ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o----------
NGUYỄN BÁ HẢO
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LƢ̣C
CỦA BƢU ĐIỆN TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2015
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o----------
NGUYỄN BÁ HẢO
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LƢ̣C
CỦA BƢU ĐIỆN TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
đã động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, Luận văn chắc chắn không tránh khỏi một
số thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được sự thông cảm và sự góp ý quý
báu của thầy cô, bạn bè./.
Nghệ An, tháng 4 năm 2015
Nguyễn Bá Hảo
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
nêu trong luận án là trung thực. Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi có
tham khảo một số tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như đã liệt kê trong phần
tài liệu tham khảo. Nếu có bất kỳ sự sai sót nào, tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm.
Tác giả luận văn
Nguyễn Bá Hảo
iv
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
3.1. Khái quát sự phát triển của Tổng công ty Bƣu chính Việt Nam và
Bƣu điện tỉnh Nghệ An ............................................................................. 44
3.1.1. Khái quát về Tổng công ty Bưu chính Việt Nam ............................... 44
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Bưu điện tỉnh Nghệ An ......... 46
3.2. Hiện trạng phát triển nguồn nhân lực Bƣu điện tỉnh Nghệ An..... 51
3.2.1. Công tác quy hoạch phát triển nguồn nhân lực BĐT Nghệ An ........ 51
3.2.2. Phát triển số lượng và xây dựng nguồn nhân lực BĐT Nghệ An ........ 55
3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Bưu điện tỉnh Nghệ An....... 62
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực của Bƣu điện
Nghệ An. ......................................................................................................... 68
3.3.1. Yếu tố về môi trường kinh tế, xã hội ................................................... 68
3.3.2. Yếu tố thuộc về nội bộ .......................................................................... 68
3.4. Đánh giá tình hình phát triển nguồn nhân lực BĐT Nghệ An ...... 69
3.4.1. Những thành tựu ................................................................................. 69
3.4.2. Những hạn chế ..................................................................................... 73
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................... 75
CHƢƠNG 4: .................................................................................................. 78
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP.......................................................... 78
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BƢU ĐIỆN TỈNH NGHỆ AN ........... 78
4.1. Phƣơng hƣớng phát triển nguồn nhân lực Bƣu điện tỉnh Nghệ An ... 78
vi
4.1.1. Căn cứ xác định phương hướng ......................................................... 78
4.1.2. Phương hướng phát triển NNL BĐT Nghệ An ............................... 86
4.2. Những giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực Bƣu điện
tỉnh Nghệ An ............................................................................................. 90
4.2.1. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển NNL ........................... 91
4.2.2. Hoàn thiện công tác tuyển chọn và sử dụng nguồn nhân lực ....... 94
Bảng 3.11: Kinh phí đào tạo của BĐT Nghệ An giai đoạn 2011-2013 ..... 68
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu giới tính NNL Bƣu điện tỉnh Nghệ An ...................... 61
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu độ tuổi NNL của Bƣu điện tỉnh Nghệ An ................. 62
Biểu đồ 4.1: Kỹ năng của ngƣời quản lý ..................................................... 92
Biểu đồ 4.2: Năng lực lãnh đạo .................................................................... 93
Biểu đồ 4.3: Yếu tố quyết định giữ nhân viên giỏi ..................................... 98
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Yếu tố cấu thành chất lƣợng sản phẩm dịch vụ bƣu chính .... 15
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của VNPOST ..................................................... 46
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức Bƣu điện tỉnh Nghệ An .................................. 48
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU
TÊN ĐẦY ĐỦ
UPU
Universal postal union - Liên minh bưu chính thế giới
WTO
LĐ
Lao động
BCCI
Bưu chính công ích
BCCC
Bưu chính Công cộng
NNL
Nguồn nhân lực
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
KTCN
Kỹ thuật Công nghệ
KHKT
Khoa học kỹ thuật
CNTT
BCVN
Bưu chính Việt Nam
KTQT
Kinh tế Quốc tế
x
xi
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, tất cả các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh
doanh đều có một mục tiêu chung là lợi nhuận và chính lợi nhuận là thước đo đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để có lợi nhuận cao, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, trong đó nguồn
nhân lực con người đóng vai trò quan trọng, quyết định sự thành công của doanh
nghiệp. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, của công nghệ thông tin thì
yếu tố con người cũng luôn phải được nâng cao, luôn phải được đào tạo và phát
triển về mặt trí tuệ. Trước đây, sự cạnh tranh giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh,
thậm chí cả giữa các quốc gia, ban đầu chỉ là cạnh tranh về quy mô vốn, sau đó
chuyển sang yếu tố công nghệ. Ngày nay, với xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá
thì sự cạnh tranh gay gắt nhất, mang tính chiến lược giữa các tổ chức, giữa các quốc
gia là cạnh tranh về yếu tố con người.
Thời gian qua đã có quá nhiều doanh nghiệp luôn chú trọng đổi mới kỹ thuật
ngoài nước. Ngành Bưu chính nói chung là khu vực chậm hoàn vốn, lợi nhuận
không cao, không phải là ngành khai thác tài nguyên đất nước nên rất cần sự đầu tư
của Nhà nước đối với loại hình này.
Do tính đặc trưng vùng miền Nghệ An có tương đối nhiều huyện thuộc vùng
trung du và miền núi, điều kiện để tiếp nhận thông tin liên lạc và các lĩnh vực thông
tin văn hoá xã hội, đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước của nhân dân tại
các vùng này vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế. Để từng bước khắc phục những hạn
chế trên, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội ở nông thôn, tạo sự công
bằng trong việc hưởng thụ những lợi ích của các dịch vụ Bưu chính, góp phần phát
huy các nguồn lực cho phát triển văn hoá xã hội tỉnh nhà, đội ngũ công nhân viên
chức lao động Bưu điện tỉnh Nghệ An cùng với Bưu điện trong cả nước trong
những năm qua đã có đóng góp công sức trí tuệ và đạt được nhiều thành tích quan
trọng, góp phần vào hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh tế - chính trị của tỉnh Nghệ An và
của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam. Bưu điện tỉnh Nghệ An đã bồi dưỡng, đào
2
tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trau
dồi kỹ năng giao tiếp... cho đội ngũ CBCNV và người LĐ ngày càng đáp ứng tốt
yêu cầu phát triển và hội nhập của đất nước. Tuy nhiên, trình độ, năng lực của đội
ngũ CBCNV và người LĐ vẫn còn nhiều hạn chế, việc phát triển nguồn nhân lực
(NNL) tại Bưu điện tỉnh Nghệ An vẫn chưa đáp ứng được với nhiệm vụ đặt ra.
Khó khăn thách thức lớn nhất của Bưu điện tỉnh Nghệ An sau khi thời điểm
tách khỏi Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam chính là lực lượng lao động
đông với khoảng 1.050 người trên mạng lưới; số lượng thì thừa nhưng chất lượng
nguồn nhân lực còn thấp, lao động giản đơn, chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn.
Đội ngũ nhân lực từ lực lượng quản lý chức năng đến đối tượng cán bộ quản lý ở
các đơn vị trực thuộc cho tới đội ngũ lao động trực tiếp, các kiến thức, kỹ năng còn
thiếu rất nhiều, trong đó thiếu các kỹ năng cơ bản và cần thiết như là tác nghiệp, tin
nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn mới.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu: hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển
NNL ngành Bưu điện; đánh giá thực trạng phát triển NNL của Bưu điện tỉnh Nghệ
An thời gian qua; đề xuất giải pháp, kiến nghị phát triển NNL Bưu điện tỉnh Nghệ
An đáp ứng yêu cầu giai đoạn phát triển trong mới .
Nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển NNL ngành
Bưu chính;
- Đánh giá thực trạng phát triển NNL của Bưu điện tình Nghệ An trong giai
đoạn 2011-2013, nêu lên những kết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại và nguyên
nhân hạn chế;
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị phát triển NNL của Bưu điện tỉnh Nghệ An
đáp ứng yêu cầu phát triển giai đoạn 2014 – 2016.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên
cứu, gồm:
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp phân tích hệ thống
- Nghiên cứu, tổng hợp tài liệu, tư liệu liên quan
4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển NNL; NNL ngành Bưu điện
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: phát triển NNL của Bưu điện tỉnh Nghệ An.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH BƢU CHÍNH
1. Những vấn đề chung về nguồn nhân lực ngành Bƣu chính
1.1. Bưu chính và vai trò của Bưu chính đối với sự phát triển kinh
tế, xã hội
1.1.1. Bưu chính và các dịch vụ chủ yếu của Bưu chính
Theo Luật Bưu chính năm 2010:
Hoạt động bưu chính là các hoạt động đầu tư, kinh doanh, cung ứng, sử dụng
dịch vụ bưu chính công ích, tem bưu chính.
Khái niệm dịch vụ bưu chính được hiểu như sau: Dịch vụ bưu chính là dịch
vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gủi bằng các phương thức từ địa điểm người
gửi đến địa điểm người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử;
Dịch vụ bưu chính bao gồm:
- Dịch vụ cơ bản là dịch vụ nhận gửi, chuyển và phát bưu phẩm, bưu kiện.
+ Bưu phẩm bao gồm thư (trừ thư do doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
chuyển phát thư thực hiện), bưu thiếp, gói nhỏ, gói ấn phẩm, học phẩm dùng cho
người mù được gửi qua mạng BCCC .
+ Bưu kiện bao gồm vật phẩm, hàng hoá được đóng gói có khối lượng không
quá 50 kg được gửi qua mạng BCCC.
- Dịch vụ bưu chính cộng thêm là dịch vụ được cung cấp thêm vào dịch vụ
bưu chính cơ bản để đáp ứng yêu cầu cao hơn về chất lượng của người sử dụng.
- Dịch vụ bưu chính công ích là dịch vụ bưu chính được cung ứng theo yêu
cầu của Nhà nước, gồm dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ bưu chính phục vụ quốc
phòng, an ninh và nhiệm vụ đặc thù khác; dịch vụ bưu chính công ích bao gồm:
6
+ Dịch vụ bưu chính phổ cập là dịch vụ bưu chính được cung cấp đến mọi
người dân theo các điều kiện về khối lượng, chất lượng và giá cước do cơ quan nhà
Ngược lại với những dự báo trước đây không lâu về sự sống còn của Bưu
chính, các dịch vụ bưu chính vẫn tiếp tục tồn tại, phát triển và ngày càng có vai trò
quan trọng hơn bao giờ hết. Thư điện tử, Internet không thể thay thế cho các dịch vụ
bưu chính, không những thế nó còn tạo nhiều cơ hội mới cho bưu chính phát triển.
Chúng ta đang sống trong thời đại mà các phương tiện bổ sung, hỗ trợ lẫn
nhau. Ngành Bưu chính cung cấp một dịch vụ quý giá, không chỉ cho bất kỳ ai mua
hoặc bán hàng trực tuyến, mà còn cho những ai chưa có điều kiện sử dụng các công
nghệ mới và dành cho những ai mà thư từ là phương tiện liên lạc sống còn với thế
giới bên ngoài. Với sự phát triển thương mại quốc tế và liên khu vực, các nhà khai
thác dịch vụ bưu chính trên thế giới đang cung cấp cho các doanh nghiệp và cá nhân
được hưởng lợi nhiều hơn từ các dịch vụ bưu chính.
Ngày nay Bưu chính đang đẩy mạnh dịch vụ phổ cập, nâng cao chất lượng
dịch vụ, hiện đại hoá các dịch vụ thanh toán, thực chi chính sách địa chỉ hoá (địa chỉ
bưu chính là một thành phần thiết yếu để xác định người nhận) vấn đề môi trường
và phát triển bền vững. Hàng năm, hàng tỷ bưu phẩm, bưu kiện và chuyển phát
nhanh được bưu chính chuyển tới mọi người trên toàn thế giới. Danh sách các loại
hàng hoá hoặc tài liệu quan trọng, các phiếu chuyển tiền của những người xa quê
gửi cho gia đình họ, sách và báo chí… đang được tiếp tục bổ sung. Với tính chất đa
dạng các loại hình dịch vụ và thiết thực, Bưu chính là nền tảng vật chất có vai trò
đặc biệt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như mỗi
vùng lãnh thổ và có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế của mỗi nước; tác
động đến các vùng nghèo, hộ nghèo thông qua các dịch vụ bưu chính cung cấp mà
việc tiếp cận thông tin được nhanh chóng chính xác đảm bảo nâng cao trình độ kiến
thức và cải thiện tình trạng sức khoẻ cho người dân.
Chính vì vậy, trong những năm qua các nước thành viên của Liên minh Bưu
chính Thế giới và các nhà khai thác dịch vụ bưu chính phổ cập đã và đang cam kết
cùng với tất cả các bên tham gia trong lĩnh vực bưu chính, hiện đại hoá các dịch vụ
bưu chính để các dịch vụ này có thể tiếp tục đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã
hội, giảm đói nghèo, nâng cao sức khoẻ, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại
nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn
lực đó thì khó có khả năng có thể đạt được sự phát triển như mong muốn.
9
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và ngày nay trong công
cuộc hội nhập và phát triển nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ,
công bằng, văn minh”, Đảng ta luôn xác định: Nguồn lao động dồi dào, con người
Việt Nam có truyền thông yêu nước, cần cù, sáng tạo, có nền tảng văn hoá, giáo
dục, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học và công nghệ là nguồn lực quan trọng
nhất - nguồn năng lực nội sinh. Vậy nguồn nhân lực là gì?
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực:
Theo Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ
năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát
triển của mỗi cá nhân và của đất nước”.
Ngân hàng thế giới cho rằng: nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao
gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân. Như vậy, ở đây nguồn
lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác:
vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.
Theo tổ chức lao động quốc tế thì nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn
bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động.
Cho đến nay, do xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau, nên vẫn có nhiều
cách hiểu khác nhau khi bàn về phát triển nguồn nhân lực. Theo quan niệm của Liên
hiệp quốc, phát triển nguồn nhân lực bao gồm giáo dục, đào tạo và sử dụng tiềm
năng con người nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng
cuộc sống. nguồn nhân lực.
Có quan điểm cho rằng: phát triển nguồn nhân lực là gia tăng giá trị cho con
người, cả giá trị vật chất và tinh thần, cả trí tuệ lẫn tâm hồn cũng như kỹ năng nghề
của con người trên các mặt số lượng, cơ cấu (ngành nghề và trình độ đào tạo, cơ
cấu theo vùng miền, cơ cấu theo ngành kinh tế) và chất lượng, bao gồm phẩm
chất và năng lực (trí lực, tâm lực, thể lực, kỹ năng nghề nghiệp) đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế xã hội trong phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương hay
ngành và năng lực cạnh tranh trong phạm vi quốc gia và thị trường lao động
quốc tế.
Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn
lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao
11
động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá
nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực
của họ được huy động vào quá trình lao động (theo quy định của Bộ Luật lao động
Việt Nam hiện nay, nam đủ 15 đến hết 60 tuổi, nữ đủ 15 đến hết 55 tuổi). Trên cơ sở
đó, một số nhà khoa học Việt Nam đã xác định NNL hay nguồn lực con người
bao gồm lực lượng lao động và lao động dự trữ. Trong đó lực lượng lao động
được xác định là người lao động đang làm việc và người trong độ tuổi lao động
có nhu cầu nhưng không có việc làm (người thất nghiệp). Lao động dự trữ bao
gồm học sinh trong độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động nhưng không
có nhu cầu lao động.
Tóm lại, Trí tuệ, thể lực và đạo đức là những yếu tố quan trọng nhất, quyết
định chất lượng và sức mạnh của NNL.
Những khái niệm trên được đưa ra trong phạm vi một quốc gia, một nền
kinh tế hay một cộng đồng, nó phản ánh những góc độ khác nhau, những mục
tiêu khác nhau của các tác giả trong quá trình nghiên cứu. Qua phân tích những
khái niệm trên, tác giả luận văn đưa ra khái niệm NNL của tổ chức:
NNL của một tổ chức là tất cả người lao động làm việc trong tổ chức đó.
bao gồm các yếu tố số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động
khai thác, cung cấp dịch vụ hầu như mang tính thủ công, là một ngành dịch vụ có
nhiệm vụ tạo ra các điều kiện cần thiết chung nhất cho các lĩnh vực sản xuất xã hội
như một chất xúc tác làm tăng NSLĐ xã hội, tăng thu nhập quốc dân, thúc đẩy kinh
tế phát triển nên có các đặc điểm chung như các ngành sản xuất vật chất khác,
nhưng đồng thời cũng có những đặc điểm mang tính chất đặc thù riêng mà các
ngành khác không có. Những đặc điểm này ảnh hưởng lớn về mặt kinh tế và đến
việc tổ chức, quản lý SXKD, tổ chức lao động cũng như NNL của ngành.
Hoạt động nhân lực bưu chính phục vụ cho mọi hoạt động kinh tế. Hoạt động
này không thể thiếu được đối với :
- Hệ thống cơ quan hành chính các cấp thuộc bộ máy Nhà nước
- Hệ thống cơ quan Đảng, đoàn, Hiệp hội
- Hệ thống cơ quan đảm bảo an ninh Quốc phòng
- Các tổ chức Quốc tế
- Các tổ chức kinh tế nhiều thành phần
- Các tổ chức y tế, giáo dục, đào tạo nghiên cứu khoa học
- Mọi tâng lớp dân cư
13
Bưu chính có vị trí “đắc địa” trong việc cung cấp các dịch vụ ở tầm quốc gia
và cả quốc tế, đặc biệt với một thương hiệu có độ tin cậy cao như bưu chính, đã trở
thành điểm liên kết giữa chính phủ và người dân, cả về “vật lý” lẫn “điện tử” thông
qua hệ thống bán lẻ rộng khắp hoặc qua chính các nhân viên bưu chính luôn có mặt
ở khắp mọi nẻo đường phục vụ cho mọi tầng lớp dân cư và các cấp chính quyền.
Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, ngoài chức năng kinh doanh còn được
giao nhiệm vụ là doanh nghiệp duy nhất cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích
cho mọi tầng lớp dân cư trong xã hội, trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam (kể cả vùng
sâu, vùng xa, hải đảo...) với thời gian cung ứng dịch vụ, chất lượng dịch vụ và giá
cước theo quy định của Nhà nước nhằm bảo đảm thông tin thông suốt, phục vụ sự