PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN DU
~ TỈNH THANH HÓA ~
TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI PHẦN 1
CHỦ ĐỀ CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
VẬT CHẤT DI TRUYỀN NST, ADN (CHƯƠNG 1,2,3)
Dành cho học sinh ôn thi HSG các cấp
ơ
Phần 1
Di truyền
& Biến dị
Ch-ơng 6:
ứng dụng Di
truyền học Ch-ơng 5:
Di truyền học
ng-ời
Ch-ơng 5: Di
truyền học
ng-ời
1. Di truyền và biến dị
- Di truyền:
Là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
VD: Ở người, con sinh ra có những điểm giống bố hoặc mẹ hoặc cả bố lẫn mẹ các tính
trạng hình thái, cấu tạo, sinh lí, như: về màu mắt, khuôn miệng, màu tóc,
- Biến dị:
Là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
VD: Gà cùng một mẹ, cùng lứa nhưng khác nhau về các tính trạng hình thái, cấu tạo,
sinh lí, như: màu lông, sức lớn, sức sinh sản,
Di truyền và Biến dị là 2 hiện tượng song song và gắn liền với quá trình sinh sản.
Tại sao nói: Di truyền và Biến dị là hai hiện tượng song song và gắn liền với quá
trình sinh sản?
Trả lời:
Di truyền và Biến dị là hai hiện tượng song song và gắn liền với quá trình sinh
sản được giải thích trên cơ sở:
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các
thế hệ con cháu, thế hệ con sinh ra giống bố mẹ và giống nhau về nhiều chi tiết.
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi
tiết bởi Biến dị tổ hợp hay biến đổi vật chất trong quá trình Giảm phân và Thụ tinh hoặc
Thường biến trong quá trình sống.
Hiện tượng Di truyền và Biến dị luôn gắn kết với quá trình sinh sản. Phải có
sinh sản mới có Di truyền, Biến dị. Vì vậy, Di truyền và Biến dị là hai hiện tượng song
song và gắn liền với quá trình sinh sản.
2. Phương pháp phân tích các thế hệ lai
- Nội dung phương pháp:
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng
tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của
từng cặp bố mẹ.
+ Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di
truyền các tính trạng.
3. Một số thuật ngữ và kí hiệu thường dùng
a. Thuật ngữ:
- Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí, của một cơ thể.
+ Tính trạng trội là những tính trạng do gen trội quy định, biểu hiện ở kiểu gen đồng
hợp trội hay dị hợp trội.
+ Tính trạng lặn là những tính trạng do gen lặn quy định, chỉ biểu hiện ở kiểu gen
đồng hợp lặn.
- Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại
tính trạng.
- Nhân tố di truyền: quy định các tính trạng của sinh vật (sau này Di truyền học hiện đại
gọi nhân tố di truyền của Men-đen là gen).
- Giống (dòng) thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống
các thế hệ trước. Giống (dòng) thuần chủng có kiểu gen đồng hợp. Nhưng trên thực tế, khi
nói tới Giống (dòng) thuần chủng là nói tới sự thuần chủng về một hoặc một vài tính trạng
nào đó đang được nghiên cứu.
- Đồng tính là hiện tượng các tính trạng trong cùng một thế hệ có biểu hiện giống nhau.
- Phân tính là hiện tượng các tính trạng trong cùng một thế hệ có biểu hiện khác nhau.
Học sinh: Nguyễn Châu An - 6 - Trường THCS Nguyễn Du
- Giao tử: là một loại tế bào sinh dục có bộ NST đơn bội được tạo ra do kết quả của quá
trình Giảm phân.
- Giao tử thuần khiết: là giao tử không hòa lẫn bởi các nhân tố khác mà vẫn giữ nguyên
bản chất của giao tử được tạo ra từ thế hệ đem lai.
Cho ví dụ về một số thuật ngữ sau: tính trạng, cặp tính trạng tương phản, alen?
Trả lời:
- Tính trạng: tóc xoăn, môi dày, …
+ Hình thái: thân cao, quả tròn, quả bầu dục, …
+ Cấu tạo: hoa đơn, hoa kép ; vị trí hoa ở ngọn, ở thân ; …
+ Sinh lý: lúa chín sớm, chín muộn ; sức sinh sản, sức lớn ; …
- Cặp tính trạng tương phản: tóc xoăn - tóc thẳng, hạt trơn - hạt nhăn, …
- Nội dung của Di truyền học nghiên cứu:
+ Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng Di truyền.
+ Các quy luật Di truyền.
+ Nguyên nhân và quy luật Biến dị.
+ Ảnh hưởng của Di truyền và Biến dị đến đời sống sinh vật.
- Ý nghĩa của Di truyền học:
Di truyền học đã trở thành cơ sở lý thuyết của khoa học chọn giống, có vai trò
to lớn đối với y học, có tầm quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại, …
2. Tại sao Men-đen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các
phép lai?
Trả lời:
Men-đen chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai để theo dõi
những biểu hiện của tính trạng và thuận lợi cho việc quan sát và theo dõi sự Di truyền của
các cặp tính trạng.
Học sinh: Nguyễn Châu An - 7 - Trường THCS Nguyễn Du
II. BÀI 2-3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG:
1. Kiểu gen - kiểu hình
- Kiểu hình (KH):
Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. Nhưng trên thực tế, khi nói tới kiểu hình
của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài tính trạng đang được quan tâm.
VD: quả đỏ, quả vàng, thân cao, mắt nâu, …
- Kiểu gen (KG):
Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. Thông thường, khi nói tới kiểu
gen của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài cặp gen liên quan tới các tính trạng đang được
quan tâm.
VD: AA, Bb, Aabb, CCdd,
chủng tương phản thì:
+ F
1
đồng tính về tính trạng của một bên (bố hoặc mẹ) và đó là tính trạng trội.
+ F
2
phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
Học sinh: Nguyễn Châu An - 8 - Trường THCS Nguyễn Du
3. Quy luật phân ly
- Nội dung quy luật:
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền
phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.
- Bản chất:
Là sự phân li đồng đều của các Nhân tố di truyền (gen) trong quá trình Giảm phân
tạo giao tử và sự tổ hợp lại của chúng trong quá trình Thụ tinh.
- Ý nghĩa:
+ Trong thế giới sinh vật, các tính trạng trội thường có lợi. Vì vậy, cần phát hiện các
tính trạng trội để tập trung các gen trội quý về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý
nghĩa kinh tế.
+ Trong sản xuất, tránh sự phân ly tính trạng diễn ra dẫn đến thoái hóa, cần xác định
độ thuần chủng của giống.
1. Nếu cơ thể bố mẹ đem lai không thuần chủng thì Quy luật phân ly còn đúng
với cơ thể mang tính trạng lặn tương ứng. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cơ thể
mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn kết quả của phép lai là phân tính thì cơ thể
mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp.
P
1
P : AA aa
G : A a
TLKG : 100%a
F :
TLKH : 100% A_ (®ång tÝnh)
P
1
P : Aa aa
G : A, a a
TLKG : 1Aa :1aa
F :
TLKH :1A _ :1aa (ph©n tÝnh)
: Aa
aa
F
a
: 50% Aa : 50% aa (phân tính)
2. Phân biệt điểm cơ bản trong phương pháp nghiên cứu Di truyền của Men-đen?
Trả lời:
Men-đen đã sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu di truyền: phương pháp Phân tích
các thể hệ lai và phương pháp Lai phân tích.
Cơ sở
Phân tích các thế hệ lai
Lai phân tích
Nội dung
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một
hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng
tương phản, rồi theo dõi sự di truyền
riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên
con cháu của từng cặp bố mẹ.
- Dùng toán thống kê để phân tích các số
liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di
truyền các tính trạng.
- Lai giữa cơ thể mang tính trạng trội
cần xác định kiểu gen với cơ thể
mang tính trạng lặn tương ứng. Nếu
kết quả của phép lai là đồng tính thì
+ Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội không
thuần chủng có kiểu gen dị hợp.
Học sinh: Nguyễn Châu An - 10 - Trường THCS Nguyễn Du
VD: P: AA
AA
F
1
: 100% AA (đồng tính)
P: Aa
Aa
F
1
: 75% A_ : 25% aa (phân tính)
@% 5. Ý nghĩa của tương quan trội - lặn
Tương quan trội - lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó, tính
trạng trội thường có lợi. Vì vậy, trong chọn giống, cần phát hiện các tính trạng trội để tập
trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.
Lưu ý:
Tùy thuộc vào cách phản ứng của cơ thể sinh vật đối với mỗi loại tính trạng trước
điều kiện môi trường nên chưa chắc chắn được rằng, tinh trạng trội có lợi, tinh trạng lặn
có hại.
III. BÀI 4-5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG:
- Tính chất, vai trò:
+ Di truyền được ; xuất hiện kiểu hình khác P do sự tổ hợp lại các tính trạng của P.
+ Xuất hiện phổ biến ở những loài có hình thức sinh sản hữu tính.
+ Thường mang tính thích nghi, là nguyên liệu chính cho chọn giống và tiến hóa.
+ Biến dị xuất hiện có hướng (xác định được) nếu biết kiểu gen của P ; Biến dị xuất
hiện vô hướng (không xác định được) nếu không biết kiểu gen của P.
- Ý nghĩa:
Giải thích tính đa dạng và phong phú ở sinh vật.
- Nguyên nhân (cơ chế):
+ Do sự phân ly độc lập - tổ hợp tự do (PLĐL - THTD) của các cặp gen trong quá
trình Phát sinh giao tử và Thụ tinh.
+ Do sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nhau trong cặp NST kép tương đồng ở
kì đầu Giảm phân I.
+ Do sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình Thụ tinh.
1. Nêu những nguyên nhân cũng như cơ chế làm xuất hiện Biến dị tổ hợp trong
Giảm phân và Thụ tinh?
Học sinh: Nguyễn Châu An - 11 - Trường THCS Nguyễn Du
Trả lời:
- Trong Giảm phân:
+ Do sự trao đổi chéo (trao đổi đoạn) giữa hai crômatit khác nhau trong cặp
NST kép tương đồng ở kì đầu Giảm phân I.
+ Do sự PLĐL - THTD của các cặp NST kép tương đồng (không tách tâm
động) ở kì sau Giảm phân I.
+ Do sự phân ly đồng đều của các NST đơn ở kì sau Giảm phân II.
- Trong thụ tinh:
Do các giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST tổ hợp ngẫu nhiên
với nhau tạo ra các hợp tử có bộ NST khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc.
2. Biến dị tổ hợp xuất hiện ở những loài có hình thức sinh sản nào? Giải thích?
Trả lời:
phân bố và thích nghi được nhiều môi trường sống khác nhau. Điều này giúp chúng có khả
năng tồn tại và đấu tranh sinh tồn trong điều kiện tự nhiên luôn luôn thay đổi.
2. Quy luật phân ly độc lập
Học sinh: Nguyễn Châu An - 12 - Trường THCS Nguyễn Du
- Nội dung quy luật:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh
giao tử.
- Bản chất:
Do sự PLĐL của các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) trong quá trình Giảm phân tạo
tử và sự THTD của chúng trong quá trình Thụ tinh.
- Ý nghĩa:
+ Giải thích một trong những nguyên nhân làm xuất hiện Biến dị tổ hợp phong phú
ở những loài có hình thức sinh sản hữu tính - là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
+ Giải thích tính đa dạng, phong phú ở sinh vật.
- Điều kiện nghiệm đúng quy luật:
+ Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau hay mỗi gen nằm trên 1 NST.
+ Không xảy ra rối loạn trong quá trinh phân ly hình thành giao tử.
1. Căn cứ vào đâu mà Men-đen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình
dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình PLĐL - THTD?
Trả lời:
Sở dĩ tính trạng màu sắc và hình hạt đậu trong thí nghiệm của Men-đen
PLĐL - THTD vì tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F
2
bằng tích các tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp
Khi đó, ta có:
P
t/c
: AA (hoa đỏ)
aa (hoa trắng) F
1
: 100% Aa (hoa đỏ).
Theo Men-đen, tính trạng hoa đỏ và hoa trắng đều là tính trạng vốn có ở P
nhưng tính trạng xuất hiện đồng loạt ở thế hệ con lai (hoa đỏ) là tính trạng trội. Quan
điểm này chỉ đúng trong trường hợp cơ thể bố, mẹ đem lai thuần chủng, tương phản.
= B. BÀI TẬP THỰC HÀNH:
I. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ CÔNG THỨC ÁP DỤNG:
1. Phương pháp xác định tương quan trội - lặn
Cách 1:
Nếu cơ thể bố, mẹ đem lai (P) thuần chủng, tương phản thì tính trạng biểu hiện đồng
loạt ở thế hệ con lai (F
1
) là tính trạng trội, tương ứng với nó là tính trạng lặn.
VD: P
t/c
: hạt vàng (AA)
hạt xanh (aa) F
1
: 100% hạt vàng (Aa)
VD: P: hạt vàng (Aa)
hạt vàng (Aa) F
1
: 91 hạt vàng (A_) và 25 hạt xanh (aa)
Xét tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F
1
ta có:
h¹t vµng 91 3
=
h¹t xanh 25 1
hạt vàng là tính trạng trội, hạt xanh là tính trạng lặn.
Học sinh: Nguyễn Châu An - 14 - Trường THCS Nguyễn Du
Cách 3:
Nếu cơ thể bố, mẹ đem lai (P) đồng tính (có cùng tính trạng) mà thế hệ con lai (F
1
)
biểu hiện tính trạng tương phản với cơ thể bố, mẹ đem lai (P) thì tính trạng biểu hiện ở cơ
thể bố, mẹ đem lai (P) là tính trạng trội, tính trạng biểu hiện ở thế hệ con lai (F
1
) là tính
trạng lặn (hoặc tương ứng với tính trạng trội là tính trạng lặn) và cơ thể bố, mẹ đem lai (P)
dị hợp trội.
VD: P: hạt vàng (Aa)
hạt vàng (Aa) F
- Nếu F
1
có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 : 1 P (Aa Aa).
- Nếu F
1
có tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 là kết quả của Phép lai phân tích P (Aa aa).
b. Lai hai cặp tính trạng:
- Nếu F
1
có tỉ lệ phân li kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 = (3 : 1)(3 : 1)
P (AaBb AaBb) = (Aa Aa)(Bb Bb).
- Nếu F
1
có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1)(1 : 1)
P (AaBb Aabb) = (Aa Aa)(Bb bb).
- Nếu F
1
có tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1)(1 : 1) - kết quả của Phép lai phân
tích
P
1
(AaBb aabb) = (Aa aa)(Bb bb)
hoặc P
2
(aaBb Aabb) = (aa Aa)(bb Bb).
c. Một số công thức Di truyền:
II. MỘT SỐ DẠNG TOÁN ĐIỂN HÌNH:
1. Lai một cặp tính trạng
- Các bước giải cụ thể:
+ Bước 1: Xác định tương quan trội - lặn và quy ước gen (nếu giả thiết không cho).
+ Bước 2: Xác định kiểu gen của cơ thể bố, mẹ đem lai.
+ Bước 3: Viết sơ đồ lai với kiểu gen vừa tìm được.
Ví dụ 1: Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng thu được F
1
. Tiếp tục cho F
1
tự thụ
phấn thì thu được F
2
gồm 950 cây hoa đỏ và 271 cây hoa trắng. Biện luận và viết sơ đồ lai
từ P đến F
2
.
Hướng dẫn
Bước 1: Xác định tương quan trội - lặn và quy ước gen
Xét tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F
2
, ta có:
1
- hoa ®á lµ tÝnh tr¹ng tréi
h¹t ®á 950 3
= - hoa tr¾ng lµ tÝnh tr¹ng lÆn
h¹t tr¾ng 271 1
- F dÞ hîp vÒ cÆp gen (hoa ®á)
P : hoa ®á hoa tr¾ng
AA aa
G : A a
TLKG :
F :
2
11
F
2
100%Aa
TLKH :100% hoa ®á
F F : hoa ®á hoa ®á
Aa Aa
G : A, a A, a
F :
TLKG : 1AA : 2Aa :1aa
TLKH : 3 hoa ®á : 1 hoa tr¾ng
Ví dụ 2: Cho đậu thân cao giao phấn với đậu thân cao thu được F
1
kiểu gen của F
1
thân cao là Aa.
Bước 3: Viết sơ đồ lai với kiểu gen vừa tìm được
Ta có sơ đồ lai:
P
1
P : th©n cao th©n cao
Aa Aa
G : A, a A, a
TLKG : 1AA :2Aa :1aa
F :
TLKH : 3 th©n cao : 1 th©n thÊ
p
1
1
F
t (A) hoc d hp tri Aa to ra 2 loi giao t l (A) v (a).
Vy: - Kiu gen ca bũ en (1) l Aa hoc AA.
- Kiu gen ca bũ vng (2) l aa.
- Kiu gen ca bũ en (3) l Aa.
- Kiu gen ca bũ en (4) l Aa hoc AA.
- Kiu gen ca bờ en (5) l Aa.
- Bờ (6) em lai cú th cú kiu hỡnh lụng vng cú kiu gen aa hoc kiu hỡnh
lụng en cú kiu gen Aa.
- Bờ vng (7) cú kiu gen aa.
2. Xỏc nh TLKG-TLKH ca th h con sau n ln t th phn
- Gi thit cho bit KG - KH ca P xỏc nh kt qu th h F
n
cho ton b cỏc cỏ
th hoc ch 1 cỏ th bt k th h F
n
t th phn xỏc nh TLKG-TLKH ca nhng
tớnh trng ú th h F
n + 1
.
Cỏc bc gii c th:
- Bc 1: Xỏc nh tng quan tri - ln, quy c gen v vit kiu gen ca c
th b, m em lai (nu gi thit khụng cho).
- Bc 2: Vit s lai da trờn KG v KH ó xỏc nh c xỏc nh
c TLKG-TLKH ca th h con lai th nht.
- Bc 3: Da vo TLKG-TLKH ca th h con lai th nht lp phộp lai
t th phn khai trin phộp lai xỏc nh TLKG-TLKH ca th h con lai sau khi t
th phn. Tng t vi cỏc th h con lai tip theo.
Vớ d 1: mt loi thc vt, cho cõy hoa n lai vi cõy hoa n thu c F
1
gm 95 cõy
a: hoa kộp
kiu gen ca P hoa n l Aa
Học sinh: Nguyễn Châu An - 18 - Trường THCS Nguyễn Du
Bước 2: Viết sơ đồ lai dựa trên KG và KH đã xác định được
xác định được TLKG-
TLKH của thế hệ con lai thứ nhất
Ta có sơ đồ lai:
P
1
P : hoa ®¬n hoa ®¬n
Aa Aa
G : A, a A, a
TLKG : 1AA :2Aa :1aa
F :
TLKH : 3 hoa ®¬n : 1 th©n kÐp
Bước 3: Dựa vào TLKG-TLKH của thế hệ con lai thứ nhất để để lập phép lai tự thụ
phấn
khai triển phép lai
xác định TLKG-TLKH của thế hệ con lai sau khi tự thụ
3 2 3
TLKG : AA : Aa : aa
8 8 8
TLKH: 5 hoa đơn : 3 hoa kép.
Ví dụ 2: Ở hoa hồng, người ta cho cặp bố mẹ đều có màu hoa hồng lai với nhau thu được
đời con xuất hiện hoa trắng. Cho các cây hoa hồng ở F
1
tự thụ phấn thu được F
2
. Xác định
TLKG-TLKH ở F
2
.
Hướng dẫn
Bước 1: Quy ước gen và viết kiểu gen của cơ thể bố, mẹ đem lai
Theo bài ra, P đồng tính hoa hồng, F
1
xuất hiện hoa trắng
Do đó:
- hoa hång lµ tÝnh tr¹ng tréi quy íc : A
- hoa tr¾ng lµ tÝnh tr¹ng lÆn quy íc : a
khai triển phép lai
xác định TLKG-TLKH của thế hệ con lai sau khi tự thụ
phấn
Cây hoa hồng ở F
1
có kiểu gen AA hoặc Aa. Do TLKG Aa gấp 2 lần TLKG AA mà
TLKH hoa hồng gồm 3 phần nên kiểu gen Aa chiếm tỷ lệ
1
3
và kiểu gen Aa chiếm tỷ lệ
2
3
Khi cho các cây hoa hồng ở F
1
tự thụ phấn:
F
1
F
1
:
1
3
(hoa hồng hoa hồng) :
2
3
(hoa hồng hoa hồng)
(AA AA) (Aa Aa)
; TLKG AA ban đầu là AA
sau
; TLKG aa ban đầu là aa
sau
; TLKG Aa ban đầu là Aa
sau
+ n: số thế hệ tự thụ phấn
- Phương pháp giải:
Áp dụng công thức:
n
sau
n
sau sau
b
b
Aa Aa
1 Aa
AA aa
2
đ
đ
Học sinh: Nguyễn Châu An - 20 - Trường THCS Nguyễn Du
AA : Aa : aa
32 16 32
TLKH trong quần thể sau 4 thế hệ tự thụ phấn là: 31A_ : 15aa
TLKG đồng hợp lặn trong quần thể sau 4 thế hệ tự thụ phấn là
15
32
.
4. Xác định TLKG-TLKH của thế hệ con sau n lần tạp giao
- Tạp giao hay giao phấn ngẫu nhiên (thực vật) hay giao phối ngẫu nhiên (động vật).
- Giả thiết cho TLKG-TLKH của cơ thế bố, mẹ đem lai (thường là phép lai 1 cặp tính
trạng) xác định TLKG-TLKH của thế hệ con lai thứ n cho thế hệ con lai thứ nhất
hoặc một kiểu hình của thể hệ con lai thứ nhất tạp giao xác định TLKG-TLKH của thế
hệ con lai thứ n + 1.
- Các bước giải cụ thể:
+ Bước 1: Xác định tương quan trội - lặn, quy ước gen và viết kiểu gen của cơ thể
bố, mẹ đem lai (nếu giả thiết không cho).
+ Bước 2: Viết sơ đồ lai dựa trên KG và KH đã xác định được xác định được
TLKG-TLKH của thế hệ con lai thứ n.
+ Bước 3: Dựa vào TLKG - TLKH của thế hệ con lai thứ n để lập bảng tạp giao.
+ Bước 4: Dựa vào bảng "tạp giao" để xác định hệ số các phép lai tương ứng xác
định TLKG-TLKH của thế hệ con lai thứ n + 1. Các thế hệ kế tiếp làm tương tự.
Ví dụ 1: Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a
quy định tính trạng hoa trắng. Người ta cho giao phấn giữa cây hoa đỏ và cây hoa trắng
với nhau thu được F
1
có 1001 cây hoa đỏ và 986 cây hoa trắng. Cho các cơ thể ở F
1
tạp
giao với nhau thu được F
P
1
P : hoa ®á hoa tr¾ng
Aa aa
G : A, a a
TLKG : 1Aa :1aa
F :
TLKH : 1 hoa ®á : 1 hoa tr¾ng
Bước 3: Dựa vào TLKG-TLKH của thế hệ con lai thứ n để lập bảng tạp giao
1
2
Aa
1
2
aa
1
2
Aa
1
2
xác định
TLKG-TLKH của thế hệ con lai thứ n + 1
Khi cho F
1
tạp giao F
2
gồm:
F
1
tạp giao:
1 1 1 1 1 1
1 (Aa Aa) : 2 (Aa aa) :1 (aa aa)
2 2 2 2 2 21 1 1 1 1 1 1 1
AA : Aa : aa : Aa : aa : aa
4 4 2 4 2 2 2 4
1 1 1 1 1 1
AA : Aa : aa : Aa : aa : aa
16 8 16 4 4 4
1
xuất hiện cây hoa trắng có kiểu gen aa nhận 1 giao tử (a) từ bố, 1 giao tử
(a) mẹ mà P đồng tính hoa đỏ (A_)
kiểu gen của P hoa đỏ là Aa.
Bước 2: Viết sơ đồ lai dựa trên KG và KH đã xác định được
xác định được
TLKG-TLKH của thế hệ con lai thứ n
Ta có sơ đồ lai:
P
1
P : hoa ®á hoa ®á
Aa Aa
G : A, a A, a
TLKG : 1AA : 2Aa :1aa
F :
TLKH : 3 hoa ®á : 1 hoa tr¾ng
Bước 3: Dựa vào TLKG-TLKH của thế hệ con lai thứ n để lập bảng tạp giao
Cây hoa đỏ ở F
1
có kiểu gen AA hoặc Aa. Do TLKG Aa gấp 2 lần TLKG AA mà
TLKH hoa hồng gồm 3 phần nên kiểu gen Aa chiếm tỷ lệ
AA
2
3
Aa
1
3
AA
2
3
Aa
1
3
AA
2
3
Aa
2
3
Aa
2
3
Aa
(2 phép lai giống nhau sẽ có hệ số nhân là 2 ; phép lai không trùng lặp có hệ số nhân là 1)
Bước 4: Dựa vào bảng "tạp giao" để xác định hệ số các phép lai tương ứng
xác định
TLKG-TLKH của thế hệ con lai thứ n + 1 Hc sinh: Nguyn Chõu An - 23 - Trng THCS Nguyn Du
5. Lai hai hay nhiu cp tớnh trng theo quy lut Di truyn Men-en
a. Phng phỏp tớnh nhanh TLKG-TLKH:
- Gi thit cho phộp lai hai hoc nhiu cp tớnh trng xỏc nh TLKG-TLKH tng ng
i con lai.
- Phng phỏp gii:
+ p dng cỏc t l trong phộp lai 2 hay nhiu cp tớnh trng.
+ S dng cụng thc: ABC Z abc z
(A a)(B b)(C c) (Z z)
- Cỏc bc gii c th:
+ Bc 1: Xỏc nh tng quan tri - ln, quy c gen v vit kiu gen ca c th
b, m em lai (nu gi thit khụng cho).
+ Bc 2: Tỏch phộp lai nhiu cp tớnh trng theo cụng thc trờn vi h s ca phộp
lai mt cp tớnh trng.
+ Bc 3: S dng t l cỏc trng hp ca phộp lai 1 cp tớnh trng xỏc nh h
s KG v KH tng ng.
+ Bc 4: Da vo TLKG v TLKH cn tớnh xỏc nh h s ri nhõn chỳng vi
nhau.
Vớ d: mt loi thc vt, cho giao phn gia 2 cõy hoa n, xanh, qu di v cõy hoa
kộp, , qu ngn, F
1
100% hoa n, , qu di. Cho F
1
t th phn thu c F
TLKG :
F :
100%AaBbDd
TLKH : 100% hoa đơn, đỏ, quả dài
Học sinh: Nguyễn Châu An - 24 - Trường THCS Nguyễn Du
Bước 2: Tách phép lai nhiều cặp tính trạng với hệ số của phép lai một cặp tính trạng
Khi cho F
1
hoa đơn, đỏ, quả dài tự thụ phấn, ta có:
F
1
F
1
: hoa đơn, đỏ, quả dài hoa đơn, đỏ, quả dài
AaBbDd AaBbDd
Ta có:
F
1
: AaBbDd AaBbDd
(Aa Aa)(Bb Bb)(DdDd)
1 1 1 1 1 1 1 1 1
TLLG : AA Aa aa BB Bb bb DD Dd dd
4 2 4 4 2 4 4 2 4
3 1 3 1 3 1
; B_ là
3
4
; dd là
1
4
.
Bước 4: Dựa vào TLKG và TLKH cần tính để xác định hệ số rồi nhân chúng với nhau
Vì vậy, tỷ lệ kiểu gen AaBBdd ở F
2
là:
1 1 1 2 1
Aa BB dd AaBBdd
2 4 4 64 32
tỷ lệ kiểu hình hoa đơn, đỏ, quả ngắn có kiểu gen A_B_dd ở F
2
là:
3 3 1 9
A_ B _ dd A_B _dd
4 4 4 64
b. Phương pháp viết sơ đồ lai:
- Phương pháp giải:
+ Tuân theo Quy luật phân ly độc lập (PLĐL).
+ Áp dụng các tỷ lệ và công thức thức của phép lai một cặp tính trạng
- Các bước giải cụ thể:
+ Bước 1: Xác định tương quan trội - lặn và quy ước gen (nếu giả thiết không cho).
B AB B aB
A ; a
b Ab b ab
có 4 loại giao tử được tạo thành là AB, Ab, aB và ab.
2) Số loại giao tử được tạo ra từ kiểu gen Aabb là: 2
n
= 2
1
= 2.
- Kiểu gen Aa tạo 2 loại giao tử: A và a.
- Kiểu gen bb tạo 1 loại giao tử: b
Vì vậy, giao tử b có thể kết hợp với giao tử A hoặc a
có 2 loại giao tử được tạo thành là Ab và ab
Ví dụ 2: Cho phép lai: AaBbDd
AabbDd. Viết giao tử của những cơ thể đem lai được
hình thành từ phép lai trên?
Hướng dẫn
Gọi k là số cặp gen dị hợp hoặc số cặp NST tương đồng khác nhau (ĐK: k
k
= 2
2
= 4.
- Kiểu gen Aa tạo 2 loại giao tử: A và a.
- Kiểu gen bb tạo 1 loại giao tử: b
- Kiểu gen Dd tạo 2 loại giao tử: D và d.
Ta có sơ đồ giao tử (khung Punnet):
Học sinh: Nguyễn Châu An - 26 - Trường THCS Nguyễn Du
D AbD D abD
A b ; a b
d Abd d abd
có 4 loại giao tử được hình thành là AbD, Abd, abD và abd.ơ 2. Phương pháp xác định TLKG-TLKH ở thế con lai sau khi biết loại giao tử được
tạo ra từ cơ thể bố, mẹ đem lai
a. Áp dụng phương pháp tính nhanh TLKG-TLKH:(đã được đề cập ở trên)
b. Lập sơ đồ giao tử (khung Punnet):
- Phương pháp giải cụ thể:
+ Bước 1: Sử dụng phương pháp viết giao tử (như trên) để xác định giao tử
Số hợp tử được tạo thành là:
4
n
= 4
2
= 16 hợp tử (n là số cặp gen dị hợp)
Vậy, TLKG của các hợp tử được tạo thành sau khi thực hiện phép lai là:
1 1 1 1 4
AABBDdHh : AAbbDdHh : aaBBDdHh : aabbDdHh : AaBbDdHh
16 16 16 16 16
2 2 2 2
: AABbDdHhh : AaBBDdHh : AabbDdHh : aaBbDdHh
16 16 16 16ABDh
AbDh
aBDh
abDh
ABdH
AABBDdHh
AABbDdHh
AaBBDdHh
AaBbDdHh
AbdH
AABbDdHh
AAbbDdHh
AaBbDdHh
AabbDdHh