Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh Tuyên Quang - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HÀ THỊ THU TRANG

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và
chưa được sử dụng ở bất kỳ công trình khoa học nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Hà Thị Thu Trang

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Tiến sỹ Phạm Quang Vinh
đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế chính
trị, Trường đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm, tham gia đóng góp ý
kiến và hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, đơn vị đã giúp đỡ tạo điều kiện cung cấp
thông tin, số liệu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn: Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang, Cục thống kê tỉnh Tuyên Quang, Sở Công thương tỉnh Tuyên Quang, Sở
Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Tuyên
Quang, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang …


STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Tuyên Quang
33
2
Bảng 3.2
Dân số trung bình và mật độ dân số Tỉnh Tuyên
Quang các năm 2005, 2013
36
3
Bảng 3.3
Số thuê bao điện thoại và internet tỉnh Tuyên Quang
38
4
Bảng 3.4
Giá trị sản xuất theo giá hiện hành tỉnh Tuyên Quang
40
5
Bảng 3.5
Vốn đầu tư tỉnh Tuyên Quang theo giá hiện hành
42
6
Bảng 3.6
Trị giá hàng hoá xuất khẩu tỉnh Tuyên Quang
42
7

Tình hình chăn nuôi của tỉnh Tuyên Quang
53

14
Bảng 3.14
Sản lượng gỗ tỉnh Tuyên Quang
54
15
Bảng 3.15
Giá trị sản xuất thuỷ sản theo giá hiện hành
tỉnh Tuyên Quang
55
16
Bảng 3.16
Số lượt khách du lịch tỉnh Tuyên Quang
57 MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………… 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NGÀNH 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu…………………………………….5
1.1.1. Sách, bài đăng trên tạp chí khoa học 5
1.1.2. Chuyên đề tốt nghiệp đại học, luận văn Thạc sĩ, luận án
Tiến sĩ 7
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ cấu kinh tế ngành và chuyển dịch cơ

Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020. 666

4.1. Phƣơng hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh Tuyên
Quang đến năm 2020 666
4.1.1. Phương hướng phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp giai đoạn 2014-2020 688
4.1.2. Phương hướng phát triển ngành nông nghiệp chính giai
đoạn 2014-2020 7171
4.1.3. Phương hướng phát triển các ngành dịch vụ chính giai
đoạn 2014-2020 744
4.2. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh Tuyên Quang đến
năm 2020. 755
4.2.1. Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội 755
4.2.2. Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư . 788
4.2.3. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và chất lượng nguồn
nhân lực 8080
4.2.4. Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, tích cực và chủ
động bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững; đẩy mạnh ứng
dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh
……………………………. 81
4.2.5. Phát triển và mở rộng thị trường 833
4.2.6. Phát triển và khơi dậy nguồn lực của các thành phần kinh
tế 833
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

giữa lý luận và thực tiễn. Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài:
“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài luận
văn thạc sỹ.
Câu hỏi nghiên cứu của tác giả:
- Trong 10 năm trở lại đây, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
ở tỉnh Tuyên Quang diễn ra như thế nào? Những thành tựu, hạn chế và
nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế trong quá trình này là gì?
- Làm thế nào để phát huy những thành tựu và khắc phục những hạn
chế còn tồn tại để đẩy mạnh hơn nữa quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành ở tỉnh Tuyên Quang trong những năm tới?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a) Mục đích nghiên cứu:
Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005-2014; từ đó đề xuất những
phương hướng, giải pháp nhằm thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ngành ở tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.

3
b) Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Trình bày và khái quát cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, trong đó đặc biệt quan tâm đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở
tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005-2014, chỉ ra những thành tựu, hạn chế của
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của địa phương.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ngành ở tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và
nội bộ các ngành kinh tế của tỉnh Tuyên Quang.

nhập kinh tế quốc tế, Nguyễn Thị Bích Hường (NXB Chính trị quốc gia –
2005): Tác giả đã trình bày một số lý luận cơ bản về cơ cấu ngành kinh tế, hội
nhập kinh tế quốc tế. Phân tích, đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt
Nam và mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với hội nhập kinh tế. Từ
đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong
thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam, Bùi Tất Thắng (NXB
Khoa học xã hội – 2006) trình bày một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế, những kinh nghiệm, bài học chính rút ra về sự chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế trong một số mô hình công nghiệp hóa và quá trình thay
đổi nhận thức trong cách tiếp cận về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế được thể hiện trong các văn kiện Đại hội Đảng qua
các thời kỳ. Từ đó đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Việt
Nam trong thời kỳ thực hiện chính sách đổi mới kinh tế; luận giải cơ sở của
cách tiếp cận vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong tình hình mới.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của Việt Nam trong quá trình đổi
mới, Lê Thị Hồng Khuyên và Nguyễn Ngọc Thanh (Tạp chí kinh tế Châu Á –
Thái Bình Dương): Phản ánh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt
6
Nam trong thời kỳ đổi mới dựa theo một số tiêu chí của Liên hiệp quốc và
đưa ra những giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam đối với các khu
vực khác nhau của nền kinh tế.
- Tái cấu trúc kinh tế Việt Nam: Nhìn từ cơ cấu ngành và cơ cấu thành
phần kinh tế, TS. Nguyễn Ngọc Toàn và TS. Bùi Văn Huyền (Đồng chủ
biên) biên soạn xuất bản đươ
̣
c cấu tru
́
c tha
̀

tăng trưởng việc làm, nhưng nếu phát triển các ngành công nghiệp sử dụng
công nghệ cao, đòi hỏi công nhân lành nghề thì lại trở thành lực cản lớn nhất
cho quá trình tạo ra việc làm mới.
7
1.1.2. Chuyên đề tốt nghiệp đại học, luận văn Thạc sĩ, luận án Tiến sĩ
Ngoài các công trình trên còn có các luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ
cũng đề cập tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước, hoặc một số
địa phương.
- Luận án tiến sĩ: “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thủ đô Hà Nội đến
năm 2020” của tác giả Nguyễn Đình Dương đã phân tích sâu sắc quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thủ đô Hà Nội qua nhiều thời kỳ từ những
năm 1954 về trước và từ 1954 đến nay. Qua đó tác giả chỉ ra sự chuyển biến
rõ rệt trong từng ngành kinh tế, thành phần kinh tế hoạt động trong cơ cấu
kinh tế của thủ đô Hà Nội. Đồng thời chỉ ra những thành tựu và hạn chế của
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thủ đô để từ đó đề xuất những giải
pháp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thủ đô đến năm
2020 nói riêng và góp phần tăng trưởng kinh tế Việt Nam nói chung.
Có nhiều công trình nghiên cứu về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành của Việt Nam và các địa phương khác nhau; trong khi quá trình nghiên
cứu mang tính chất lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
của tỉnh Tuyên Quang còn chậm và yếu về nhiều mặt; chưa có những giải
pháp tối ưu và đồng bộ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của
tỉnh. Do vậy, việc nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Tuyên
Quang của tác giả là phù hợp, độc lập và không trùng lặp.
8
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ cấu kinh tế ngành và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành
1.2.1. Cơ cấu kinh tế ngành
Mỗi nền kinh tế đều được hình thành bởi rất nhiều các yếu tố, các bộ
phận khác nhau. Các yếu tố, bộ phận này đều có mối quan hệ hữu cơ biện

I, ngành cấp II hay phân ngành của ngành cấp II . Các ngành cấp I hay các
ngành lớn kết hợp với nhau được nên cơ cấu ngành của nền kinh tế. Các phân
ngành kết hợp với nhau tạo nên cơ cấu nội bộ ngành lớn.
Đây cũng là góc độ tiếp cận được sử dụng để phân tích cơ cấu kinh tế
ngành trong luận văn này.
* Thứ hai, cơ cấu theo hai nhóm ngành nông nghiệp và phi nông
nghiệp (dựa trên phương thức và công nghệ tạo ra sản phẩm). Khi nhóm
ngành phi nông nghiệp càng phát triển và chiếm tỷ trọng càng lớn trong nền
kinh tế thì biểu hiện nền kinh tế càng phát triển trình độ cao. Theo các nhà
kinh tế phát triển khi các ngành phi nông nghiệp chiếm khoảng 85% lao động
xã hội và hơn 80% GDP thì đó là quốc gia phát triển.
* Thứ ba, cơ cấu theo hai nhóm ngành sản xuất sản phẩm vật chất và
sản xuất sản phẩm dịch vụ (dựa vào tính chất sản phẩm cuối cùng). Nhóm
ngành sản xuất vật chất là tổng hợp các ngành sản xuất ra của cải vật chất
phục vụ đời sống con người, là nơi tạo ra sản phẩm xã hội. Còn nhóm ngành
10
sản xuất phi vật chất là tổng hợp các ngành dịch vụ phục vụ cho sản xuất và
đời sống xã hội.
1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
1.2.2.1. Khái niệm
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là quá trình thay đổi của cơ cấu kinh
tế từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp
hơn với môi trường và điều kiện phát triển của nền kinh tế. Quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành có thể đưa vào những ngành mới (sản phẩm, dịch
vụ mới) hay có thể loại ra những ngành (sản phẩm, dịch vụ) không còn phù
hợp, hoặc có thể chuyển dịch theo hướng tăng hay giảm tỷ trọng của một
ngành (sản phẩm, dịch vụ) nào đó. Đó là quá trình chuyển từ cơ cấu kinh tế
lạc hậu, bất hợp lý sang cơ cấu kinh tế hợp lý, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu
cũ, nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn. Sự thay
đổi như vậy không đơn giản chỉ là sự thay đổi về số lượng các ngành và tỷ

kinh tế của nền sản xuất hàng hóa. Một nền kinh tế có kết cấu giản đơn sang
một nền kinh tế có mối liên kết phức tạp và ở trình độ cao hơn. Đây là kết quả
của sự phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội ở trình độ
cao. Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, tận dụng khai thác lợi thế tuyệt
đối và lợi thế so sánh nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng này đã
được nhiều quốc gia lựa chọn.
Thứ hai; tỷ trọng giá trị sản xuất và lao động trong công nghiệp và dịch
vụ tăng lên trong GDP, trong khi đó tỷ trọng giá trị sản xuất và lao động trong
12
nông nghiệp giảm. Nguyên nhân: một mặt là, khi thu nhập tăng, chi tiêu cho
hàng hóa thiết yếu như lương thực giảm trong tương quan với chi tiêu cho các
sản phẩm công nghiệp và dịch vụ. Do vậy, nhu cầu về sản phẩm công nghiệp
và dịch vụ sẽ phát triển nhạnh hơn nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp. Mặt
khác, do đất canh tác có hạn và đặc tính sinh học của cây trồng vật nuôi nên
nông nghiệp phát triển chậm hơn công nghiệp
Thứ ba; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa sản phẩm.
Do thu nhập ngày càng cao và nhu cầu con người cũng theo đó mà tăng lên
cộng thêm sự xuất hiện của những nhu cầu mới ngày càng đa dạng và phong
phú mà xã hội sẽ hình thành một cơ cấu kinh tế đa dạng để đáp ứng những
nhu cầu đó. Quy luật thị trường và lợi ích là động lực tác động tới sản xuất,
làm cho sản xuất phát triển theo hướng đa dạng hóa sản phẩm.
Vì vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình khách quan và tất
yếu gắn với sự biến đổi không ngừng của các yếu tố, bộ phận và những quan
hệ hợp thành nền kinh tế quốc dân.
1.2.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng và điều kiện để chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành
Thứ nhất, các nguồn lực và lợi thế so sánh của mỗi địa phương là cơ
sở để hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế một cách bền vững và
có hiệu quả.
- Các yếu tố về điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, khí hậu, đất đai và

Quy mô nguồn nhân lực là số lượng lực lượng lao động của xã hội biểu
hiện ở số người trong độ tuổi, có khả năng và sẵn sàng lao động. Quy mô
14
nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng góp phần hình thành cơ
cấu kinh tế. Để cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một
các hiệu quả, trong một trình độ khoa học – công nghệ nhất định cần có một
lực lượng thích hợp. Nếu quy mô nguồn nhân lực quá nhỏ so với yêu cầu của
nền kinh tế sẽ gây trở ngại cho sự phát triển, có thể phải nhập khẩu lao động,
ở các nền kinh tế như vậy sẽ có một cơ cấu kinh tế với những ngành sử dụng
ít lao động. Ngược lại, nếu quy mô nguồn nhân lực quá lớn, “dư thừa lao
động” sẽ hình thành một cơ cấu kinh tế có khả năng toàn dụng lao động, với
những ngành kinh tế sử dụng nhiều lao động được ưu tiên phát triển.
Chất lượng nguồn nhân lực phản ánh ở các tố chất về sức khỏe, phẩm
chất đạo đức, trình độ tay nghề, kỹ năng lao động và kiến thức. Chất lượng
nguồn nhân lực có ảnh hưởng lớn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành:
Chất lượng nguồn nhân lực mà càng cao thì những ngành, những lĩnh vực đòi
hỏi lao động đã qua đào tạo, có tay nghề cao càng có điều kiện phát triển.
Trong các nhân tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực thì trình độ tay nghề,
kỹ năng lao động và kiến thức có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
15

Thứ ba, tiến bộ khoa học – công nghệ không những chỉ tạo ra những
khả năng sản xuất mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển của một số ngành làm
tăng tỷ trọng của chúng trong tổng thể nền kinh tế, mà còn tạo ra những nhu
cầu mới, đòi hỏi sự xuất hiện một số ngành mới. Tiến bộ khoa học – công
nghệ cho phép tạo ra các sản phẩm mới có chất lượng cao, chi phí kinh doanh
hạ, do đó có sức cạnh tranh mạnh trên thị trường.
Thứ tƣ, sự phát triển của các loại thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến
việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Bởi lẽ, thị trường là yếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status