Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt và không khí khu công nghiệp như quỳnh văn lâm hưng yên - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ THỊ THƠM

ðÁNH GIÁ CHấT LƯợNG MÔI TRƯờNG NƯớC MặT VÀ
KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIệP NHƯ QUỳNH, VĂN
LÂM, HƯNG YÊN

CHUYÊN NGÀNH:
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ Số : 60 44 03 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. CAO VIỆT HÀ
HÀ NỘI - 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page i


Cảm ơn các bạn học viên lớp KHMTA-K21 ñã sát cánh cùng tôi trong 2 năm
học qua.
Nhân dịp này em xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu của gia ñình,
người thân và bạn bè ñã quan tâm, chia sẻ khó khăn và ñộng viên, giúp ñỡ em
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên thực hiện Vũ Thị Thơm Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN iii

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

MỞ ðẦU . 1


1.3 Các nghiên cứu về chất lượng không khí khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam 23

1.3.1 ðặc trưng khí thải công nghiệp 24

1.3.2 Ô nhiễm không khí tại một số khu, cụm công nghiệp 25

1.3.3 Chất lượng môi trường không khí ở một số khu, cụm công nghiệp tỉnh
Hưng Yên 27

1.3.4. Giải pháp xử lý khí thải khu công nghiệp 28 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv

Chương 2 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 32

2.2. Nội dung nghiên cứu 32

2.3. Phương pháp nghiên cứu 32

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 32

2.3.2 Phương pháp khảo sát thực ñịa và kiểm kê nguồn thải 33

2.3.3 Phương pháp lấy mẫu 34

2.3.4 Phương pháp phân tích 39


3.3.1 Các áp lực chính ảnh hưởng ñến chất lượng nước mặt khu vực nghiên cứu 52

3.3.2. Cảm quan chất lượng nước khu vực nghiên cứu 56

3.3.3. Chất lượng nước phân tích khu vực nghiên cứu từ tháng 8/2013 ÷ 2/2014 60

3.4 Chất lượng không khí khu vực nghiên cứu 77

3.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng không khí khu vực nghiên cứu 77

3.4.2 Kết quả phân tích chất lượng không khí từ tháng 3 ÷ 11/2013 77

3.4.3 Diễn biến chất lượng môi trường không khí từ năm 2012 - 2013 79Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v

3.5 ðề xuất một số giải pháp 83

3.5.1 Những vấn ñề tồn tại trong công tác quản lý môi trường ở khu công nghiệp
Như Quỳnh 83

3.5.2 Một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp Như Quỳnh 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Bảng 3.7: Cảm quan chất lượng nước khu vực nghiên cứu 57

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vii

Bảng 3.8: Kết quả quan trắc môi trường nước mặt KCN Như Quỳnh tháng
8/2013 61
Bảng 3.9: Kết quả quan trắc môi trường nước mặt KCN Như Quỳnh tháng
10/2013 63
Bảng 3.10: Kết quả quan trắc môi trường nước mặt KCN Như Quỳnh tháng
12/2013 65
Bảng 3.11: Kết quả quan trắc môi trường nước mặt KCN Như Quỳnh tháng
2/2014 67
Bảng 3.12: Kết quả phân tích kim loại nặng của các mẫu nước từ tháng 8/2013 ÷
tháng 2/2014 69
Bảng 3.13: Số giá trị không ñạt chuẩn QCVN của một số thông số trong nước
mặt khu công nghiệp Như Quỳnh 72
Bảng 3.14: Giá trị pH trong mẫu nước trên mương dọc quốc lộ 5 và kênh Dài . 73
Bảng 3.15: Hàm lượng DO trong các mẫu nước lấy trên mương dọc ñường quốc
lộ 5 và kênh Dài…………………………………………………………… …74
Bảng 3.16: Hàm lượng Fe
tổng số
và TDS trên mương dọc quốc lộ 5 và kênh Dài 76
Bảng 3.17: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng không khí khu vực
nghiên cứu từ tháng 3 ÷ 11/2013 78
Bảng 3.18: Nồng ñộ SO
2
trong không khí khu công nghiệp Như Quỳnh giai ñoạn
2012 – 2013 81
Bảng 3.19: Nồng ñộ NO
2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
CCN : Cụm công nghiệp
COD : Nhu cầu oxy hóa học
DO : Lượng oxy hòa tan
ðBSCL : ðồng bằng sông Cửu Long
FAO : Tổ chức Nông lương thế giới
FDI : ðầu tư trực tiếp nước ngoài
KCN : Khu công nghiêp
KLN : Kim loại nặng
KTTð : Kinh tế trọng ñiểm
m
3
/ng.ñ : m
3
/ngày ñêm
QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
SS : Chất rắn lơ lửng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TDS : Tổng chất rắn hòa tan
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TNMT : Tài nguyên và Môi trường
TSP : Bụi lơ lửng
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
UBND : Uỷ ban nhân dân
WB : Ngân hàng thế giới
WHO : Tổ chức y tế thế giới

2
, SO
2
và tiếng ồn.
Nằm trên quốc lộ 5 nối Hà Nội – Hải Phòng, với quy mô 100ha, Như Quỳnh
là một trong những KCN lớn của tỉnh Hưng Yên trong giai ñoạn thí ñiểm phát
triển các KCN cả nước. Tuy nhiên, trong ñiều kiện hiện nay, KCN chưa ñược quy
hoạch lại ñể hoạt ñộng theo quy chế ban quản lý mới. Nên KCN Như Quỳnh thực
chất chỉ là cụm công nghiệp, không có ban quản lý, nhưng theo thói quen nên

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2

Như Quỳnh vẫn ñược gọi là KCN. Do ñó, việc xử lý chất thải ở các nhà máy ở
KCN chưa ñược kiểm soát chặt chẽ, gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
Xuất phát từ thực tế ñó, em xin tiến hành thực hiện ñề tài “ðánh giá chất
lượng môi trường nước mặt và không khí khu công nghiệp Như Quỳnh, Văn
Lâm, Hưng Yên”, từ ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế tác ñộng tiêu cực
của KCN Như Quỳnh ñến môi trường nước mặt và không khí.
2. Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá chất lượng nước mặt và không khí khu vực KCN Như Quỳnh –
Hưng Yên.
- ðề xuất một số giải pháp ñể hạn chế sự suy giảm chất lượng nước và
không khí KCN Như Quỳnh.
3. Yêu cầu ñề tài
- Số liệu thu thập ñảm bảo chính xác.
- Xác ñịnh ñược mức ñộ ảnh hưởng ñến môi trường của hoạt ñộng KCN.
- Từ ñó có những nhận xét, ñánh giá và ñề xuất phản ánh khắc phục, giảm nhẹ
có tính khoa học, phù hợp với ñiều kiện của ñịa phương.
từ vài chục ha trở xuống, ñược chính quyền ñịa phương phê duyệt và cấp phép.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4

KCN của một tỉnh, thành phố thuộc quản lý hành chính của ban quản lý
KCN cấp tỉnh. Ban quản lý ñược Bộ kế hoạch và ñầu tư phân cấp thực hiện việc
cấp, ñiều chỉnh, bổ sung, thu hồi giấy phép ñầu tư vào KCN theo Luật ðầu tư.
Các loại hình doanh nghiệp ñầu tư trong KCN: doanh nghiệp Việt Nam
thuộc các thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài, các bên
tham gia hợp ñồng hợp tác kinh doanh theo Luật ðầu tư tại Việt Nam.
Các doanh nghiệp này có thể hoạt ñộng trong lĩnh vực xây dựng, khai thác
hạ tầng, hoạt ñộng sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hay bán ra thị trường nội
ñịa, cung ứng các dịch vụ công nghiệp và nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam
KCN với tư cách là một khu vực hội tụ nhiều nhà máy công nghiệp ñã hình
thành ở Việt Nam từ lâu. Ở Hà Nội từ những năm 1960 ñã thành lập các KCN ở
Thượng ðình, Văn ðiển - Pháp Vân, Cầu Bươu – Giáp Bát, Trương ðịnh, Minh
Khai – Vĩnh Tuy – Mai ðộng, ðức Giang – Cầu ðuống… Ở miền Nam dưới chế
ñộ cũ, một số KCN (hay khu kỹ nghệ theo cách gọi thời ñó) ñã ñược thành lập
như An Hòa (Quảng Nam), Biên Hòa (ðồng Nai), Khánh Hòa (ðà Nẵng)… Các
KCN này thiếu hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hỗ trợ, thiếu hệ thống xử lý
nước thải và chất rắn, xen lẫn khu dân cư,… Chúng ñơn giản là những nơi ñặt
các nhà máy công nghiệp mà không có hỗ trợ hay ưu ñãi gì, không có người quản
lý. (Nguyễn Bình Giang, 2012).
Từ khi ñổi mới, Việt Nam bắt ñầu thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài. Một
trong những biện pháp thu hút ñầu tư là thành lập các KCN, tại ñó các doanh
nghiệp ñược hưởng những ưu ñãi về hỗ trợ kết cấu hạ tầng cũng các ưu ñãi tài
chính. KCX Tân Thuận thành lập tháng 11/1991 là khu chế xuất ñầu tiên của cả
nước. Năm 1992, khu chế xuất Linh Trung I ñược thành lập. Cả 2 khu này ñều ở
thành phố Hồ Chí Minh ñể khai thác lợi thế nguồn lực và kết cấu hạ tầng giao

90.900 ha, trong ñó có 232 KCN ñã ñi vào hoạt ñộng và 102 KCN ñang trong
giai ñoạn ñền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản. Vùng kinh tế trọng
ñiểm (KTTð) miền Nam có 159 KCN, chiếm gần 50% tổng số KCN trên cả
nước. Tính ñến tháng 12/2012, cả nước có 179 KCN ñi vào hoạt ñộng. (Phương
Ly, 2013)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6

Bảng 1.1: Xu hướng phát triển các khu công nghiệp thời kỳ 1991 – 2012
Chỉ tiêu
Năm
1991 1995 2000 2005 2010
Tháng
6/2012
Số KCN 1 12 65 131 260 334
Diện tích
(ha)
300 2.360 11.964 26.986 71.394 90.900
Nguồn: Bộ TNMT (2009) & Phương Ly (2013)
Tỷ lệ lấp ñầy (tỷ lệ diện tích cho thuê so với diện tích ñất công nghiệp có
thể cho thuê) ñối với các KCN ñã ñi vào hoạt ñộng ñạt bình quân 65%, trong ñó:
77 KCN có tỷ lệ lấp ñầy thấp hơn tỷ lệ bình quân; hơn 100 khu có tỷ lệ lấp ñầy
cao hơn mức bình quân; 41 khu ñã cho thuê hết diện tích ñất công nghiệp, nghĩa
là tỷ lệ lấp ñầy ñã ñạt 100% trở lên. (Nguyễn Bình Giang, 2012).
Trong quá trình phát triển, các KCN ñã có nhiều ñóng góp quan trọng vào
những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của nước ta; ñã và ñang là nhân tố
quan trọng thúc ñẩy tăng trưởng công nghiệp; tăng khả năng thu hút vốn ñầu tư
trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp; nhận chuyển giao công nghệ
mới, ñẩy mạnh sản xuất tăng nguồn hàng xuất khẩu; tạo việc làm và thu nhập cho
người lao ñộng; việc phát triển KCN theo quy hoạch ñã tránh ñược sự phát triển

cụm công nghiệp (CCN) cũng ñang dần hình thành .Tính ñến tháng 9/2012, cả
nước có khoảng 878 CCN do ñịa phương thành lập. (CPV, 2013). CCN tạo ñiều
kiện ñầu tư, mở rộng và phát triển sản xuất cho các doanh nghiệp. ðồng thời, các
CCN tạo ñiều kiện di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trong các làng nghề
ra khỏi khu vực dân cư, ñô thị, bước ñầu khẳng ñịnh hiệu quả, góp phần tích cực
vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng tầm cạnh tranh về môi trường ñầu tư.
Năm 2012, CCN trong cả nước ñã thu hút ñược trên 7300 dự án ñầu tư, với
lượng vốn ñăng ký ñầu tư trên 112.000 tỷ ñồng; tạo ra trên 460 nghìn việc làm,
tuy nhiên tỷ lệ lấp ñầy bình quân của CCN trên cả nước chỉ khoảng 50%. (TT-
ðT (AIP), 2013)
Như vậy, trong những năm gần ñây, số lượng KCN, CCN ở nước ta tăng
với tốc ñộ khá nhanh. KCN, CCN với vai trò, tiềm năng, sức hút ñầu tư,… thực
sự có những ñóng góp không nhỏ trong phát triển kinh tế - xã hội. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 8

1.1.3 Sự phân bố khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam
Tính ñến hết năm 2010, cả nước ñã có 173 KCN ñi vào hoạt ñộng với tổng
diện tích ñất tự nhiên 43.718 ha. Tính bình quân, mỗi KCN rộng xấp xỉ 253 ha.
Các KCN này phân bố ở 56 tỉnh thành. Ngoài ra còn có 87 khu ñã ñược thành lập
nhưng ñang ở giai ñoạn giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản. Tính cả khu ñã
thành lập nhưng chưa hoạt ñộng, cả nước có 57 tỉnh thành có KCN. Các KCN ñã
cho thuê ñược 21.000 ha ñất công nghiệp, ñạt 46% tổng diện tích ñất công nghiệp
có thể cho thuê. Nếu tính riêng các khu ñã ñi vào hoạt ñộng, tỷ lệ này lên tới
65%. (Nguyễn Bình Giang, 2012)
Vùng KTTð phía Nam dẫn ñầu cả nước về phát triển KCN, ñã thành lập tới
124 khu, chiếm 48% tổng số KCN của cả nước. Vùng KTTð Bắc Bộ ñã thành
lập 52 KCN, vùng KTTðTrung Bộ ñã thành lập 23 KCN, vùng KTTð vùng
ñồng bằng song Cửu Long ñã thành lập 10 KCN. (Nguyễn Bình Giang, 2012)

tổng diện tích các KCN ñến năm 2015 khoảng 65.000 – 70.000 ha. Phấn ñấu tỷ lệ
lấp ñầy các KCN bình quân trên toàn quốc khoảng trên 60%.
Có các biện pháp, chính sách chuyển ñổi cơ cấu các ngành công nghiệp
trong các KCN ñã và ñang xây dựng theo hướng hiện ñại hoá phù hợp với tính
chất và ñặc thù của các ñịa bàn lãnh thổ.
Xây dựng các công trình xử lý rác thải công nghiệp tập trung quy mô lớn ở
những khu vực tập trung các KCN tại các vùng kinh tế trọng ñiểm.
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích ñầu tư vào các KCN,
phấn ñấu thu hút thêm khoảng 6.500 – 6.800 dự án với tổng vốn ñầu tư ñăng ký
khoảng 36 – 39 tỷ USD, trong ñó vốn ñầu tư thiện hiện khoảng 50%
- Giai ñoạn ñến năm 2020
Quản lý tốt và có quy hoạch sử dụng hợp lý diện tích dự trữ cho xây dựng KCN.
Hoàn thiện về cơ bản mạng lưới KCN trên lãnh thổ với tổng diện tích các
KCN ñạt khoảng 80.000 vào năm 2020.
Quản lý, chuyển ñổi cơ cấu ñầu tư phát triển các KCN ñã ñược thành lập
theo hướng ñồng bộ hoá.
1.1.5 Tình hình phát triển khu, cụm công nghiệp tỉnh Hưng Yên
Hưng Yên là một trong những tỉnh công nghiệp phát triển nhanh và mạnh
nhất của miền Bắc.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 10

Khi tái lập tỉnh năm 1997, trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Hưng Yên thời kỳ 1997-2000 ñã ñịnh hướng xây dựng quy hoạch 06
KCN (Nguyễn Hằng, 2013). Một số KCN ñã có nhiều dự án vào ñầu tư nhưng
chưa ñược ñầu tư hệ thống hạ tầng chung, nhất là hệ thống cấp nước, thu gom xử
lý nước thải và không ñược quản lý theo quy chế KCN.
Năm 2003, trong quy hoạch cả nước, KCN Phố Nối A là KCN ñầu tiên có
nhà ñầu tư ñăng ký ñầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng. Năm 2004, KCN Phố
Nối B ñược thành lập. Trên cơ sở ñó, UBND tỉnh Hưng Yên ñã trình Thủ tướng

thu hút ñầu tư, nhất là các dự án ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Số lượng dự
án ñầu tư vào các KCN, CCN tăng lên nhanh chóng.
Theo ban quản lý KCN (2013), năm 2003, các KCN trên ñịa bàn tỉnh chỉ có 30
dự án ñầu tư ñã ñược UBND tỉnh cấp phép và trực tiếp cho thuê ñất, trong ñó 24 dự
án có vốn ñầu tư trong nước và 6 dự án có vốn ñầu tư nước ngoài với tổng vốn ñầu
tư ñăng ký là 24,8 triệu USD và hơn 1.500 tỷ ñồng.
Tính ñến hết 31/5/2011, các KCN của tỉnh Hưng Yên thu hút ñược 164 dự án
(chiếm 18,48% tổng số dự án ñầu tư trên ñịa bàn tỉnh) gồm 89 dự án trong nước và
75 dự án có vốn ñầu tư nước ngoài, với tổng vốn ñăng ký ñầu tư là 8.250,29 tỷ
ñồng và 983,41 triệu USD với trên 19.500 lao ñộng từ 129 dự án ñã hoạt ñộng.
Tổng diện tích ñất công nghiệp ñã cho thuê là 328 ha (Bùi Thế Cử, 2011).
Tính ñến hết năm 2012, các KCN trên ñịa bàn tỉnh ñã tiếp nhận ñược 190
dự án ñầu tư, trong ñó 100 dự án có vốn ñầu tư nước ngoài và 90 dự án ñầu tư
trong nước, với tổng vốn ñầu tư ñăng ký là 1.656 triệu USD và 8.257 tỷ ñồng.
(Ngô San, 2013).

Tháng 9/ 2013, tại các KCN trên ñịa bàn tỉnh có 203 dự án ñầu tư, trong ñó
có 110 dự án FDI và 93 dự án có vốn ñầu tư trong nước với tổng số vốn ñầu tư
ñăng ký là trên 1.656 tỷ USD và 8.500 tỷ ñồng. Trong số 15 quốc gia và vùng
lãnh thổ có dự án FDI ñăng ký vào các KCN, Nhật Bản là quốc gia ñầu tư lớn
nhất với 69 dự án, tổng vốn ñăng ký trên 1,4 tỷ USD (chiếm 62% về số lượng dự
án và chiếm 81% tổng vốn FDI ñăng ký trong các KCN); ñứng thứ hai là Hàn
Quốc với 27 dự án, tổng vốn ñăng ký 175 triệu USD (chiếm 25% về số lượng dự
án và 10% tổng vốn FDI trong các KCN); còn lại là Anh, Mỹ, Ý, Hà Lan, Trung
Quốc, Thái Lan…(Nguyễn Hằng, 2013) Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 12

Bảng 1.4: Tình hình thu hút ñầu tư của các khu công nghiệp

Năm
2010 2011
Dự án trong nước (tỷ ñồng) 14.056 12.700
Dự án nước ngoài (triệu USD) 292 433,8
Nguồn: Tổng hợp từ ban quản lý KCN tỉnh Hưng Yên

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 13

- Về việc làm: Năm 2011, các dự án trong KCN ñi vào hoạt ñộng ñã giải
quyết việc làm ổn ñịnh cho khoảng 19.500 lao ñộng, trong ñó có khoảng 11.000
lao ñộng là người ñịa phương (ThS. Bùi Thế Cử, 2011). Năm 2012, khoảng
22.000 lao ñộng làm việc tại các KCN trên ñịa bàn tỉnh với mức thu nhập bình
quân khoảng 3 triệu ñồng/người/tháng. (Báo Hưng Yên, 2012)
ðến tháng 10/2013, có khoảng 28.000 lao ñộng ñang làm việc tại các
doanh nghiệp trong KCN, trong ñó KCN Phố Nối A có khoảng 18.000 người,
KCN Thăng Long II có khoảng 6.800 người, KCN Dệt may Phố Nối có khoảng
1.500 người và KCN Minh ðức có khoảng 2.000 người; lao ñộng người Hưng
Yên chiếm khoảng 70% tổng số lao ñộng. (Nguyễn ðình Cường, 2013).

Với mục tiêu tận dụng quỹ ñất, di dời, thu hút các cơ sở sản xuất, các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia ñình ở ñịa phương vào ñầu tư sản
xuất, kinh doanh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường các làng nghề tập trung, các dự
án ñầu tư tại các CCN ñã và ñang tạo việc làm ổn ñịnh cho hàng nghìn lao ñộng.
Một số CCN ñã và ñang khẳng ñịnh lợi thế trong việc góp phần duy trì hoạt ñộng
các làng nghề truyền thống, giải quyết vấn ñề ô nhiễm môi trường làng nghề, tạo
việc làm cho người lao ñộng, thu hút ñầu tư khoa học công nghệ hiện ñại, kéo
theo sự phát triển các ngành dịch vụ, tăng thu ngân sách, góp phần nâng cao tốc
ñộ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HðH.

Quy hoạch xây dựng KCN, CCN tỉnh Hưng Yên

/ng.ñ, ñến năm 2030 khoảng 175.200 m
3
/ng.ñ và ñến năm 2050
khoảng 261.000 m
3
/ng.ñ. ðối với các KCN phải xây dựng hệ thống thoát nước
thải riêng với nước mặt.
1.2 Các nghiên cứu về chất lượng nước mặt khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam
Bên cạnh những ñóng góp tích cực, quá trình phát triển công nghiệp nói
chung và hệ thống các KCN, CCN nói riêng ở Việt Nam ñang tạo ra nhiều thách
thức lớn về ô nhiễm môi trường, ñặc biệt do nước thải và khí thải công nghiệp.
Theo ñánh giá của Ngân hàng thế giới, Việt Nam có thể phải chịu tổn thất do ô
nhiễm môi trường lên tới 5,5% GDP hàng năm. Mỗi năm Việt Nam cũng thiệt
hại 780 triệu USD trong các lĩnh vực sức khỏe cộng ñồng vì ô nhiễm môi trường.
(Hoàng Văn Dụ, 2009)
1.2.1 ðặc trưng nước thải công nghiệp
Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần ñây rất lớn. Tốc ñộ
gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh
vực trong toàn quốc.
Lượng nước thải từ các KCN phát sinh lớn nhất ở khu vực ðông Nam Bộ,
chiếm 49% tổng lượng thải các KCN trong cả nước; Trung du miền núi phía bắc
và Tây Nguyên phát sinh lượng ít nhất (mỗi vùng chiếm 2%). (Bộ TNMT, 2009)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 15

Bảng 1.6: Ước lượng nước thải các vùng kinh tế trong cả nước
TT Khu vực Ước lượng nước thải (%)

3 Phía Nam 413.400 90.948 56.636 131.875 23.977 33.072
4
Vùng ðBSCL
(*)
13.700 3.014 1.877 4.370 795 1.096
Tổng cộng 640.936 141.011

87.813

204.468

37.176

51.277

Chú thích: (*) Không bao gồm tỉnh Kiên Giang, An Giang (năm 2009 chưa có
KCN nào ñi vào hoạt ñộng)
(**) Số liệu ước tính dựa vào hệ số phát thải theo diện tích ñất ñã sử dụng của các
KCN
Nguồn: Bộ TNMT (2009)

Trích đoạn Các ngành sản xuất ở khu công nghiệp Như Quỳnh Tình hình xử lý chất thải tại khu công nghiệp Như Quỳnh Công tác quản lý môi trường tại khu công nghiệp Như Quỳnh Cảm quan chất lượng nước khu vực nghiên cứu Chất lượng nước phân tắch khu vực nghiên cứu từ tháng 8/2013 ọ 2/2014
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status