ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VŨ THỊ DOAN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TS. Trần Kim Hào GS.TS. Phan Huy Đƣờng
Hà Nội – 2015 i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa đƣợc sử dụng ở bất kỳ công trình khoa học nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2015
Tác giả
Vũ Thị Doan
Vũ Thị Doan
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên luận văn: Quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà
nƣớc của thành phố Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Doan
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Trần Kim Hào
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu
Làm rõ những vấn đề lý luận chung và phân tích thực trạng quản lý vốn
đầu tƣ khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà nƣớc của thành phố Hà Nội để
đề xuất những phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu
tƣ khoa học công nghệ của thành phố Hà Nội trong thời gian tới
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về quản lý vốn đầu tƣ khoa
học công nghệ từ ngân sách nhà nƣớc dƣới góc độ địa phƣơng.
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ ở một số
nƣớc và địa phƣơng, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho thành phố Hà Nội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ
từ ngân sách nhà nƣớc của Thành phố Hà Nội. Rút ra những thành tựu, hạn
chế, nguyên nhân hạn chế để từ đó làm rõ hơn các vấn đề cần giải quyết.
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Đóng góp của luận văn 4
5. Kết cấu của luận văn 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà
nƣớc 8
1.2.1. Khái niệm quản lý vốn đầu tư khoa học công nghệ từ NSNN 8
1.2.2. Đặc điểm của vốn đầu tư KHCN 10
1.2.3. Sự cần thiết quản lý vốn đầu tư KHCN từ NSNN 15
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư khoa học công nghệ từ
ngân sách Nhà nước 20
1.2.5. Nội dung quản lý vốn đầu tư KHCN từ NSNN 25
1.2.6. Hệ thống chỉ tiêu 30
1.3. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tƣ KHCN ở một số nƣớc và địa phƣơng và một
số bài học kinh nghiệm cho thành phố Hà Nội 34
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư KHCN ở một số nước 34
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư khoa học công nghệ ở địa phương 40 vi
4.1. Quan điểm và định hƣớng hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ
từ ngân sách Nhà nƣớc 69
4.1.1. Quan điểm quản lý vốn đầu tư 69
4.1.2. Mục tiêu đầu tư KHCN của Thành phố Hà Nội 71 vii
4.1.3. Định hướng quản lý vốn đầu tư phát triển KH&CN ở thành phố Hà Nội
thời gian tới 73
4.2. Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ Khoa học và Công nghệ
từ ngân sách Nhà nƣớc ở Thành phố Hà Nội 75
4.2.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch trong đầu tư khoa học công nghệ, xây
dựng kế hoạch KHCN hàng năm 75
4.2.2.Hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước về đầu tư ở địa phương có chất
lượng, khoa học, kịp thời và đồng bộ 79
4.2.3. Tổ chức thực hiện đầu tư đúng quy hoạch, kịp thời và hiệu quả 82
4.2.4. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác quản lý các dự án đầu
tư nghiên cứu khoa học 83
4.3. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nƣớc 85
4.3.1. UBND Thành phố Hà Nội 85
4.3.2. Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội 86
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Khoa học và công nghệ
8
KT-XH
Kinh tế - xã hội
9
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
10
UBND
Ủy ban nhân dân
11
VIFOTEC
Quỹ hỗ trợ sáng tạo kỹ thuật Việt Nam
12
XDCB
Xây dựng cơ bản ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nền kinh tế đều phụ
thuộc rất lớn và khoa học và công nghệ. Nhận thức đƣợc điều đó, trong những
năm qua, để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, Đảng
và Nhà nƣớc ta đã rất chú trọng đến phát triển KHCN. Nghị quyết Đại hội
VIII của Đảng đã xác định KHCN cùng với giáo dục và đào tạo là quốc sách
hàng đầu ở nƣớc ta hiện nay. Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã chỉ rõ: “Thế
kỷ XXI sẽ tiếp tục có nhiều biến đổi, khoa học và công nghệ sẽ có bƣớc tiến
nhảy vọt, kinh tế tri thức sẽ có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát
triển lực lƣợng sản xuất. Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế khách quan, lôi
cuốn ngày càng có nhiều nƣớc tham gia”. Cần tạo ra năng lực nội sinh về
KHCN đủ khả năng ứng dụng các công nghệ hiện đại, tiếp cận trình độ thế
giới và tự phát triển trên một số lĩnh vực, nhất là công nghệ thông tin. Nghị
quyết Đại hội X của Đảng nêu “phát triển mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt
động khoa học và công nghệ… tạo động lực đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và phát triển kinh tế tri thức”.
Tuy nhiên, đến nay hoạt động KHCN của nƣớc ta còn rất hạn chế. Trong
đó, vấn đề vốn đầu tƣ cho KHCN chƣa thật sự đƣợc chú trọng, nhất là đầu tƣ
cho các dự án khoa học có điều kiện nghiên cứu và ứng dụng, gắn kết với nhu
cầu thực tiễn của các ngành kinh tế quốc dân, nâng cao năng lực công nghệ
nội sinh còn nhiều bất cập. KHCN vẫn chƣa thực sự gắn kết với nhu cầu và
hoạt động của các ngành kinh tế, xã hội, chậm đƣa vào ứng dụng những kết
quả đã nghiên cứu đƣợc, trình độ công nghệ còn thấp nhiều so với các nƣớc
xung quanh. Năng lực tạo ra công nghệ mới còn rất có hạn, chƣa đáp ứng
học công nghệ từ ngân sách nhà nƣớc dƣới góc độ địa phƣơng. 3
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ ở một số
nƣớc và địa phƣơng, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm quản lý vốn đầu tƣ khoa
học công nghệ từ ngân sách nhà nƣớc cho thành phố Hà Nội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ
từ ngân sách nhà nƣớc của Thành phố Hà Nội. Rút ra những thành tựu, hạn
chế, nguyên nhân hạn chế để từ đó làm rõ hơn các vấn đề cần giải quyết.
- Kiến nghị, đề xuất một số phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện quản lý
vốn đầu tƣ khoa học công nghệ từ ngân sách nhà nƣớc của thành phố Hà Nội
trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực tiễn quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà nƣớc
ở thành phố Hà Nội, tập trung chủ yếu ở Sở Khoa học & Công nghệ Hà Nội,
bao gồm: bộ máy tổ chức, quản lý vốn đầu tƣ khoa học và công nghệ; Cơ chế,
chính sách, quy hoạch, kế hoạch khoa học và công nghệ; Hoạt động kiểm tra,
giám sát khoa học và công nghệ….
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý vốn
đầu tƣ khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà nƣớc ở thành phố Hà Nội. Đại
diện là Sở Khoa học & Công nghệ Hà Nội.
+ Luận văn tìm hiểu kinh nghiệm quản lý vốn đầu tƣ khoa học công
nghệ ở một số địa phƣơng có đặc điểm tƣơng đồng với Hà Nội nhƣ TP Hồ
Chí Minh và một số nƣớc nhƣ Trung Quốc, Nhật Bản.
3.3. Thời gian nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý vốn đầu tƣ khoa học
công nghệ giai đoạn 2010 – 2014.
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về vốn đầu tƣ và vốn đầu
tƣ khoa học công nghệ của các nhà khoa học, các tổ chức. Coleman (1988)
khẳng định vốn đầu tƣ là “sản phẩm tái sinh” của các hoạt động khác, thông
qua mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức với nhau, ngƣời ta thiết lập và duy
trì những quan hệ nhƣ thế để tìm kiếm lợi ích. Theo quan điểm của Fukuyama
(2002), cá nhân có thể tạo ra và sử dụng vốn đầu tƣ để phục vụ mục đích của
mình. Trong khi đó Putnam (2000) cho biết vốn đầu tƣ đƣợc dùng để tìm
kiếm sự thịnh vƣợng về kinh tế. Lin (1999) lại nói rõ vốn đầu tƣ phản ánh khả
năng đầu tƣ và lợi ích thu về.
Cho đến nay, tầm quan trọng của vốn đầu tƣ khoa học công nghệ đã
đƣợc đề cập trong các nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau trên thế giới.
Bài viết của tác giả Fukuyama (2002), “Vốn đầu tư và phát triển: Chương
trình nghị sự sắp tới”, nhấn mạnh đến tính tích cực của vốn đầu tƣ. Bài viết
chỉ ra cách mà vốn đầu tƣ có thể đóng góp vào phát triển kinh tế và khoa học
công nghệ. Bài viết cũng giải thích rằng vốn đầu tƣ giữ vai trò quan trọng
trong sự phát triển của nhiều doanh nghiệp.
Bài viết của tác giả Woolcock (2001), “Vị trí của vốn đầu tư trong việc
lý giải những kết quả kinh tế và xã hội”, nhấn mạnh rằng vốn đầu tƣ có vai trò
quan trọng trong việc huy động các nguồn lực nhằm thúc đẩy tăng trƣởng
kinh tế.
Ở Việt Nam, quản lý vốn đầu tƣ KH & CN từ ngân sách Nhà nƣớc đã
đƣợc nghiên cứu nhiều ở dạng phƣơng pháp luận chung nhất để dạy ở các
trƣờng đại học, các học viện hoặc đƣợc nghiên cứu ở tầm quốc gia do Bộ Khoa
7
về sự phát triển thị trƣờng này và kiến nghị các giải pháp thúc đẩy phát triển.
Các nghiên cứu này đã có những bàn luận về nguồn vốn cho phát triển
KH&CN trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần
Một số bài viết về đầu tƣ phát triển KH&CN, phân tích thực trạng của
hoạt động đầu tƣ này và kiến nghị giải pháp thúc đẩy nhƣ: “Vốn đầu tư cho
hoạt động khoa học và công nghệ vẫn chưa có lời giải hữu hiệu” của Hoàng
Vãn Dụ trên diễn đàn của Bộ Khoa học và Công nghệ, số 2/2003; “Quy chế
tài chỉnh không phù hợp với nghiên cứu khoa học và công nghệ” của Thu
Hƣơng, số 1/2004; “Đầu tư cho khoa học công nghệ nông nghiệp” của Kiều
Linh trên báo Nhân dân điện tử.
Các công trình nêu trên, ở mức độ khác nhau, đã cung cấp một số tƣ
liệu và kiến thức chung cho luận văn. Các công trình nghiên cứu đã phân
tích khái quát những vấn đề lý luận chung, phân tích, đánh giá thực trạng và
đƣa ra một số giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ, quản lý vốn
đầu tƣ khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Việc nghiên cứu về lý luận và
thực tiễn quản lý vốn đầu tƣ khoa học và công nghệ từ ngân sách Nhà nƣớc
mang tính đặc thù riêng của Hà Nội về tiềm năng, thế mạnh, nguồn lực, về
không gian, về định hƣớng phát triển và phù hợp với điều kiện, bối cảnh mới
hiện nay khi Việt Nam đang tái cấu trúc nền kinh tế và hội nhập sâu vào nền
kinh tế thế giới chƣa đƣợc tiếp cận, phân tích và thực hiện một cách hệ
thống, chuyên sâu.
Luận văn góp phần bổ sung, luận giải thêm một số nội dung về lý luận
và thực tiễn quản lý vốn đầu tƣ KHCN từ ngân sách Nhà nƣớc chƣa đƣợc hệ
thống hóa, giải quyết. Đặc biệt, sẽ hệ thống hoá và phân tích chuyên sâu về lý
luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tƣ KH-CN từ ngân sách Nhà nƣớc tại thành
phố Hà Nội. Vì vậy, đây là một công trình nghiên cứu độc lập, không trùng
lặp với các công trình đã công bố.
01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 về ngân sách nhà nƣớc: “Ngân 9
sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
- Thu ngân sách nhà nƣớc bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí;
các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc; các khoản đóng góp của
các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định
của pháp luật.
- Chi ngân sách nhà nƣớc bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nƣớc;
chi trả nợ của Nhà nƣớc; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của
pháp luật.
* Vốn đầu tư KHCN từ ngân sách nhà nước
Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tƣ từ NSNN
thành: Vốn đầu tư từ NSNN Trung ương và vốn đầu tư từ NSNN địa phương.
Từ khái niệm đầu tƣ KHCN và sự phân tích về NSNN có thể hiểu khái
niệm Vốn đầu tƣ KHCN từ NSNN là:
Vốn đầu tư khoa học công nghệ từ ngân sách nhà nước là một phần của
vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước được hình thành từ sự huy động
của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư KHCN nhằm nghiên cứu khoa học để phát
hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và để
sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.
1.2.1.4. Quản lý vốn đầu tư khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà nước
Nhƣ vậy, với những khái niệm đã làm rõ ở trên chúng ta có thể hiểu việc
quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà nƣớc là chức năng
và hoạt động của hệ thống tổ chức nhằm quản lý vốn đầu tƣ khoa học công
nghệ từ ngân sách Nhà nƣớc một cách có hiệu quả đảm bảo việc đầu tƣ phát
- Một là, đối tƣợng đầu tƣ không chỉ đơn thuần thuộc lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh để nhà đầu tƣ trực tiếp thu lợi nhuận, thu đƣợc một giá trị lớn hơn 11
giá trị vốn đã bỏ ra, mà khoản đầu tƣ này còn lấy đối tƣợng phục vụ là phục
vụ cho các hoạt động nghiên cứu, triển khai tìm kiếm, phát hiện tri thức mới
và vận dụng những tri thức đó vào việc tạo ra những phƣơng tiện, phƣơng
pháp mới thúc đẩy sản xuất và nâng cao chất lƣợng cuộc sống xã hội. Nó
không là bộ phận đầu tƣ trực tiếp tạo ra tài sản cố định và tài sản lƣu động,
mà là bộ phận đầu tƣ để tăng năng lực sản xuất và để nâng cao chất lƣợng của
sự tăng trƣởng. Đầu tƣ cho phát triển KH&CN thực chất là đầu tƣ cho phát
triển tri thức. Bởi vậy, đây là hình thức đầu tƣ có tính “sống còn” trong việc
nâng cao năng suất lao động của từng doanh nghiệp cũng nhƣ thúc đẩy tăng
trƣởng và phát triển kinh tế của một quốc gia.
- Hai là, xét theo chu trình nghiên cứu – triển khai – sản xuất, thì hoạt
động KH&CN nằm trong giai đoạn trƣớc khi đƣa ra sản xuất đại trà.
Theo cách tiếp cận này, đầu ra của các dự án KH&CN (sản phẩm khoa
học và sản phẩm công nghệ) mới chỉ dừng lại ở sản phẩm loạt nhỏ, không thể
bán đại trà và mới chỉ có khả năng thƣơng mại hóa.
Do mục tiêu của một dự án KH&CN là tạo ra hoặc hoàn thiện các yếu tố
liên quan đến sự khám phá hoặc đến công nghệ (áp dụng, cải tiến, hấp thụ,
làm chủ công nghệ) và sản phẩm của dự án có khả năng chuyển giao (thƣơng
mại hóa), nên trong quá trình thực hiện dự án, bản thân ngƣời trong cuộc sẽ
phải có những hoạt động triển khai cụ thể mà những hoạt động này có thể
nằm trong những giai đoạn khác nhau trong chu trình nghiên cứu – triển khai
– sản xuất.
Sản phẩm của dự án KH&CN có thể là tri thức mới, là công nghệ hoàn
chỉnh với đầy đủ tính năng mong muốn và có khả năng thƣơng mại hóa. Sản
phẩm của KH&CN thực chất là tri thức, chất xám nên khó định lƣợng, đƣợc
yếu sẽ diễn ra, do đó tất yếu hình thành và phát triển thị trƣờng KH&CN. 13
Kinh tế thị trƣờng càng phát triển, càng thúc đẩy phân công, chuyên môn
hóa sâu. Việc một chủ thể có đƣợc một sản phẩm KH&CN cũng không nhất
thiết phải do chính chủ đó tạo ra, họ có thể mua trên thị trƣờng. Do đó, tồn tại
quan hệ cung – cầu về KH&CN. Dòng chảy của vốn đầu tƣ cho KH&CN phải
tuân theo quan hệ cung – cầu trên thị trƣờng. Tức là ngƣời ta chỉ đầu tƣ vào
lĩnh vực hay dự án KH&CN nào mà xã hội có nhu cầu. Theo quy luật về dòng
chảy của các nguồn vốn đầu tƣ sản xuất, kinh doanh, thì sức cầu là một yếu tố
quyết định việc chủ thể kinh tế nên đầu tƣ vào dự án KH&CN nào và mức độ
nhiều hay ít. Bởi vì loại vốn đầu tƣ này cũng tìm kiếm lợi nhuận. Nó sẽ vận
động từ nơi hoạt động đầu tƣ kém hiệu quả đến nơi hoạt động đầu tƣ có hiệu
quả hơn.
Trên thị trƣờng KH&CN, sự cạnh tranh giữa các cơ sở khoa học với tƣ
cách là ngƣời bán (nghiên cứu, tìm kiếm sản phẩm tốt nhất phục vụ khách
hàng), và cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp với tƣ cách là ngƣời mua (lựa
chọn sản phẩm tốt nhất của các cơ sở khoa học phục vụ mục tiêu phát triển).
Điều đó có nghĩa là trong nền kinh tế thị trƣờng, đầu tƣ cho phát triển
KH&CN không chỉ đơn thuần là công việc đƣợc Nhà nƣớc bao cấp nhƣ đã
hiểu và làm trƣớc đây ở nƣớc ta. Đầu tƣ cho KH&CN trƣớc hết phải là hoạt
động đầu tƣ cho sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp không phân
biệt thuộc thành phần kinh tế nào trong cơ chế thị trƣờng. Vì khoản đầu tƣ
này gắn với lợi ích thiết thân của mỗi chủ thể kinh tế.
Tuy nhiên, đầu tƣ vào KH&CN không phải là vì bản thân KH&CN, mà
lại vì đầu tƣ đó có đem lại cho chủ sản xuất kinh doanh một hàng hóa dịch vụ
nào đó có chi phí thấp hơn và có chất lƣợng sản phẩm cao hơn năng lực hiện
có hay không? Đầu tƣ cho KH&CN là khoản đầu tƣ phái sinh, chỉ xuất hiện
khi có nhu cầu đầu tƣ tạo sản phẩm mới hoặc làm tăng thêm năng lực sản xuất
thủy lực tải trọng lớn (400 tấn) ở công trình thủy điện Sơn La. Hiệu quả nhìn