2014
i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN 16
NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH 16
1.1. Nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực và nội dung cơ bản của phát
triển nguồn nhân lực 16
1.1.1. Nguồn nhân lực 16
1.1.2. Phát triển nguồn nhân lực 20
1.1.3. Nội dung cơ bản của phát triển nguồn nhân lực 25
1.2. Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch 27
1.2.1. Khái niệm ngành du lịch và nguồn nhân lực ngành du lịch 27
ngành du lịch tỉnh Ninh Bình 92
CHƢƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁT PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH 95
3.1. Quan điểm, mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển nguồn nhân lực du lịch
tỉnh Ninh Bình 95
3.1.1. Quan điểm 95
3.1.2. Phƣơng hƣớng 95
3.1.3. Mục tiêu 102
3.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Ninh Bình 104
3.2.1. Nhóm giải pháp thứ nhất: Tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với phát
triển nguồn nhân lực ngành du lịch 104
iii
3.2.2. Nhóm giải pháp thứ hai: Nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực
ngành Du lịch 107
3.2.3. Nhóm giải pháp thứ ba: Các giải pháp hỗ trợ tăng cƣờng sự liên kết112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa Tiếng Việt
1
CĐ
Cao đẳng
2
LĐ
Lao động
13
LĐ, TB & XH
Lao động, Thƣơng binh và Xã hội
14
NNL
Nguồn nhân lực
15
NNLCLC
Nguồn nhân lực chất lƣợng cao
16
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
17
TB
Trung bình
18
UBND
Ủy ban nhân dân
19
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
Liên Hiệp Quốc
20
VHTT&DL
Văn hóa - Thể thao và Du lịch
21
VPDL
Văn phòng du lịch
66
5
Bảng 2.4
Nguồn nhân lực du lịch Ninh Bình giai đoạn từ
năm 2005-2012
72
6
Bảng 2.5
Cơ cấu LĐ theo giới tính trong các cơ sở lƣu
trú ở tỉnh Ninh Bình
73
7
Bảng 2.6
Trình độ đội ngũ lao động du lịch Ninh Bình
giai đoạn từ năm 2005 – 2011
78
8
Bảng 2.7
Cơ cấu LĐ theo trình độ học vấn và thâm niên
công tác
79
9
Bảng 2.8
Cơ cấu LĐ theo vị trí công tác và cấp ĐT
tháng 3 – năm 2014
83
10
Bảng 2.9
Số lƣợng sinh viên tốt nghiệp hệ trung cấp du
lịch tại trƣờng ĐH Hoa Lƣ giai đoạn từ năm
-2012
63
2
Biểu đồ
2.2
Cơ cấu LĐ theo độ tuổi trong các CSLT đƣợc điều tra
tháng 3 – 2014
75
3
Biểu đồ
2.3
Cơ cấu LĐ phân theo nghề nghiệp của tỉnh Ninh Bình
năm 2013
76
4
Biểu đồ
2.4
Cơ cấu LĐ trực tiếp theo ngành nghề trong các CSLT
đƣợc điều tra
77
5
Biểu đồ
2.5
Cơ cấu LĐ phân theo trình độ 6chuyên môn nghiệp vụ
80
6
Biểu đồ
2.6
Cơ cấu LĐ theo trình độ ngoại ngữ tháng 3 năm 2014
82
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc,
có tính liên ngành liên vùng và xã hội hoá cao. Chất lƣợng của hoạt động du
lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ tiềm năng tài nguyên du lịch, chất lƣợng
của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch và kết cấu hạ tầng, chính
sách phát triển ngành du lịch của Nhà nƣớc, tình hình an ninh chính trị của đất
nƣớc, mức độ mở cửa và hội nhập của nền kinh tế. Ngoài ra, với đặc thù của
hoạt động du lịch là khách du lịch muốn thụ hƣởng các sản phẩm và dịch vụ
du lịch thì phải thực hiện chuyến đi đến những điểm cung cấp dịch vụ; quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm các dịch vụ du lịch diễn ra đồng thời,
thông qua đội ngũ lao động phục vụ trực tiếp, nên chất lƣợng của nguồn nhân
lực ảnh hƣởng trực tiếp, quyết định đến chất lƣợng của sản phẩm và dịch vụ
du lịch. Nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển du
lịch của ngành, có tác động quyết định trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của
2
các doanh nghiệp và sự phát triển ngành du lịch địa phƣơng. Do vậy, phát
triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài quyết định tƣơng
lai phát triển của ngành du lịch cả nƣớc cũng nhƣ các địa phƣơng.
Ninh Bình là vùng đất đƣợc hình thành từ rất lâu đời, nằm ở đồng bằng
châu thổ sông Hồng, cách Hà Nội không xa, có một tiềm năng phát triển du
lịch to lớn. Có thể nói, không có một địa phƣơng nào trong cả nƣớc với diện
tích không rộng, ngƣời không đông nhƣng lại tập trung nhiều nguồn tài
nguyên du lịch có giá trị nhƣ Ninh Bình. Trong những năm qua, đặc biệt từ
năm 2008 đến nay, du lịch Ninh Bình đã phát huy đƣợc những tiềm năng,
phát triển mạnh mẽ. Du lịch thực sự trở thành mũi nhọn trong phát triển kinh
tế của Ninh Bình và đang từng bƣớc trở thành một trong những trung tâm lớn
về du lịch của cả nƣớc; có cơ sở hạ tầng phát triển, với nhiều loại hình du lịch
và các sản phẩm du lịch hấp dẫn, độc đáo thu hút ngày càng đông khách đến
thăm quan và nghỉ lại dài ngày ở Ninh Bình. Trong sự phát triển chung của
ngành du lịch Ninh Bình thì đội ngũ nhân lực của du lịch Ninh Bình đã có sự
Vì vậy, việc nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng nguồn nhân lực du
lịch của tỉnh để có những giải pháp nhằm tạo ra một sự chuyển biến về chất,
nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
CNH-HĐH của tỉnh trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Do vậy, vấn đề cần đƣợc
nghiên cứu đó là: Phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch ở tỉnh Ninh
Bình được thực hiện như thế nào? với các câu hỏi chi tiết sau:
- Phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch được thực hiện dựa
trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
- Thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở tỉnh Ninh
Bình giai đoạn 2008-2012 diễn ra như thế nào (về đào tạo và sử dụng)?
Những thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại? Nguyên nhân của nó?
4
- Những vấn đề cấp thiết cần giải quyết để phát triển nguồn nhân lực
trong ngành du lịch?
- Chính phủ, tỉnh, các cơ quan, đoàn thể, người dân cần phải làm gì để
phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh Ninh Bình thời gian tới?
Để trả lời cho những câu hỏi và vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài
“Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Ninh Bình” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Phát triển nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực cho
ngành du lịch nói riêng luôn là đề tài nhận đƣợc sự quan tâm của rất nhiều
nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.
2.1. Ở nước ngoài
Các nghiên cứu về nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực cho
ngành du lịch nói riêng đã xuất hiện từ lâu. Một số nghiên cứu khác cũng
đƣợc các dịch giả dịch sang tiếng Việt làm tài liệu giảng dạy, tham khảo tại
một số cơ sở đào tạo du lịch. Tiêu biểu nhƣ:
- “Quản lý khách sạn” (Nguyên tác: Managing Hotels Effectively –
Chƣơng trình khoa học - công nghệ cấp Nhà nƣớc KX-07, đề tài KX-
07- 18, PGS.TS Nguyễn Trọng Bảo chủ biên (1996), Gia đình, nhà trường, xã
hội với việc phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ
người tài, Nxb. Giáo dục, Hà Nội. Cuốn sách giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề
“bồi dƣỡng nhân tài” mà Đảng ta ghi trong cƣơng lĩnh, Nhà nƣớc ta ghi trong
Hiến pháp. Đặc biệt, các tác giả đã tập trung làm rõ vai trò của gia đình, nhà
trƣờng và xã hội trong việc phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dƣỡng, sử
6
dụng và đãi ngộ ngƣời tài, trên cơ sở đó, đã đƣa ra một số giải pháp để phát
triển nguồn lực này.
GS.PTS Phạm Tất Dong (chủ nhiệm đề tài Khoa học xã hội - 0309)
(1999), CNH, HĐH và tầng lớp trí thức: Những định hướng chính sách. Đề
tài đã làm rõ những vấn đề đặt ra của đội ngũ trí thức Việt Nam với tƣ cách là
một nguồn lực quan trọng, cơ bản của NNL; vị trí, vai trò của đội ngũ trí thức
Việt Nam trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc; thực trạng đội ngũ trí thức
và chính sách của Đảng đối với đội ngũ trí thức. Trên cơ sở đó, có chính sách
chiến lƣợc phát triển đối với đội ngũ trí thức Việt Nam để họ xứng đáng với
vai trò là lực lƣợng trụ cột, bộ phận tinh túy nhất của NNL.
TS. Đỗ Minh Cƣơng, PGS.TS Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển
nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam, Nxb. CTQG, Hà Nội. Cuốn sách
đã đề cập đến một số nội dung về giáo dục đại học, đồng thời đề xuất những
giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển NNL giáo dục đại học, bộ phận nhân
lực có trình độ cao trong NNL nƣớc ta, để phục vụ cho sự nghiệp CNH,
HĐH.
TS. Nguyễn Hữu Dũng (2003), Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người
ở Việt Nam, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội. Cuốn sách đã trình bày hệ thống
một số vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến phát triển, phân bố và sử
dụng nguồn lực con ngƣời trong phát triển nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng
XHCN ở Việt Nam; đánh giá thực trạng 15 năm đổi mới lĩnh vực NNL; giới
vấn đề vốn con ngƣời và phát triển vốn con ngƣời; các mô hình quản lý NNL;
các yếu tố tác động đến quản lý NNL và các chính sách vĩ mô tác độ ng đến
quản lý NNL; Các tác giả trình bày những kinh nghiệm quản lý NNL của các
nƣớc phát triển nhƣ Hoa Kỳ, Thụy Điển, kinh nghiệm của các nƣớc Đông Á
và các nƣớc có nền kinh tế chuyển đổi; Những tƣ liệu thu thập đƣợc từ các cơ
8
quan quản lý cũng nhƣ số liệu điều tra thực tiễn phong phú, có hệ thống và có
độ tin cậy cao là những tƣ liệu có giá trị đánh giá hiện trạng và phát triển
những vấn đề trong quản lý NNL ở nƣớc ta. Đặc biệt, các tác giả đã phân tích
những khác biệt trong quản lý NNL ở một số lĩnh vực: hành chính nhà nƣớc,
sự nghiệp và sản xuất kinh doanh qua kết quả điều tra xã hội học. Đây là
những số liệu khá lý thú, phản ánh những khác biệt về tuyển dụng, sử dụng,
đánh giá và phát triển NNL trong các khu vực khác nhau của nền kinh tế; Các
tác giả đã kiến nghị áp dụng những mô hình quản lý NNL phù hợp thay thế
cho các mô hình đã lạc hậu. Đồng thời cuốn sách cũng đề xuất hệ thống
những quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NNL
trong ba khu vực: hành chính nhà nƣớc, sự nghiệp và sản xuất kinh doanh.
Các đề xuất này khá toàn diện, đồng bộ, có cơ sở khoa học và có tính khả thi.
Bộ Kế hoạch và đầu tƣ (tháng 7 năm 2011), Báo cáo tổng hợp Quy
hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Báo cáo là một
công trình khoa học quý báu của các nhà khoa học, đã tập trung làm rõ các
nội dung quan trọng sau: Hiện trạng phát triển NNL Việt Nam với những
thành tựu cơ bản, những hạn chế chủ yếu và nguyên nhân của nó; Phƣơng
hƣớng phát triển NNL Việt Nam đến năm 2020 và những vấn đề đặt ra; Các
giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn
2011-2020; Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai
đoạn 2011-2020.
2.2.2. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nguồn nhân lực,
phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch
Minh với sự tham gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch, các cơ sở đào tạo du lịch, các Sở quản lý du lịch, các doanh nghiệp
du lịch. Mục tiêu của Hội thảo là để các cơ sở đào tạo thấy đƣợc sự đòi hỏi tất
yếu khách quan của doanh nghiệp, nhà tuyển dụng về chất lƣợng nguồn nhân
lực qua đào tạo, sự cần thiết phải đổi mới nội dung, chƣơng trình, cơ cấu đào
10
tạo; ngƣợc lại doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng cũng đổi mới phong cách
quản lý, điều hành, cam kết cung ứng các dịch vụ hỗ trợ đào tạo, tạo môi
trƣờng thuận lợi cho sinh viên các trƣờng thực hành, thực tập, làm quen với
môi trƣờng lao động nghề nghiệp; sau hội thảo các cơ sở đào tạo có sự chuyển
biến mạnh mẽ hơn theo hƣớng triển khai đào tạo ngành nghề mới đáp ứng
nhu cầu của doanh nghiệp và chuyển đổi mạnh mẽ hoạt động tự chủ của
trƣờng. Với mục tiêu nhƣ vậy, các bài tham luận và những vấn đề chính đƣợc
đặt ra tại Hội thảo này liên quan trực tiếp đến công tác đào tạo du lịch theo
nhu cầu xã hội.
+ Hội thảo quốc gia lần thứ hai về đào tạo nguồn nhân lực ngành du
lịch theo nhu cầu xã hội đƣợc tổ chức vào tháng 8 năm 2010 tại Hà Nội. Do
có nhiều nhân tố mới xuất hiện, nhu cầu về nhân lực du lịch cũng có những
thay đổi, nhất là sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhu cầu du lịch hồi phục,
đào tạo nhân lực ngành Du lịch cũng phát sinh nhiều vấn đề. Hội thảo toàn
quốc lần thứ hai là để đánh giá tình hình đào tạo nguồn nhân lực ngành du
lịch theo nhu cầu xã hội từ sau Hội thảo lần thứ nhất, đề ra phƣơng hƣớng,
mục tiêu và các giải pháp đẩy mạnh đào tạo nhân lực ngành Du lịch theo nhu
cầu xã hội trong bối cảnh mới.
- Ngoài ra, còn có một số bài viết khác nhìn nhận vấn đề phát triển
nguồn nhân lực du lịch ở các khía cạnh khác nhau: hoặc giải quyết những vấn
đề cụ thể của “bài toán nguồn nhân lực” trên bình diện tổng quát (Nhận thức
về đào tạo trong du lịch, Trịnh Xuân Dũng, Báo Tuần Du lịch, số 25, 26; hoặc
đối với một lĩnh vực, khu vực nào đó (Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp du
điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch. Đề xuất giải pháp khai thác để phát
triển du lịch bền vững ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình” (2010) của Thạc sĩ
12
Nguyễn Ngọc Luyên, “Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp phát triển du
lịch văn hoá ở Ninh Bình đến năm 2020” của TS. Nguyễn Mạnh Quỳnh
Tuy nhiên các công trình này mới chỉ đề cập đến các khía cạnh của du lịch
Ninh Bình nhƣ tài nguyên du lịch, các tuyến điểm du lịch Vấn đề nhân lực
cho du lịch Ninh Bình chỉ đƣợc nêu ra nhƣ là tiền đề để giải quyết các vấn đề
chính của các đề tài trên.
Tóm lại, mặc dù đã các công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển
nguồn nhân lực nhƣ trên đã có rất nhiều song việc nghiên cứu sâu về đề tài
phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch ở tỉnh Ninh Bình thì chƣa có tác
giả nào nghiên cứu. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài đề tài “Phát triển nguồn
nhân lực ngành du lịch tỉnh Ninh Bình” để nghiên cứu với tƣ cách là đề tài
độc lập ở trình độ luận văn Thạc sĩ, nhằm đóng góp một phần nhỏ bé vào sự
phát triển của ngành du lịch nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội nói
chung của tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới.
3. Mục đích v nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
3.1.1. Mục đích chung
Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch trong giai
đoa
̣
n 2008-2012, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành
du lịch tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực và phát
triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch.
- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch
Đề tài nghiên cứu nguồn nhân lực trong ngành du lịch trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình.
14
4.2.3 Phạm vi thời gian
Đề tài nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2008-2012 - đây là giai đoạn phát triển du lịch khá nhanh
của tỉnh.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Luận văn sử dụng phƣơng pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu nguồn nhân lực ngành Du lịch trong
mối quan hệ tƣơng quan với hệ thống chính sách phát triển nguồn lực tổng
thể, hoạt động du lịch với các hoạt động kinh tế - xã hội, và dân sự… của
Ninh Bình, quan hệ giữa khai thác tự nhiên, bảo tồn tự nhiên bền vững với
năng lực của con ngƣời…
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng một số phƣơng pháp
nghiên cứu chủ yếu sau:
* Phương pháp thống kê
- Những tài liệu thống kê của hoạt động du lịch liên quan đến nhiều
lĩnh vực nhƣ lƣợng khách, doanh thu, đầu tƣ, các chỉ tiêu kinh tế… là những
số liệu mang tính định lƣợng đƣợc lấy từ nhiều nguồn nhƣ: Cục thống kê tỉnh;
Sở Văn hoá - Thể thao – Du lịch tỉnh Ninh Bình; Sở Công thƣơng Ninh Bình;
Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình,…
- Các số liệu sẽ đƣợc đƣa vào xử lý, phân tích để từ đó rút ra những kết
luận đánh giá có tính thực tiễn cao.
* Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp tài liệu
- Từ các tài liệu thu thập đƣợc tiến hành phân tích, xử lý thông tin, tổng
hợp thông tin để có cái nhìn tổng quan khái quát về vấn đề nghiên cứu.
6. Những đóng góp của luận văn
- Làm rõ các vấn đề lí luận và thực tiễn về nguồn nhân lực trong ngành
Hiện nay, trong quá trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước, có
nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến khái niệm NNL dưới các góc độ
khác nhau.
Theo Từ điển Tiếng Việt thì Nguồn là nơi phát sinh, nơi cung cấp;
Nhân lực là sức của con người bao gồm: sức lực cơ bắp (thể lực), trình độ
tri thức được vận dụng vào quá trình lao động của mỗi cá nhân (trí lực),
những ham muốn, hoài bão của bản thân người lao động hướ ng tới một
mục đích xác định (tâm lực). Nhân lực với ý nghĩa đầy đủ của nó bao gồm
ba yếu tố: Thể lực, trí lực và tâm lực. Ba yếu tố đó có quan hệ biện chứng
với nhau, trong đó, trí lực giữ vai trò quyết định, nhưng thể lực và tâm lực
cũng đóng vai trò quan trọng như điều kiện cần thiết không thể thiếu đối
với sự phát triển của NNL.
Nguồn nhân lực được hiểu là nơi phát sinh, nguồn cung cấp sức của
con người trên đầy đủ các phương diện cho lao động sản xuất và quản lý.
Về ý nghĩa sinh học, nguồn nhân lực là nguồn lực sống, là thực thể
thống nhất của cái sinh vật và cái xã hội. C. Mác đã khẳng định: "Trong tính
hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội".
Về ý nghĩa kinh tế, nguồn nhân lực là "tổng hợp các năng lực lao động
trong mỗi con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, địa phương, đã
được chuẩn bị ở mức độ nhất định và có khả năng huy động vào quá trình
phát triển kinh tế xã hội của đất nước hoặc vùng địa phương cụ thể" [6,
tr.22].
17
Theo quan điểm của kinh tế học phát triển, nguồn nhân lực là nguồn tài
nguyên nhân sự của quốc gia hoặc của một tổ chức, là vốn nhân lực. Ở tầm vĩ
mô đó là nguồn lực xã hội, ở tầm vi mô đó là một tập hợp của rất nhiều cá
nhân, nhân cách khác nhau với những nhu cầu và tâm lý khác nhau, là toàn bộ
đội ngũ nhân viên của tổ chức, vừa có tƣ cách là khách thể của hoạt động
quản lý vừa là chủ thể hoạt động và là động lực của tổ chức đó.