Nghiệp vụ bảo lãnh các ngân hàng thương mại VN - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nghiệp vụ bảo lãnh các ngân hàng thơng mại
Việt Nam - thực trạng và giải pháp phát triển
Xu hớng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, môi
trờng cạnh tranh ngày càng trở nên quyết liệt hơn, đòi hỏi các ngân hàng phải
không ngừng phát triển và đổimới theo hớng hoàn thiện các nghiệp vụ sẵn có,
tiếp cận và ứng dụng các dịch vụ mới. Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ đ-
ợc các ngân hàng thơng mại (NHTM) Việt Nam quan tâm phát triển trong
những đổi mới. Phát triển nghiệp vụ này không những góp phần đa dạng hoá
các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, mà còn thoả mãn nhu cầu đa dạng về bảo
lãnh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động
quan hệ kinh tế thơng mại.
1. Thực trạng hoạt động bảo lãnh của các NHTM Việt Nam
Kết quả hoạt động bảo lãnh của các NHTM Nhà nớc ở Việt Nam cho
thấy, nghiệp vụ này đã có sự phát triển nhanh trong thời gian qua.
Doanh số và d nợ bảo lãnh của các NHTM Nhà nớc liên tục tăng trởng
qua các năm. Đặc biệt, d Nợ Bảo lãnh tăng mạnh trong vài năm gần đây: Năm
2000 so với năm 1999 tăng 72%, tơng đơng 797,3 tỷ đồng: năm 2001 so với
năm 2000 tăng 69%, tơng đơng 13.131,8 tỷ đồng và năm 2002 tăng 29% so
với năm 2001, tơng ứng 9.310,9 tỷ đồng.
Trong những năm qua, hoạt động bảo lãnh của các NHTM bớc đầu đã
đạt đợc những kết quả tích cực sau đây:
Thứ nhất, nghiệp vụ bảo lãnh tại các NHTM đã đợc quan tâm, phát
triển.
Đến nay, nghiệp vụ bảo lãnh tại các NHTM đã phát triển hơn nhiều so
với những năm trớc và đã đợc các ngân hàng chú trọng phát triển thành nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
vụ kinh doanh chính. Doanh số bảo lãnh ngày càng tăng với chất lợng bảo lãnh
đợc nâng cao. Đặc biệt, từ năm 2000 đến nay, số d bảo lãnh có sự tăng trởng
mạnh: Năm 2002 tăng gần 4 lần so với năm 1998 và các khoản trả nợ thay của
các NHTM đã giảm dần. Phí bảo lãnh trở thành nguồn thu nhập khôngnhỏ

là trong quan hệ với các đối tác nớc ngoài. Có nhiều trờng hợp, các ngân hàng
nvới vai trò của mình đã thu xếp đợc với các đối tác nớc ngoài trong việc chấp
nhận gia hạn nợ cho một số dự án hoặc trả nợ trớc hạn, uy tín của các ngân
hàng không ngừng đợc tăng lên. Hiện nay, các NHTM có thể phát hành các th
bảo lãnh với trị giá lớn mà các doanh nghiệp ngân hàng nớc ngoài không đòi
hỏi bất kỳ sự xác nhận nào khác.
Tuy nhiên, hoạt động bảo lãnh ngân hàng của các NHTM Việt Nam còn
bộc lộ một số vấn đề cần sớm đợc khắc phục:
Thứ nhất, nghiệp vụ bảo lãnh của các NHTM cha đáp ứng đợc nhu cầu
của các doanh nghiệp trong nềnn kinh tế.
Trên thực tế, rất nhiều doanh nghiệp có nh cầu bảo lãnh, nhng khi xin
bảo lãnh ở các NHTM thì lại gặp những vớng mắc không nhỏ về thủ tục bảo
lãnh nh: Hồ sơ bảo lãnh, tài sản thế chấp, ký quỹ, kể cả trờng hợp khách
hàng có thể ký quỹ 100% giá trị bảo lãnh nhng thủ tục bảo lãnh vẫn khá phức
tạp khiến cho không ít doanh nghiệp mất đi cơ hội kinh doanh.
Thứ hai, hình thức bảo lãnh của các NHTM Việt Nam còn đơn điệu.
Tuy các NHTM Việt Nam đã chú ý tới việc đa dạng hoá các hình thức
bảo lãnh, nhng hình thức bảo lãnh còn đơn điệu. Các hình thức bảo lãnh nh bảo
lãnh cho các khoản thuế (VAT, thế môn bài, thuế thu nhập, thuế - xuất nhập
khẩu, các khoản thuế trong thời gian có khiếu nại, các loại tiền ký quỹ cho toà
án); bảo lãnh đối ứng trong phơng thức bảo lãnh gián tiếp vẫn cha đợc thực
hiện ở các NHTM Việt Nam.
Thứ ba, cơ cấu bảo lãnh cha hợp lý.
Các NHTM chủ yếu tập trung bảo lãnh cho khu vực kinh tế Nhà nớc.
Mặc dù năm 2002, tỷ trọng về số d bảo lãnh cảu các NHTM Nhà nớc đối với
khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã tăng gần 5 lần so với năm 1998, song vẫn
chỉ chiếm 17%, nh vậy hơn 80% vẫn là số d bảo lãnh cho các doanh nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thuộc khu vực kinh tế Nhà nớc. Mặt khác, năm 1998, hơn 70% số d bảo lãnh
của NHTM là loại bảo lãnh L/C trả chậm và chỉ có gần 10% bảo lãnh dự thầu

cầu khác nh văn hoá, giáo dục, y tế đều là những đối tợng để xem xét bảo
lãnh. Trong khi đó, các quy định trong quy chế bảo lãnh cha theo kịp sự vận
động này. Mặt khác, hiện cha có luật về bảo lãnh ngân hàng; các văn bản dới
quy luật định về nghiệp vụ bảo lãnh cảu ngân hàng cha đồng bộ. Điều này dẫn
đến thiếu sự giám sát, quản lý chặt chẽ và thống nhất của các cơ quan quản lý,
do vậy làm tăng khả năng rủi ro trong hoạt động bảo lãnh. Đặc biệt, đối với
quan hệ bảo lãnh có liên quan đến đối tác nớc ngoài, các ngân hàng thờng phải
dẫn chiếu các điều lệ chung hay luật của nớc ngoài để áp dụng. Việc này đôi
khi gây ra nhiều thiệt thòi cho phía Việt Nam, đặc biệt là khi chúng ta cha hiểu
chính xác về thuật ngữ và các điều khoản mà họ đã quy định, mà đôi khi
những thông lệ này không có lợi cho bên Việt Nam.
- Năng lực của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế
Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ còn khá mới mẻ ở Việt
Nam nên nhều doanh nghiệp cha có sự hiểu biết thấu đáo về nghịêp vụ này,
cha nắm chắc đợc các quy định về bảo lãnh. Điều này đã gây không ít khó
khăn cho ngân hàng khi tiến hành bảo lãnh cho khách hàng.
Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp không đáp ứng đợc đầy đủ các điều kiện
bảo lãnh của ngân hàng. Nguyên nhân của tình trạng này một phần xuất phát
từ năng lực tài chính của nhiều doanh nghiệp còn yếu và hiệu quả sản xuất
kinh doanh thấp. Phần lớn tài sản cố định là nhà xởng, máy móc thiết bị đã lạc
hậu, vốn lu động phục vụ trong sản xuất kinh doanh hầu hết là vốn vay ngân
hàng và chiếm dụng lẫn nhau. Hơn nữa, bản thân năng lực, trình độ, kinh
nghiệm quản lý của các cán bộ trong doanh nghiệp cũng cha đáp ứng đợc đòi
hỏi thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay. Chính vì vậy, nhu cầu
bảo lãnh của các doanh nghiệp hiện nay rất lớn, song việc đáp ứng nhu cầu đó
của các NHTM Việt Nam lại rất hạn chế.
- Bảo lãnh cho các chơng trình của Chính phủ còn mang tính cao cấp.
Trong điều kiện nớc ta, tín dụng chính sách nói chung và bảo lãnh nói
riêng rất cần thiết nhằm hỗ trợ các chơng trình mục tiêu kinh tế xã hội trọng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Theo quy chế hiện hành, khách hàng đợc tổ chức tín dụng bảo lãnh bao
gồm: Các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam:
Các tổ chức tín dụng đợc thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín
dụng: hợp tác xã và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ
luật dân sự: các tổ chức kinh tế nớc ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác, liên
doanh và tham gia đấu thầu các dự án đầu t tại Việt Nam hoặc thực hiện các dự
án đầu t tại Việt Nam.
Trong nền kinh tế, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực đều phát sinh nhu cầu về
vốn và đều là những đối tợng đợc tham gia vào hoạt động bảo lãnh. Mặt khác,
không chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh, mà cả nhu cầu tiêu dùng và các nhu
cầu khác nh văn hoá, giáo dục, y tế.. đều là những chủ thể để ngân hàng có thể
xem xét bảo lãnh. Do vậy, quy chế bảo lãnh hiện hành cần từng bớc bổ sung
đối tợng khách hàng đợc tổ chức tín dụng bảo lãnh, đảm bảo nhu cầu phát triển
ngày càng đa dạng của nghiệp vụ này. Tuy nhiên, việc mở rộng đối tợng phải
đáp ứng yêu cầu quản lý, đảm bảo an toàn.
Các NHTM phải xây dựng kế hoạch phát triển nghiệp vụ bảo lãnh
thích hợp trong từng thời kỳ
Để tránh tình trạng phát triển nghiệp vụ bảo lãnh một cách tràn lan, dẫn
dến rủi ro nh một số NHTM đã gặp phải trong thời gian qua, mỗi NHTM phải
dựa trên những căn cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng cho mình một kế
hoạch (dài hạn và hàng năm) phát triển nghiệp vụ bảo lãnh mang tính khả thi.
Trong các kế hoạch này, cần xác định đợc quan điểm t tởng chủ đạo về ự phát
triển của nghiệp vụ bảo lãnh, xác định đợc hệ thống các mục tiêu; đồng thời,
xác định đợc phơng thức, giải pháp để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Nâng cao chất lợng thẩm định khách hàng trớc khi bảo lãnh.
Trong nghiệp vụ bảo lãnh, mặc dù ngân hàng không phải trực tiếp bỏ
vốn của mình ra để giải ngân, nhng thực chất thì mức độ rủi ro trong nghiệp vụ
bảo lãnh của ngân hàng cũng tơng ứng với mức độ rủi ro trong hoạt động cho
vay. Chính vì vậy, để đảm bảo đa ra đợc một quyết định bảo lãnh đúng đắn,
các cán bộ thực hiện bảo lãnh (cán bộ tín dụng) phải tuân thủ quy trình và nội

chiến lợc về hợp tác phát triển, cụ thể nh sau:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Với các chi nhánh trong cùng một hệ thống: Theo nguyên tắc cạnh
tranh lành mạnh, hợp tác kinh doanh cùng có lợi, phát huy thế mạnh của mỗi
ngân hàng để tham gia đồng bảo lãnh đối với các dự án lớn vợt khả năng của
một ngân hàng.
Bên cạnh việc thắt chặt mối quan hệ giữa các ngân hàng trong nớc, hệ
thống NHTM Việt Nam cũng cần phải không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác
với NHTM các nớc trên thế giới, mở rộng giao dịch bảo lãnh ra ngoài biên
giới, đáp ứng nhu cầu mở rộng thơng mại của các doanh nghiệp Việt Nam trên
thị trờng quốc tế.
Tăng cờng kiểm tra, giám sát quản lý các hợp đồng bảo lãnh
Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của doanh nghiệp là một nhiệm vụ
quan trọng không thể thiếu đợc trong nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Tuy
nhiên, đối với hoạt động bảo lãnh, quy trình này thờng bị buông lỏng. Để tránh
rủi ro xảy ra khi khách hàng không thực hiện hay thực hiện sai các hợp đồng
kinh tế, thì sau khi chấp nhận và phát hành th bảo lãnh, ngân hàng cần duy trì
việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình hoạt động và năng lực tài chính
của doanh nghiệp đợc bảo lãnh, thông qua quá trình kiểm tra, giám sát, ngân
hàng cũng có thể t vấn cho khách hàng các biện pháp thực hiện có hiệu quả
hợp đồng kinh tế, đồng thời giải quyết kịp thời những khó khăn phát sinh.
Giải quyết tốt các khoản nợ đã thay cho khách hàng tại các NHTM
Nợ tồn đọng tại các ngân hàng hiện đang là vấn đề nan giải, ảnh hởng
đến tình hình tài chính của các ngân hàng. Nợ quá hạn của bảo lãnh, đặc biệt
là các khoản bảo lãnh mở L/C trả chậm đã làm trầm trọng hơn nợ quá hạn của
các ngân hàng. Xử lý nợ quá hạn đợc coi là nội dung quan trọng để thực hiện
chiến lợc cơ cấu lại và tăng cờng năng lực tài chính cho các NHTM.
Để thực hiện tốt vấn đề này, các ngân hàng cùng khách hàng cùng
khách hàng cần kiểm tra, xác định lại từng khoản nợ và đề ra biện pháp xử lý
cụ thể trên nguyên tắc hai bên cùng thoả thuận về việc xếmt thời hạn nợ, lãi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status