Phân tích sự hiểu biết và thái độ đối với đĩa nhạc lậu của người dân nội thành thành phố hồ chí minh - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TOÁN THỐNG KÊ
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề tài :
PHÂN TÍCH SỰ HIỂU BIẾT VÀ THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI ĐĨA NHẠC LẬU
CỦA NGƢỜI DÂN NỘI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Giảng viên hƣớng dẫn: TS.NGUYỄN VĂN TRÃI

Nhóm sinh viên thực hiện: blue sky
VŨ ĐÌNH HƢỚNG
TRẦN MINH HOÀNG
HUỲNH KIM TÀI
NGUYỄN PHÙNG TRÚC
MAI LÊ THÙY LINH

Lớp : Thống kê kinh doanh _Khóa 34
TÓM LƢỢC ĐỀ TÀI
Nghiên cứu nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng sử dụng đĩa nhạc lậu của ngƣời dân .Hiểu biết
và cảm nhận của ngƣời dân về tác hại đĩa nhạc lậu .Khám phá và xây dựng các yếu tố tác động
đến hành vi nhận thức của ngƣời dân trong việc sử dụng đĩa nhạc lậu cho mục đích giải trí.
Trên cơ sở lý thuyết về quyền tác giả trong sở hữu trí tuệ,các quy định xử phạt hành chính đối
với ngƣời sử dụng băng đĩa trái pháp luật và nghiên cứu định tính khám phá tại nội thành thành
phố Hồ Chí Minh.Một nghiên cứu định lƣợng sơ bộ với mẫu 30 ngƣời để đánh giá sơ bộ về nội

1.3 Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................................5
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu...........................................................................................5
1.5 Kết cấu báo cáo nghiên cứu : .................................................................................................6
CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................................7
2.1 Quyền tác giả ........................................................................................................................7
2.2 Đĩa nhạc gốc – đĩa nhạc lậu ...................................................................................................7
2.2.1 Đĩa nhạc gốc: ..................................................................................................................7
2.2.2 Đĩa nhạc lậu :..................................................................................................................8
2.3 Quy định xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đĩa nhạc. ......8
2.3.1 Tại Việt Nam ..................................................................................................................8
2.3.2 Tại Mỹ............................................................................................................................8
2.4 Truyền hình giao thức internet :. ...........................................................................................9
2.5 Đo lƣờng hiểu biết và thái độ............................................................................................... 10
2.6 Thang đo: ............................................................................................................................ 11
2.7 Tóm tắt : .............................................................................................................................. 12
CHƢƠNG 3 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................... 13
3.1 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................ 13
3.2 Cách tiếp cận: ...................................................................................................................... 13
3.3 Chiến lƣợc nghiên cứu: ....................................................................................................... 14
3.4 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: ............................................................................................ 14
3.4.1 Dữ liệu thứ cấp: ............................................................................................................ 14
3.4.2 Dữ liệu sơ cấp:.............................................................................................................. 14
3.5. Đối tƣợng nghiên cứu: ........................................................................................................ 15
3.6 Phƣơng pháp chọn mẫu: ...................................................................................................... 15
3.6.1 Quy mô mẫu : ( n>207 )................................................................................................ 15
3.6.2 Phƣơng pháp chọn mẫu : .............................................................................................. 16
3.7 Tóm tắt : .............................................................................................................................. 16
CHƢƠNG 4 : PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 17
4.1 Mô tả đáp viên : .................................................................................................................. 17
4.2 Hiểu biết và cảm nhận của giới trẻ về đĩa lậu . ..................................................................... 18


ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU,SƠ ĐỒ
 Hình 1.1a Băng đĩa giả, lậu bày bán công khai ngoài đƣờng
 Hình 1.1b Các cửa hàng bày bán băng đĩa lậu 1 cách công khai
 Hình 1.1c Băng đĩa lậu bán trong 1 nhà sách ở Tân Bình
 Hình 1.1d Hàng chục ngàn băng đĩa bị phát hiện
 Hình 2.5: Mô hình ba thành phần thái độ
 Hình 3.3 : quy trình nghiên cứu
 Bảng 3.6 : Các phƣơng án chọn quy mô mẫu
 Bảng 4.1a : Mô tả giới tính đáp viên
 Bảng 4.1b : Mô tả nghề nghiệp ,trình độ hoc vấn và thu nhập của đáp viên .

 Bảng 4.3.13 : Wilks' Lambda
 Bảng 4.3.14 : Standardized Canonical Discriminant Function Coefficients
 Bảng 4.3.15: Structure Matrix

iii
Trang 1 CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU
1.1 Bối cảnh đĩa nhạc lậu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Những năm gần đây, khi đời sống của ngƣời dân đã khá lên cả vật chất lẫn tinh thần, nhu cầu
sử dụng các loại băng cassette, đĩa CD,. VCD, DVD trong công tác, học tập và giải trí ngày một
trở nên phổ biến, do đó nhiều điểm kinh doanh mặt hàng này ra đời.
Bên cạnh một phần rất nhỏ các loại băng, đĩa đƣợc cấp phép sản xuất để đáp ứng nhu cầu của
xã hội, đa số các loại băng, đĩa hiện nay đều là những sản phẩm văn hóa đƣợc in sang và tung ra
thị trƣờng trái phép. Nhiều vụ tổ chức in sang, vận chuyển, mua bán băng đĩa không nguồn gốc
đã bị các lực lƣợng chức năng phát hiện và xử lý ở một số đô thị lớn trên toàn quốc. Điển hình là
vụ đánh sập đƣờng dây sản xuất, kinh doanh, chứa trữ băng đĩa lâu lớn nhất thành phố Hồ Chí
Minh vào ngày 5/1 tại nhà kho bến Vân Đồn , quận 7, thành phố Hồ Chí Minh do đối tƣợng Lê
Thanh Vũ cầm đầu.
Mặc dù không ít những tụ điểm mua bán, sao chép in sang đĩa lậu bị phát hiện và xử lý

Hình 1.1d: Hàng chục ngàn băng đĩa bị phát hiện
Từ ngày 1-9-2010, Nghị định 75/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong hoạt động văn hóa, thay thế các quy định tại Chƣơng II, Nghị định số
56/2006/NĐ-CP đã có hiệu lực. Một điểm mới trong Nghị định 75/2010/NĐ-CP là sẽ xử phạt
ngƣời nào mua băng, đĩa lậu. Thế nhƣng, khi áp dụng vào thực tế thì cơ quan chức năng gặp
nhiều lúng túng. Bởi Nghị định này quy định, nếu Thanh tra phát hiện quả tang một ngƣời mua
từ 10 đến dƣới 20 chiếc đĩa lậu sẽ bị phạt từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng. Tuy nhiên, nếu một
ngƣời có nhiều lần mua 9 chiếc đĩa lậu thì chƣa có chế tài nào quy định xử phạt.
Đĩa có dán tem có giá từ 35.000 đồng đến 60.000 đồng/đĩa, trong khi đó đĩa lậu chỉ có
5.000 đồng/đĩa. Vì lợi nhuận quá lớn, nên chế tài xử phạt đối với ngƣời in, sang đĩa lậu theo quy
định tại Nghị định số 31/2001/NĐ-CP (Sao chép với số lƣợng trên 20 đĩa: phạt từ 200.000 đến
500.000 đồng; từ 20 đến 100 đĩa: phạt 500.000 đến 1,5 triệu đồng; từ 100 đến 300 đĩa: phạt 1,5
triệu đồng đến 5 triệu đồng; trên 300 đĩa: phạt 5 đến 10 triệu đồng; sao chép, lƣu hành băng đĩa
cấm: phạt 10 đến 30 triệu đồng) vẫn chƣa đủ sức răn đe.
Trang 4

Thực tế thấy rằng, nếu các đại lý cho thuê băng, đĩa nghiêm chỉnh chấp hành mọi quy
định hiện hành, nghĩa là chỉ cho thuê hay bán phim có dán tem nhãn của Cục Điện ảnh sẽ rất dễ
sập tiệm. Với, nào là tiền thuê nhà, tiền mua băng đĩa, tiền sinh hoạt phí, tiền thuế (thuế ghi biên
lai và không ghi biên lai-không có nó chắc chẳng cửa hàng nào tồn tại đƣợc)… tổng cộng
khoảng 5 triệu đồng/tháng. Trong khi CD gốc, nhất là những ca sĩ chƣa tên tuổi hoặc không hợp
thời thì cả ngày có khi không bán nổi một đĩa. Một CD xịn trên thị trƣờng hiện nay có giá trung
bình 35.000đ, khi mua của hãng đĩa với số lƣợng nhiều, đa chủng loại thì các cửa hàng đĩa sẽ
đƣợc giảm giá còn khoảng 28.000-30.000đ, lời 5.000-7.000đ/đĩa, nhƣng có thể họ sẽ bị ngâm
hoặc đọng vốn vì có khi cả ngày không bán đƣợc một CD nào. Thế nhƣng với CD chép họ sẽ
đƣợc bỏ với giá gối đầu khoảng 4.000đ/CD bán ra 6.000-8.000đ/CD, vốn ít, xoay vòng nhanh,
tiêu thụ mạnh. Mỗi ngày chỉ cần bán 10 chủng loại album, mỗi album khoảng 10 đĩa thì họ đã có
thể vừa thu hồi vốn nhanh, vừa cất túi gần 200.000 đồng đến 400.000 đồng tiền lãi, dễ dàng hơn
nhiều khi mỗi ngày chỉ bán vài CD gốc với lãi không đủ chi. Lợi nhuận không nhỏ nên thỉnh
thoảng bị “tóm”, các cửa hàng vẫn nhởn nhơ kinh doanh. Điểm nào không vi phạm nghĩa là có

cực? Vì sao?
 Ý kiến của ngƣời dân về những chính sách nhằm hạn chế băng đĩa lậu ?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
(1) Khám phá những yếu tố tác động nhận thức và hành vi của ngƣời dân trong việc sử dụng
đĩa nhạc lậu cho mục đích giải trí.
(2) Đo lƣờng sự hiểu biết và cảm nhận của ngƣời dân về băng đĩa lậu .
(3) Đề xuất giải pháp khắc phục tình trạng “sử dụng đĩa nhạc lậu” .
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Đề tài có ý nghĩa thực tiễn xã hội cao. Nghiên cứu nhận thức và hành vi của ngƣời dân trong việc
sử dụng đĩa nhạc lậu giúp định hƣớng chính sách hạn chế việc mua bán đĩa nhạc lậu một cách
hiệu quả và phù hợp. Bên cạnh đó, việc đánh giá sự hiểu biết và cảm nhận của ngƣời dân về băng
đĩa lậu góp phần quan trọng cho ngành giáo dục trong việc bổ sung các kiến thức cần thiết để
giáo dục cho ngƣời dân đặc biệt là giới trẻ về tác hại của việc sử dụng đĩa nhạc lậu, từ đó nâng
cao nhận thức của ngƣời dân về việc sử dụng đĩa nhạc lậu.Giúp các nhà làm giải trí âm nhạc có
cái nhìn tổng quan về hành vi sử dụng đĩa nhạc của ngƣời dân .Từ đó phối hợp với các cơ quan
chức năng có biện pháp khắc phục hiệu quả tình trạng đĩa nhạc lậu.

Trang 6

1.5 Kết cấu báo cáo nghiên cứu :
Báo cáo nghiên cứu đƣợc chia làm năm chƣơng.
Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan về dự án nghiên cứu .
Chƣơng 2: Ttrình bày về cơ sở lý thuyết về quyền tác giả,đĩa lậu ,đĩa gốc,các quy định của pháp
luật Việt Nam và Mỹ trong vấn đề đĩa lậu,và truyền hình giao thức internet.
Chƣơng 3: Nêu rõ phƣơng pháp nghiên cứu mà đề tài áp dụng.
Chƣơng 4: Phân tích khám phá và đo lƣờng độ hiểu biết của ngƣời dân về đĩa lậu.
Chƣơng 5: Tóm tắt kết quả nghiên cứu ,các đóng ghóp và hàm ý cho các nhà quản lý ,cũng nhƣ
các hạn chế để tiếp tục các đề tài tiếp theo.
2.2 Đĩa nhạc gốc – đĩa nhạc lậu
2.2.1 Đĩa nhạc gốc:
Là những đĩa nhạc phát hành từ những cơ quan nhà nƣớc, tổ chức kinh tế, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang (gọi chung là những tổ chức sản
xuất ,nhập khẩu băng đĩa nhạc cho mục đích kinh doanh có đƣợc giấy phép của Cục Nghệ thuật
biểu diễn hoặc Sở Văn hoá- Thông tin.) (tham khảo trong Chƣơng 2 của Quy chế Sản xuất, xuất
khẩu,nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình,đĩa hình ca
nhạc, sân khấu -Ban hành kèm theo Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT ngày 5/8/1999 của Bộ
trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin) (xem tại phụ lục 1 )

Trang 8

2.2.2 Đĩa nhạc lậu :
Là những đĩa nhạc đƣợc nhân bản mà không đƣợc phép của cơ quan quản lý nhà nƣớc có
thẩm quyền hoặc không đƣợc sự đồng ý của chủ sở hữu bản quyền.
2.3 Quy định xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đĩa
nhạc.
2.3.1 Tại Việt Nam
Theo mục 2 trong chƣơng 2 của Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn
hóa
- Số: 75/2010/NĐ-CP.(xem tại phụ lục 2)
2.3.2 Tại Mỹ
( theo Hiệp hội phát thanh của Mỹ -RIAA : Radio Industry Association of America)
Luật bản quyền bảo vệ các giá trị của tác phẩm sáng tạo (Title 17, United States Code, Sections
501 and 506-tạm dịch Mục 17-Bộ Luật Hoa Kì –Phần 501 và 506 )
Khi bạn làm bản sao bất hợp pháp của tác phẩm sáng tạo của ai đó, bạn đang ăn cắp và vi phạm
pháp luật.

qua hình thức phát hình vô tuyến hay truyền hình cáp thì lại đƣợc truyền phát hình đến ngƣời
xem thông qua các công nghệ sử dụng cho các mạng máy tính.
Đối với những hộ sử dụng, IPTV thƣờng đƣợc cung cấp cùng với video theo yêu cầu và
có thể đƣợc gộp chung với các dịch vụ Internet nhƣ truy cập web và VoIP ( Internet telephony là
công nghệ cho phép truyền các cuộc đàm thoại trên Internet hoặc mạng máy tính). Sự kết hợp
thƣơng mại của IPTV, VoIP và truy cập Internet đƣợc xem nhƣ là một dịch vụ "Triple Play" (có
thể gọi là trò chơi gồm ba thành phần, hay Tam giác) (nếu thêm tính di động thì sẽ đƣợc gọi là
"Quadruple Play"). IPTV tiêu biểu đƣợc cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ sử dụng hạ tầng
mạng gần kề. Phƣơng pháp mạng gần kề này đang cạnh tranh với việc phát sóng nội dung TV
trên Internet công cộng, đƣợc gọi là Truyền hình Internet. Trong thƣơng mại, IPTV có thể đƣợc
dùng để phát nội dung truyền hình thông qua mạng nội bộ LANs hợp tác. Với khách hàng đầu
cuối, IPTV thƣờng cung cấp dịch vụ VoD (Video on Demand) và có thể kết hợp với các dịch vụ
Internet nhƣ truy cập web và VoIP.
Ở Việt Nam có 2 nhà cung cấp truyền hình giao thức Internet lớn là ITV (của Công ty
FPT Telecom) và MyTV ( của Tập đoàn bƣu chính viễn thông Việt Nam-VNPT).
Trang 10

2.5 Đo lƣờng hiểu biết và thái độ
Thái độ có thể đƣợc định nghĩa là phẩm chất đƣợc hình thành do tri thức để phản ứng một cách
thiện cảm hay ác cảm với một vật, sự việc cụ thể ( Hayes N 2000). Có nhiều mô hình về thái độ,
tuy nhiên, mô hình về ba thành phần của thái độ (tricomponent attitudes model) đƣợc chấp nhận
hơn cả. Nguồn: Schffman LG & Kanuk LL (2000), consumer Behavior, 7th ed, Upper Saddle
River, NJ: Prentice-Hall Hình 2.5: Mô hình ba thành phần thái độ
Mô hình trên có ba thành phần cơ bản, (1) nhận thức (cognitive component), (2)cảm xúc
(affective component) và (3) xu hƣớng hành vi (conative component). Ba thành phần này đƣợc
xây dựng về mặt lý thuyết. Trong thực tiễn, nhiều nghiên cứu cho thấy ba thành phần này đƣợc
gộp chung lại thành hai phần, trong đó thành phần cảm xúc và xu hƣớng hành vi gộp chung lại

(9) Nhãn mác giới thiệu đĩa nhạc lậu tại các điểm bày bán trƣng bày một cách công khai.
3. Hiểu biết về tác hại đĩa nhạc lậu
(1) Dùng đĩa nhạc lậu nhiều sẽ làm hƣ đầu đĩa
(2) Một số đĩa nhạc lậu mang nội dung không lành mạnh.
(3) Giảm lợi nhuận của các nhà sản xuất đĩa nhạc.
(4) Làm giảm nhiệt huyết của ngƣời sáng tác nhạc.
(5) Làm giảm nhiệt huyết của ngƣời sản xuât đĩa gốc.
(6) Mang giá trị văn hóa không tốt cho giới trẻ.
(7) Làm giảm hình ảnh văn hóaViệt Nam trong mắt bạn bè thế giới.

Trang 12

4. Hiểu biết các kênh giải trí khác ngoài đĩa
(1) Có thể nghe nhạc qua truyền hình thay vì mua đĩa nhạc.
(2) Trên truyền hình có tất cả chƣơng trình ca nhạc mới nhất.
(3) Muốn nghe nhạc lúc nào cũng đƣợc bằng truyền hình thông minh (MYTV,ITV)
(ngƣời sử dụng có thể truy cập vào kho nhạc và kho film,…trên tivi để tìm kiếm và nghe
những bài nhạc mình cần )
(4) Dễ dàng tìm đƣợc nhạc trên Internet
(5) Có nhiều trang web cập nhật các bản nhạc mới nhất thị trƣờng.
(6) Các trang web tin cậy cho phép tải nhạc miễn phí.
5. Cách nghĩ chung của ngƣời dân về việc sử dụng đĩa nhạc lậu
(1) Mua băng đĩa trong cửa hàng thì không vi phạm pháp luật.
(2) Nếu bị kiểm tra thì ngƣời bán chịu hoàn toàn trách nhiệm.
2.7 Tóm tắt :
Chƣơng 2 đƣa ra một số lý thuyết về quyền tác giả,đĩa nhạc gốc ,đĩa nhạc lậu,các quy định xử
phạt vi phạm bản quyền đĩa nhạc tại Việt Nam và tại Mĩ .Đƣa ra mô hình 3 thành phần về thái độ
.Và từ mô hình đó kết hợp thực tiễn nghiên cứu định tính tại địa bàn nội thành thành phố Hồ Chí
Minh đƣa ra bộ thang đo 5 yếu tố : cảm nhận về giá trị sử dụng,mức dộ tiện ích,hiểu biết về tác
hại,các kênh giải trí khác,và cách nghĩ chung của ngƣời dân về sử dụng đĩa lậu


Hình 3.3 : Quy trình nghiên cứu
3.4 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu:
3.4.1 Dữ liệu thứ cấp:
Nguồn thông tin từ: Các bài báo, báo cáo chuyên đề, Internet
3.4.2 Dữ liệu sơ cấp:
Thu thập dữ liệu định tính: Thực hiện thông qua phỏng vấn sâu từng cá nhân trực tiếp(personal
interviews) .Phỏng vấn 30 ngƣời.Nghiên cứu này dùng để xây dựng, điều chỉnh và bổ sung thang
đo.
Thu thập dữ liệu định lƣợng: Phỏng vấn cá nhân trực tiếp
Trang 15

3.5. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đáp viên phải đảm bảo:
 Thích nghe nhạc mới và nghe nhạc hàng ngày.
 6 tháng trở về trƣớc có sử dụng đĩa nhạc .
 Sống và làm việc tại nội thành Tp.Hồ Chí
Minh(Q1,Q2,Q3,Q4,Q5,Q6,Q7,Q8,Q9,Q10,Q11,Q12, Tân Bình ,Tân Phú,Phú
Nhuận,Bình Thạnh,Gò Vấp,Bình Tân)
 Bản thân hoặc ngƣời thân không làm việc trong các ngành quy định.
3.6 Phƣơng pháp chọn mẫu:
3.6.1 Quy mô mẫu : ( n>207 )
Quy mô mẫu phù hợp đƣợc xác định theo hai công thức sau:
Nếu mục tiêu chính của nghiên cứu là trung bình: n (1)
Nếu mục tiêu chính của nghiên cứu là tỷ lệ : : n (2)
 z: hệ số tin cậy tra từ bảng phân phối chuẩn. Độ tin cậy thƣờng dùng trong nghiên cứu là
95%, tƣơng ứng z = 1.96.

11 90 0.50 0.05 272
12 90 0.33 0.05 121
13 90 0.67 0.1 121
14 90 0.50 0.1 68
15 90 0.33 0.1 30
16 90 0.67 0.15 54
17 90 0.50 0.15 30
18 90 0.33 0.15 13
19 80 0.67 0.05 369
20 80 0.50 0.05 207
21 80 0.33 0.05 92
22 80 0.67 0.1 92
23 80 0.50 0.1 52
24 80 0.33 0.1 23
25 80 0.67 0.15 41
26 80 0.50 0.15 23
27 80 0.33 0.15 10
Bảng 3.6 : Các phương án chọn quy mô mẫu
3.6.2 Phương pháp chọn mẫu :
Phƣơng pháp chọn mẫu áp dụng: Chọn mẫu định ngạch (quota sampling)
3.7 Tóm tắt :
Chƣơng 3 trình bày các khái niệm và phƣơng pháp nghiên cứu áp dụng ( thu thập dữ liệu,chọn
mẫu )
Trang 17

CHƢƠNG 4 : PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Mơ tả đáp viên :
Giới tính

Frequency Percent Valid Percent

tốt nghiệp cao đảng -đại
học
15.2% 37.4% 26.6%
Sau đại học .0% 6.9% 3.5%
thu nhập < 2 triệu vnđ 30.9% 28.8% 29.9%
2tr - 4 triệu vnđ 39.0% 22.0% 30.7%
4 tr-7tr vnđ 19.5% 22.0% 20.7%
7tr - 10 tr vnđ 5.7% 15.3% 10.4%
> 10 tr vnđ 4.9% 11.9% 8.3%
Bảng 4.1b : Mơ tả nghề nghiệp ,trình độ hoc vấn và thu nhập của đáp viên .
4.2 Hiểu biết và cảm nhận của giới trẻ về đĩa lậu .
4.2.1 Cảm nhận về giá trị đĩa nhạc lậu

Hình 4.2.1a: cảm nhận về giá trị đĩa nhạc lậu
Khoảng 1/3 số đáp viên đều đánh giá chất lƣợng đĩa nhạc lậu khơng đảm bảo. Khoảng 1/3 thì
khơng ý kiến đến chất lƣợng của đĩa lậu .Và đáng lƣu ý nhất ở đây có lẽ là chất lƣợng âm thanh
và nội dung của đãi lậu .Khoảng gần số đáp viên đều cảm thấy hài lòng về chất lƣợng âm thanh
Trang 19

và nội dung đĩa.Từ đây ta có thể thấy không phải ai nghe nhạc cũng quan tâm để ý đến chất
lƣợng âm thanh cũng đĩa.
 Theo nhóm mức độ mua đĩa lậu trung bình hàng tháng :

Hình 4.2.1b : cảm nhận về giá trị đĩa nhạc lậu theo nhóm mức độ mua đĩa
Ở đây không có sự khác biệt giữa nhóm mua dƣới 5 đĩa và nhóm mua từ 5 đến 20 đĩa.Ý kiến
của 2 nhóm này cũng gần giống nhƣ với tổng thể.
Có 1 sự khác biệt rõ rệt ở nhóm mua trên 20 đĩa so với 2 nhóm còn lại .Nhóm này có vẻ da số
khá hài lòng về chất lƣợng đĩa (trên ½ số ý kiến ). Có lẽ điều này cũng dễ hiểu bởi vì nhóm này
là nhóm mua sử dụng đĩa thƣờng xuyên ,và vì thế ngƣời ta ít quan tâm đến chất lƣợng đĩa lậu
chƣa tốt .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status