Kinh tế
Doanh nghiệp
Sản xuất
Mark-e ting
Tài chính
R &D
Quản trị
Nhân lực
Chính trị
Văn hóa - XH
Dân số
Pháp luật
ĐK Tự nhiên
KH - KT
Quốc tế
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
LỚP : K08402B
Bộ môn:
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Chương 4 :
PHÂN TÍCH
NỘI BỘ DOANH NGHIỆP
GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Trung
Nhóm thực hiện :
1. Trương Thị Hoàng Điệp K08402 0246
2. Nguyễn Thị Thuý Hằng K08402 0250
3. Trần Phi Hổ K08402 0255
4. Bùi Phúc Gia Hưng K08402 0261
b.1 Tỷ số nợ trên tài sản.............................................................................................14
b.2 Tỷ số nợ trên vốn cổ phần....................................................................................14
b.3 Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần ....................................................................15
4
c. Khả năng thanh toán lãi vay...........................................................................15
d. Các tỷ số hoạt động........................................................................................15
d.1 Số vòng quay các khoản phải thu.........................................................................16
d.2 Số vòng quay hàng tồn kho..................................................................................16
d.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định........................................................................16
d.4 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản........................................................................16
d.5 Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần............................................................................17
e. Các tỷ số sinh lợi ............................................................................................17
e.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS)..................................................................17
e.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)...............................................................17
e.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE)..............................................................18
f. Giá trị thị trường ...........................................................................................18
f.1 Thu nhập mỗi cổ phần (EPS)................................................................................18
f.2 Tỷ lệ chi trả cổ tức................................................................................................18
f.3 Tỷ số giá thị trường trên thu nhập (P/E)...............................................................19
f.4 Tỷ suất cổ tức........................................................................................................29
2.2. Đánh giá các tỷ số tài chính thông qua phương pháp so sánh...........20
a. So sánh theo thời gian...................................................................................20
b. So sánh với những chuẩn mực của ngành. ...................................................21
2.3. Một số vấn đề gặp phải khi so sánh các tỷ số tài chính.....................22
3.4.Liên hệ thực tiễn với công ty sữa vinamilk.......................................22
2.3 NHÂN SỰ.......................................................................................................25
2.3.1 Khái niệm.....................................................................................................25
a. Lên kế hoạch & tuyển dụng ..........................................................................25
b. Đào tạo & phát triển.....................................................................................25
c. Xây dựng đội ngũ kế cận...............................................................................25
Miller...............................................................................................47
6.3.Các vấn đề cần xem xét về hệ thống thông tin trong doanh nhiệp.....48
2.6.4 Hệ thống thông tin quản lý............................................................................48
a. Các loại thông tin quản lý....................................................................49
b. Các loại hệ thống thông tin quản lý thông dụng .....................................49
c. Cấu trúc hệ thống thông tin quản lý........................................................50
3. MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ NỘI BỘ_Ma trận IFE ........................52
1. TẠI SAO PHẢI XÂY DỰNG MA TRẬN IFE - Ý NGHĨA..................52
2. CẤU TRÚC MA TRẬN IFE................................................................52
3. CÁCH ĐÁNH GIÁ...............................................................................53
4. VÍ DỤ...................................................................................................54
5. XÂY DỰNG MA TRẬN IFE CHO CÔNG TY VINAMILK...............56
4. MỘT VÀI MÔ HÌNH ỨNG DỤNG TRONG MARKETING VÀ QUẢN LÝ
CỦA DOANH NGHIỆP...............................................................................57
4.1. MÔ HÌNH 4P...................................................................................................57
4.1.1. Product (Sản phẩm).......................................................................................57
4.1.2. Price (Giá).....................................................................................................60
4.1.3. Place (Kênh phân phối).................................................................................68
4.1.4. Promotion (Chiêu thị)....................................................................................69
4.2. MÔ HÌNH 4C...................................................................................................71
4.3. MÔ HÌNH 7S...................................................................................................73
4.3.1. Cơ cấu tổ chức (Structure).............................................................................74
4.3.2. Hệ thống (System).........................................................................................74
4.3.3. Chiến lược (Strategy)....................................................................................75
4.3.4. Kỹ năng (Skills)............................................................................................75
4.3.5. Đội ngũ nhân viên (Staff)..............................................................................76
7
4.3.6. Văn hóa doanh nghiệp (Style)........................................................................77
4.3.7. Giá trị chung (Shared value)..........................................................................77
5. MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH NỘI BỘ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
giúp ích cho các nhà quản trị viên hoàn thành công việc của mình tốt hơn nếu họ biết
được công việc của họ ảnh hưởng như thế nào đến các lĩnh vực hoạt động khác của
công ty.
2. CÁC YẾU TỐ CẦN PHÂN TÍCH
1. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT/TÁC NGHIỆP
1.1.Một số khái niệm
a. Sản xuất
Theo quan niệm phổ biến trên thế giới hiện nay, chức năng sản xuất được hiểu là
một quá trình tạo ra hàng hóa hoặc dịch vụ.
1
Một hệ thống sản xuất nhận đầu vào là nguyên liệu thô, con người, máy móc, nhà
xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và các nguồn tài nguyên khác để chuyển đổi nó
thành sản phẩm hoặc dịch vụ. Quá trình chuyển đổi này được xem là trọng tâm của
sản xuất và cũng là hoạt động phổ biến của một hệ thống sản xuất. Mối quan tâm
11 Tham khảo tài liệu: Doanh nhân 360 (17/4/2010). Quản trị sản xuất là gì?. Đăng tải trên:
/>10
hàng đầu của các nhà quản trị hệ thống sản xuất (những người quản trị trong sản xuất
và điều hành) là các hoạt động biến đổi trong quá trình sản xuất. Để có một cái nhìn
tổng quát về quá trình sản xuất, nhóm sẽ phác họa thông qua bảng bên dưới.
Đầu vào Chuyển hóa Đầu ra
Nguồn nhân lực
Nguyên liệu
Công nghệ
Máy móc, thiết bị
Tiền vốn
Khoa học và nghệ thuật quản trị
Làm biến đổi
Tăng thêm giá trị
Hàng hóa
phương pháp quản trị khoa học thì sẽ tạo khả năng sinh lợi lớn cho doanh nghiệp.
Ngược lại nếu quản trị không hiệu quả sẽ làm cho doanh nghiệp thua lỗ, thậm chí có
thể bị phá sản.
1.2. Các quyết định (chức năng) trong quản trị sản xuất
a. Quy trình sản xuất
Những quyết định về quy trình liên quan đến việc thiết kế hệ thống sản xuất vật
lý. Những quyết định chi tiết bao gồm “quyết định về việc lựa chọn công nghệ, cách
bố trí các điều kiện làm việc, phân tích quy trình, sắp xếp, định vị các thiết bị, cân
đối dây chuyền, kiểm tra quy trình, và phân tích vận chuyển”
3
.
Để làm rõ quyết định về quy trình sản xuất trong quá trình quản trị sản xuất,
nhóm sẽ phân tích dựa trên những số liệu và thực trạng của công ty sữa Vinamilk.
Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa. Vinamilk
chiếm khoảng 39% thị phần trên toàn quốc. Để làm được điều này doanh nghiệp đã
22 Tham khảo tài liệu: Trương Chí Tiến – Nguyễn Văn Duyệt (24/7/2009). Giới thiệu về quản trị sản xuất.
Đăng tải trên: />33 Fred R.David. Khái luận về quản trị chiến lược, NXB Thống Kê.
12
có những đầu tư rất lớn cho công nghệ sản xuất. Hiện nay, doanh nghiệp đang sử
dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy của mình. Công
ty đã nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng
vào dây chuyền sản xuất. Tính đến nay Vinamilk cũng là công ty duy nhất tại Việt
Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch -
hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp sản xuất. Các công ty như Dutch
Lady (công ty trực thuộc của Friesland Foods), Nestle và New Zealand Milk cũng sử
dụng công nghệ này vào quy trình sản xuất. Ngoài ra, công ty còn sử dụng các dây
chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và
các sản phẩm giá trị cộng thêm khác.
Một điển hình nổi bật cho việc đầu tư của Vinamilk vào công nghệ sản xuất là
việc công ty đã hoàn thành công trình xây dựng mở rộng và nâng công suất nhà máy
Vinamilk đã trực tiếp đầu tư hơn 500 tỷ đồng cho 5 trang trại kiểu mẫu với quy mô
công nghiệp hiện đại tại Nghệ An, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Bình Định, Lâm Đồng.
b. Công suất
Các quyết định về công suất bao gồm những quyết định mức sản lượng tôt nhất
đối với tổ chức – không quá nhiều cũng không quá ít. Những quyết định cụ thể gồm
có “dự đoán, hoạch định các điều kiện làm việc, hoạch định tổng quát, lập chương
trình, hoạch định công suất, phân tích trật tự xếp hàng”
5
.
Trong suốt năm 2010, trên hàng Á xuất sắc nhất năm 2010 do tạp chí
Forbes Asia bình chọn. Được Vietnam Report loạt các phương tiện thông tin
đại chúng thông tin liên tục về những thành công rực rỡ của Công ty Vinamilk:
là đại diện đầu tiên của Việt Nam có mặt trong Top 200 doanh nghiệp Châu
(VNR) xếp hạng top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam. Ngoài ra
Vinamilk cũng được Nielsen Singapore xếp vào một trong 10 thương hiệu được
người tiêu dùng Việt Nam yêu thích nhất – mà nếu chỉ tính riêng ngành nước
giải khát thì Vinamilk đứng ở vị trí số 1.
55 Fred R.David. Khái luận về quản trị chiến lược, NXB Thống Kê.
14
Và cho đến hiện nay, Vinamilk đã có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ
sữa như: sữa đặc, sữa bột cho trẻ em và người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa
chua uống, sữa chua ăn, sữa đậu nành, kem, phô-mai, nước ép trái cây, nước giải
khát…Với định hướng phát triển đúng, các nhà máy sữa: Hà Nội, Bình Định, Cần
Thơ, Sài Gòn, Nghệ An lần lượt ra đời để chế biến, sản xuất sữa.
Tháng 8/2010, Vinamilk đã khởi công nhà máy sữa lớn nhất Đông Nam Á tại
Bình Dương. Đây là nhà máy chuyên về sản xuất sữa nước với công suất ban đầu đạt
400 triệu lít/năm và trong giai doan 2 sẽ nâng lên 800 triệu lít/năm, Đó là dự án Nhà
máy Megafactory tại khu Công nghiệp Mỹ Phước - Bình Dương. Dự kiến, Nhà máy
bắt đầu đi vào hoạt động vào cuối năm 2012, đáp ứng nhu cầu phát triển khu vực
phía Nam của Vinamilk. Nhà máy chế biến sữa bột tại khu Công nghiệp Việt Nam -
phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Như vậy, Vinamilk đã
có một dây chuyền cung ứng và quản lý sản phẩm rất tốt. Đồng nghĩa với việc,
Vinamilk đang làm rất tốt vấn đề quản lý hàng tồn kho của mình.
d. Việc cung ứng nguyên liệu
Giá cả, chất lượng và mức độ cung ứng nguyên vật liệu, quan hệ với nhà cung cấp
là một phần quyết định tới chất lượng sản phẩm cũng như tính liên tục của quá trình
sản xuất.
Khi một tổ chức lựa chọn đúng nhà cung cấp tiềm năng đồng thời giữ được mối
quan hệ lâu dài thì đầu vào cho hoạt động sản xuất sẽ được đảm bảo, tổ chức sẽ
không bị ảnh hưởng bởi sự khan hiếm hay những biến động về thị trường.
Rõ ràng trong một dây chuyền sản xuất sản phẩm, nguyên liệu đầu vào
chiếm một vị trí rất quan trọng. Để có sản phẩm với mức giá cạnh tranh nhất
thì doanh nghiệp phải tự chủ được nguồn nguyên liệu. Nắm bắt được tính cấp
thiết đó, ngay từ những năm đầu thập niên 1990, bà Mai Kiều Liên – Tổng
16
giám đốc công ty Vinamilk đã đề xuất ý tưởng nuôi bò sữa ngay trong nước,
tận dụng được nguồn nguyên liệu ngay trong nước.
“Hiện 80% lượng sữa tươi trong nước đã được Vinamilk thu mua. Với loại sữa
tươi 100%, Vinamilk đã làm chủ hoàn toàn về nguyên liệu và có dư để chế biến sữa
chua và các sản phẩm sữa khác”
6
. Thế nhưng, với tốc độ tăng trưởng từ 25%-30%
(tương ứng với doanh thu tăng thêm 4.000 đến 5.000 tỷ đồng/năm), thì lượng sữa
trong nước hiện nay sẽ không đủ đáp ứng sản xuất.
Để chuẩn bị chiến lược đường dài, Vinamilk đã hình thành và phát triển các trang
trại bò sữa từ Bắc vào Nam. Mỗi trang trại sẽ nuôi khoảng 2.000 con bò. Từ đây sẽ
chuyển giao con giống, kỹ thuật nuôi cho người dân địa phương, mỗi hộ sẽ nuôi
khoảng 3 - 5 con. Việc làm này sẽ góp phần cải thiện đời sống người dân. Cứ với đà
phát triển như hiện nay, đến năm 2015, Vinamilk sẽ chủ động được khoảng 40%-50%
nguồn nguyên liệu.
bò thoải mái nhất. Ví dụ như trong quá trình vắt sữa, nhân viên phải tắt điện thoại di
động để không gây ồn ào, căng thẳng đến bò. Khi tiếp xúc với đàn bò tuyệt đối phải
nhẹ nhàng, thân thiện, không được lớn tiếng và la hét làm bò… stress. Tất cả đều
nhằm mục đích: mỗi “cô” bò sữa thời @ sẽ góp phần để cung cấp nguồn nguyên liệu
sữa lý tưởng nhất cho các khách hàng của sữa tươi 100% thiên nhiên Vinamilk trên
cả nước.
e. Cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Sự bố trí các phương tiện sản xuất, qui hoạch và tận dụng phương tiện máy móc
thiết bị, đồng thời quản lý hiệu năng kỹ thuật của các phương tiện và việc sử dụng
công suất của dây chuyền sản xuất - thiết bị và công nghệ sản xuất là yếu tố cần quan
tâm, nó sẽ ảnh hưởng tới năng suất lao động của toàn bộ doanh nghiệp. Các phân tích
cần được tiến hành để có thể đạt được năng lực sản xuất cao nhất.
Những tiến trình nêu trên thực hiện tốt là điều kiện tiên quyết cho tổ chức có thể
quản lý đầu vào cũng như quản lý những hoạt động trước sản xuất một cách tốt nhất,
nó ảnh hưởng mật thiết tới quá trình sản xuất và cho ra đời sản phẩm
f. Chất lượng
18
Việc kiểm soát được chất lượng cũng như số lượng sản phẩm đảm bảo cho đúng
với mục tiêu đề ra, đồng thời làm cho sản xuất đúng với tiến độ đã lên kế hoạch.
Các quyết định về chất lượng nhằm đảm bảo sản xuất ra những hàng hóa, dịch vụ
có chất lượng cao. Các quyết định chi tiết bao gồm: kiểm tra chất lượng, lấy mẫu, thử
nghiệm, đảm bảo chất lượng và kiểm soát chi phí
2.2 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Để tiến hành hoạt động kinh doanh bất kỳ doanh nghiệp cũng phải có một nguồn
vốn nhất định. Quá trình hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với quá trình hình
thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Các luồng tiền tệ gắn
với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh, khiến cho các dòng tiền đi vào và đi
ra tạo nên luồng vận động tài chính.
Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ
phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm góp phần đạt tới các mục
rộng rãi nhất là khả năng thanh toán hiện hành.
Tài sản lưu động bao gồm các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn (bao
gồmchứng khoán thị trường), các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động
khác. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn, vay
dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác.
Tỷ số R
c
cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thanh tiền mặt
để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ
của công ty.
Nếu tỷ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng
là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra.
Obj101Obj102
20
Nếu tỷ số thanh toán hiện hành cao điều đó có nghĩa là công ty luôn sẵn sàng thanh
toán các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu tỷ số thanh toán hiện hành quá cao sẽ làm giảm
hiệu quả hoạt động vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay nói cách
khác việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả (ví dụ: có quá nhiều tiền mặt nhàn
rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ đọng). Một công ty nếu dự trữ nhiều hàng tồn kho thì
sẽ có tỷ số thanh toán hiện hành cao, mà ta đã biết hàng tồn kho là tài sản khó hoán
chuyển thành tiền, nhất là hàng tồn kho ứ đọng, kém phẩm chất. Vì thế, trong nhiều
trường hợp, tỷ số thanh toán hiện hành không phản ánh chính xác khả năng thanh
toán của công ty.
a.2 Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể
nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng gọi là “Tài sản có tính thanh
khoản”, “tài sản có tính thanh khoản” bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn
kho.
Tỷ số thanh toán nhanh cho biết rằng nếu hàng tồn kho của công ty ứ đọng, không
đáng giá thì công ty sẽ lâm vào khó khăn tài chính gọi là “không có khả năng chi trả”.
Obj104
22
Để thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên (qua đó thấy
được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu), người ta dùng tỷ số nợ dài hạn
trên vốn cổ phần
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần = N dài h nV n c ph nợ ạ ố ổ ầ
b.3 Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần
Một tỷ số khác cũng được sử dụng đến để tính toán mức độ đi vay (rủi ro về tài
chính) mà công ty đang gánh chịu đó là tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần.
Tỷ số tài sản trên vốn cổ phần = Toàn b tài s nV n c ph nộ ả ố ổ ầ
c. Khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết công ty sẵn
sàng trả lãi đến mức nào. Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu số vốn đi vay có thể
sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và đủ bù đắp lãi
vay hay không. Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn
để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào. Nếu công ty quá yếu về mặt này, các
chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản.
Trong công thức trên, phần tử số phản ánh số tiền mà công ty có thể được sử dụng
để trả lãi vay trong năm. Ở đây phải lấy tổng số lợi nhuận trước thuế và lãi vay vì lãi
vay được tính vào chi phí trước khi tính thuế thu nhập. Phần mẫu số là lãi vay, bao
gồm tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn và dài hạn kể cả lãi do phát hành trái phiếu.
d. Các tỷ số hoạt động
Obj105
23
Các tỷ số hoạt động phản ảnh hiệu quả sử dụng các nguồn lực của công ty.
d.1 Số vòng quay các khoản phải thu
Các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do công ty thực
hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trả trước cho
người bán… Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận
việc thanh toán các khoản phải thu v.v. Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn
Obj109
Obj110
Obj111
25
Đưa ra những thông tin biểu thị kết quả chung về quản lý cho thấy lợi nhuận do
doanh thu tiêu thụ và do doanh thu đầu tư.
e.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này nói lên 1$ doanh thu tạo ra được bao nhiêu $ lợi nhuận.
e.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên 1$ vốn đầu tư vào công ty.
e.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE)
Đây là chỉ tiêu nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của 1$ vốn
họ bỏ ra để đầu tư vào công ty.
Sự khác nhau giữa tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ
phần là do công ty có sử dụng vốn vay. Nếu công ty không có vốn vay thì hai tỷ số
này sẽ bằng nhau.
f. Giá trị thị trường
Obj112
Obj113
Obj114