Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện nam sách tỉnh hải dương - Pdf 28

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








VƯƠNG VĂN GIANG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG
CỦA HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH TỈNH HẢI DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ:

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN VĂN SONG


Qua quá trình học tập tại trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ngoài sự nỗ
lực của bản thân,bản thân tôi luôn luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy
cô giáo, gia ñình và bạn bè.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường ñại
học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế &
PTNT nói chung và bộ môn Kinh tế Tài nguyên Môi trường nói riêng ñã tận
tình chỉ dạy, truyền ñạt những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu giúp cho
tôi trang bị hành trang cho công việc của mình sau này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo GS.TS Nguyễn Văn Song
ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài
tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các
cơ quan có liên quan tại huyện Nam Sách và ban quản trị các HTX Nông nghiệp,
các xã viên, nông dân tại 9 HTX thực hiện ñiều tra trên ñịa bàn huyện ñã nhiệt tình
giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện ñề tài này.
Cuối cùng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia ñình và bạn bè tôi, những
người luôn quan tâm, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện ñề tài tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả Vương Văn Giang Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii


iv

2.3 Kết quả rút ra từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn 27
PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 28
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 28
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 28
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 30
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Khung phân tích 43
3.2.2. Chọn ñiểm nghiên cứu 40
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 40
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 42
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
4.1 Tình hình xây dựng và phát triển các HTX DVNN huyện Nam Sách 44
4.1.1 Tình hình tài sản của HTX 44
4.1.2 Nguồn nhân lực HTX 46
4.1.3 Hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ của các HTX 47
4.1.4 ðánh giá thuận lợi, khó khăn của các HTX DVNN ở huyện
Nam Sách 51
4.2 Kết quả hoạt ñộng dịch vụ của các HTX 51
4.2.1 ðánh giá chung 51
4.2.2 ðánh giá chung kết quả, hiệu quả kinh tế của các HTX qua
các năm 54
4.3 Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ ở các HTX
ñiều tra. 56
4.3.1 Tổng hợp kết quả tại các Hợp tác xã ñiều tra 56
4.3.2 Tổng hợp ý kiến ñánh giá của cán bộ quản lý HTX về khả năng
hoạt ñộng và chất lượng dịch vụ của HTX 64

CHLB: Cộng hoà liên bang;
CNH-HðH: Công nghiệp hoá hiện ñại hoá;
CNXH Chủ nghĩa xã hội;
CP: Chi phí;
DVNN: Dịch vụ nông nghiệp;
DV: Dịch vụ;
ðVT: ðơn vị tính;
DT: Doanh thu;
HQ: Hiệu quả;
HTX: Hợp tác xã;
LN: Lợi nhuận;
LN: Lợi nhuận;
NN: Nông nghiệp;
TS: Tài sản;
TSCð: Tài sản cố ñịnh;
TSLð: Tài sản lưu ñộng;
TTSP: Tiêu thụ sản phẩm;
VTNN: Vật tư nông nghiệp;
UBND: Uỷ ban nhân dân;
XHCN Xã hội chủ nghĩa;
XV: Xã viên.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Tên bảng Trang


1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Hiện nay ở nước ta hầu hết các HTX ñã ñược chuyển ñổi, ñổi mới cơ chế
quản lý theo Luật nhưng thực tế vẫn còn có những quan niệm, mặc cảm về mô hình
HTX cuối thời kỳ bao cấp. Hệ thống các Thông tư, Nghị ñịnh, Luật HTX 2003 và
các chính sách phát triển HTX ñã từng bước ñi vào cuộc sống, những HTX ñiển
hình tiên tiến hiện nay là minh chứng quan trọng về mô hình HTX kiểu mới phù
hợp trong nền kinh tế thị trường ñịnh hướng Xã hội chủ nghĩa (Liên minh HTX Việt
Nam, 2007 {9}).
Thực trạng các HTX DVNN trên ñịa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
ñã ñược chuyển ñổi cơ bản về tổ chức bộ máy, quy mô và phương thức hoạt ñộng
theo Luật hợp tác xã năm 2003, ñáp ứng ñược phần lớn các dịch vụ cơ bản trong
sản xuất nông nghiệp cho hộ nông dân trên ñịa bàn.
Tuy nhiên qua báo cáo tổng kết ñánh giá kết quả hoạt ñộng của các HTX
năm 2012 của phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Nam Sách thì thực tế bên cạnh
một số mô hình HTX kinh doanh có hiệu quả vẫn còn có những mô hình hoạt ñộng
chưa hiệu quả (Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Nam Sách, 2013 {2}).
Trước thực trạng này, tôi tiến hành nghiên cứu ñánh giá về công tác tổ chức
và kết quả hoạt ñộng của các HTX DVNN trên ñịa bàn huyện trong một số năm gần
ñây, từ ñó ñưa ra một số ñịnh hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
ñộng cho các HTX DVNN.
Câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết là:
- Thực trạng hoạt ñộng của các HTX DVNN trên ñịa bàn huyện Nam Sách là
như thế nào?
- Các lĩnh vực hoạt ñộng chủ yếu của các HTX DVNN là gì?
- Các hoạt ñộng dịch vụ này hiện tại hiệu quả như thế nào?
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng của các HTX DVNN hiện
nay là gì?
- Giải pháp nào cho việc nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của HTX DVNN trên

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vệ thực vật, chuyển giao khoa học kỹ thuật, làm ñất, cung ứng giống cây trồng,
vật tư nông nghiệp, tiêu thụ sản phẩm và diệt chuột.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các HTX DVNN trên ñịa bàn huyện Nam Sách,
tỉnh Hải Dương.
- Phạm vị về không gian: huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi về thời gian: Các thông tin về thực trạng và giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt ñộng của HTX DVNN ñược thu thập trong khoảng thời gian từ năm
2010-2012.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4

PHẦN 2.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Cơ sở lý luận về HTX DVNN
2.1.1.1. Kinh tế hợp tác
Là phạm trù hẹp hơn, phản ánh một phạm vi hợp tác trong lĩnh vực kinh tế.
Mô hình kinh tế hợp tác lúc ban ñầu xuất hiện một cách sơ khai và tự phát không
chỉ ở nông thôn mà ở cả các thành thị, không chỉ ở trong lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp mà còn trong nhiều ngành sản xuất dịch vụ khác. Các thành viên khởi xướng
ra các mô hình kinh tế hợp tác này, thông thường là những chủ thể ñiều khiển kinh
tế tài chính có hạn nên thường bị thiệt thòi, chịu nhiều bất lợi trong sản xuất kinh

rút ra một số yếu tố cơ bản làm cho tổ hợp tác phát triển thành công, ñó là:
(Thạch Phú Thành, 2010 {17}).
- Có quy mô nhỏ, hợp lý với sức quản lý của các thành viên tham gia, thường
từ 5 -15 thành viên;
- ðược thành lập trên cơ sở tự nguyện của các thành viên tham gia và ñộc lập
với chính quyền;
- Các thành viên của tổ hợp tác cần có tính ñồng nhất tương ñối, hiểu biết sâu
sắc, dễ dàng ñồng thuận trong việc chia sẻ các lợi ích và trách nhiệm chung. Những
nhân tố này chỉ có ñược ñối với những nông dân có chung hoàn cảnh kinh tế xã hội
hoặc cùng sống trong một cộng ñồng dân cư nông thôn;
- Mục tiêu hoạt ñộng chủ yếu của các tổ hợp tác phải rõ ràng là tạo thu nhập
tốt cho các thành viên trong cùng một loại hoạt ñộng sản xuất;
- Tổ hợp tác có “ngân quỹ”, hoặc “quỹ tiết kiệm”, hoặc “quỹ rủi ro” do các
thành viên ñóng góp.
2.1.1.3. Hợp tác xã
Quá trình phát triển: HTX ñầu tiên xuất hiện ở Anh. Năm 1761, mấy người
thợ dệt vải rủ nhau lập ra một hội "làm vải cho tốt và bán giá trung bình trong làng
xóm". Năm 1864, một hội mới ñược lập ra với 999 ñồng vốn. ðến năm 1923, thì
hội này có 5.673.245 ñồng vốn và tiền buôn bán ñi lại ñược 47.777.000 ñồng, 14
chiếc tàu, và 5.000 mẫu vườn chè. HTX lúc này phát triển lớn mạnh nhất ở Nga, thứ
hai ñến Anh, thứ ba Pháp, thứ tư là ðan Mạch, thứ năm là ðức. Ở Nhật có một hội
khi mới lập chỉ có 1.840 ñồng vốn sau 8 năm ñã có 370.000 ñồng (Nguyễn Anh Sơn,

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6

2010 {18}).
Tục ngữ nước Việt Nam ta có câu: "Nhúm lại thành giàu, chia nhau thành
khó" và "Một cây làm chẳng nên non, nhiều cây nhóm lại thành hòn núi cao". Lý
luận hoạt ñộng của HTX ñều ở trong những ñiều ấy. Nếu chúng ta ñứng riêng ra, thì

chức năng dịch vụ nông nghiệp, nó hoạt ñộng theo Luật hợp tác xã, là một loại hình
HTX kiểu mới (Ngọ Viết Thắng, 2010 {20}).
2.1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt ñộng của HTX DVNN
Các hoạt ñộng ñầu vào - ñầu ra cần phải ñược liên kết dưới hình thức hợp tác
xã nông nghiệp là tốt nhất ñể giúp các hộ nông dân cải thiện ñời sống và phát triển
sản xuất. HTX phải hoạt ñộng theo nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng, dân chủ, tự
chịu trách nhiệm trong hoạt ñộng của mình, có sự tương trợ lẫn nhau;
Nhà nước phải hỗ trợ cho HTX phát triển về mọi mặt như: pháp luật, xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, tuyên truyền, khuyến khích quảng bá cho HTX; Nhà
nước cần thực hiện kiểm soát bằng các chế ñịnh luật ñể hạn chế sự lũng ñoạn của
ban lãnh ñạo, trò trá hình của các doanh nghiệp ñể hưởng sự ưu ñãi;
HTX cần phải xác ñịnh ñúng mục tiêu, mục ñích và phải có lòng nhiệt tình,
tâm huyết giúp nông dân làm giàu, làm cho họ hiểu ñược chỉ có HTX mới là tổ
chức tự họ giúp họ, chính quyền ñịa phương không ñược can thiệp sâu vào hoạt
ñộng, phương hướng sản xuất kinh doanh của HTX;
HTX cần phải lựa chọn ñúng khâu ñể có thể phục vụ tốt hơn cho hộ nông
dân, những khâu ñược lựa chọn phải phù hợp với ñiều kiện của HTX và nhu cầu
của hộ nông dân;
Giáo dục ñào tạo nguồn nhân lực cần phải ñược chú trọng ñể có ñội ngũ cán
bộ quản lý, kỹ thuật ñủ năng lực quản lý ñiều hành, giúp ñỡ nông dân phát triển sản
xuất nâng cao khả năng cạnh tranh với nông dân thế giới, ñể hợp tác xã hoạt ñộng
có hiệu quả (Ngọ Viết Thắng, 2010 {20}).
Tùy theo từng góc ñộ, mục ñích, yêu cầu mà hiệu quả hoạt ñộng của HTX
DVNN ñược chia làm nhiệu bộ phận khác nhau. Xét về mặt nội dung và bản chất,
hiệu quả hoạt ñộng của HTX DVNN ñược thể hiện ở ba nội dung chính ñó là: Hiệu
quả tài chính, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Trong ba bộ phận trên thì
hiệu quả tài chính là trọng tâm và quyết ñịnh nhất. Hiệu quả ñầy ñủ nhất ñạt
ñược khi có sự kết hợp hài hoà giữa hiệu quả tài chính với hiệu quả xã hội và
hiệu quả môi trường.


quả bằng sự mô phỏng tổng quát theo các công thức cơ bản sau:
Công thức 1:
Hiệu quả tuyệt ñối: H = TR - TC

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

Trong ñó: H: Hiệu quả
TR: Tổng doanh thu
TC: Tổng chi phí
Khi so sánh việc dùng số tuyệt ñối là cần thiết tuy nhiên ñể xác ñịnh ñược
ñiểm hiệu quả nhất là bao nhiêu, hay ở ñiểm nào là rất khó khăn. Chỉ tiêu này cho
chúng ta biết ñược quy mô sản xuất lớn hay nhỏ nhưng lại không phản ánh ñược
hiệu quả của một ñồng vốn ñầu tư. Từ công thức này ta có thể ñánh giá về tổng giá
trị gia tăng (VA) tổng thu nhập hỗn hợp (MI) hay lãi ròng thu ñược. ðể có sự so
sánh một cách xác ñáng hơn người ta thường dùng kết hợp với chỉ tiêu tương ñối.
Công thức 2: chỉ tiêu này cho ta biết mức ñộ hiệu quả của ñầu tư và ñược
dùng khá phổ biến trong so sánh và ñánh giá hiệu quả tài chính.
TR
Hiệu quả tương ñối: H =
TC
Công thức này phản ánh rõ hiệu quả sử dụng các nguồn lực cho quá trình sản
xuất kinh doanh dịch vụ.
Trong thực tiễn, khi ñánh giá hiệu quả tài chính người ta thường dùng kết
hợp cả 2 chỉ tiêu tương ñối và tuyệt ñối, hai chỉ tiêu này bổ sung cho nhau cho ta
ñánh giá hiệu quả tài chính một cách khoa học, ñầy ñủ và chính xác hơn.
Ngoài ra khi so sánh hiệu quả tài chính việc ñầu tư người ta thường tính hiệu
quả dựa trên tỷ lệ của chênh lệch kết quả thu ñược và chênh lệch chi phí ñầu tư bỏ
ra. Khi ñó chỉ tiêu thường dùng như sau:
∆TR

dịch vụ = (Doanh thu/Tài sản cố ñịnh);
- Sinh lời của tài sản cố ñịnh trong mỗi chu kỳ hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ
= (Lợi nhuận/Tài sản cố ñịnh)
- Số vòng quay của tài sản lưu ñộng trong cả một chu kỳ hoạt ñộng kinh
doanh dịch vụ = (Doanh thu/Tài sản lưu ñộng).
ðối với HTX dịch vụ nông nghiệp thì chu kỳ hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ
thường là 6 tháng và 1 năm. Tuy nhiên ñể thuận tiện, phù hợp với dung lượng
nghiên cứu và công tác ñiều tra thu thập thông tin tại các HTX dịch vụ nông nghiệp
tác giả xin thống nhất lấy thời gian chu kỳ hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ của HTX
là một năm ñể cập nhật số liệu, tính toán và phân tích trong phần kết quả nghiên cứu
và thảo luận của ñề tài.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

2.1.2.2 Hiệu quả xã hội
a, Khái niệm:
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh về mặt xã hội như tạo công ăn,
việc làm, tạo thu nhập và ñảm bảo công bằng xã hội trong cộng ñồng, cải thiện ñời
sống ở nông thôn, xoá ñói, giảm nghèo…
b, Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội
ðây là chỉ tiêu tổng hợp vừa ñịnh lượng lại vừa ñịnh tính:
 Các chỉ tiêu ñịnh lượng:
+ Mức ñóng góp vào ngân sách từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của HTX
DVNN bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế sử
dụng ñất
+ Số lượng lao ñộng có việc làm từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của HTX
DVNN kể cả lao ñộng trong HTX và lao ñộng thuê ngoài.
 Các chỉ tiêu ñịnh tính:
+ Nâng cao trình ñộ kỹ thuật của sản xuất, trình ñộ chuyên môn của người

Nếu chỉ xét riêng lĩnh vực nông nghiệp, khu vực có nhiều HTX nhất ñang
hoạt ñộng, thì hầu hết các HTX ñã ñảm nhiệm nhiều dịch vụ nông nghiệp phục vụ
các hộ xã viên và cạnh tranh với các cơ sở dịch vụ khác trên cùng ñịa bàn. Bên cạnh
ñó, các HTX ñã không chỉ giới hạn phạm vi hoạt ñộng của mình trong nội bộ ngành
mà ñã mở rộng sang cung cấp dịch vụ tổng hợp cho các xã viên của mình và cho thị
trường (Liên minh HTX Việt Nam, 2007 {9}).
b. Một số tồn tại của chính sách ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng của HTX
Một là, hầu hết các HTX sau chuyển ñổi ñều có quy mô nhỏ, vốn nghèo, cơ sở
vật chất - kỹ thuật còn nhiều yếu kém. Tài sản cố ñịnh chủ yếu là các công trình thuỷ
lợi nhưng ñã xuống cấp rất nhiều, vốn lưu ñộng thấp và tồn tại chủ yếu trên sổ sách
giấy tờ, còn thực tế là tồn tại ở các khoản nợ. Với thực trạng ñó, các HTX rất khó
khăn trong hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh và hỗ trợ các hộ xã viên dẫn ñến hiệu quả
hoạt ñộng kém;
Hai là, các HTX thiếu cán bộ có năng lực quản lý và ñiều hành các hoạt ñộng
dịch vụ. Trong nền kinh tế thị trường, nguồn nhân lực cấp cao, nhất là những nhà quản
lý, ñiều hành giỏi không mong muốn làm việc cho các HTX bởi vì chế ñộ ñãi ngộ
trong các HTX thấp. Các cán bộ quản lý cũ chưa ñược ñào tạo lại cho phù hợp với yêu
cầu phát triển mới của HTX, ñã lúng túng trong ñiều hành, quản lý và phát triển HTX

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

kiểu mới. Bên cạnh ñó, các trường ñào tạo cán bộ cho các HTX bị giới hạn về phạm
vi, thiếu kinh phí hoạt ñộng và ñội ngũ giảng viên còn chưa ñáp ứng ñược trong
ñiều kiện mới. Mặt khác, trong bố trí, sắp xếp cán bộ HTX còn mang tính áp ñặt từ
chính quyền ñịa phương;
Ba là, nhiều HTX nông nghiệp chỉ tồn tại trên danh nghĩa, hình thức là chủ
yếu. Phần lớn các HTX nông nghiệp khi chuyển ñổi từ mô hình kiểu cũ sang mô
hình kiểu mới chủ yếu chỉ dừng lại ở hình thức, còn nội dung thì chưa thay ñổi ñược
nhiều. Một số khác ñược thành lập theo sự chỉ ñạo của cấp uỷ, chính quyền ñịa

8/11/2006 nước ta chính thức là Thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế
giới WTO, vì vậy mà các thành phần kinh tế tồn tại trong nó ñều cần phải nâng cao
hiệu quả hoạt ñộng ñể thích ứng với xu thế cạnh tranh, tự do thương mại hoá toàn
cầu . Các mối quan hệ trọng yếu tồn tại trong HTX (hoặc các thành phần kinh tế
khác) cần phải giải quyết tốt ñể tồn tại, phát triển.
Tuy ñã chuyển ñổi nhưng còn không ít HTX tồn tại hình thức hoặc lúng túng
trong việc tổ chức hoạt ñộng dịch vụ, bên cạnh ñó ñã có khá nhiều HTX hoạt ñộng
có hiệu quả, và hoạt ñộng ñúng Luật, ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất nông nghiệp
của nông hộ và xã viên. Vấn ñề ñặt ra là phải tìm ra giải pháp ñể cho các mô hình
HTX ñi vào hoạt ñộng hiệu quả, ñúng nguyên tắc, Luật HTX và các hành lang pháp
lý liên quan, tránh tình trạng chuyển ñổi mang tính hình thức (Liên minh HTX Việt
Nam, 2007 {9}).
2.1.4.2. Một số nội dung nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của HTX DVNN
- Nâng cao vốn góp các xã viên trong HTX;
- Nâng cao chất lượng, trình ñộ bộ máy quản lý ñiều hành HTX;
- Nâng cao chất lượng và mở rộng các loại hình dịch vụ;
- Cải thiện các mối quan hệ trong và ngoài HTX DVNN;
- Nâng cao chất lượng kế hoạch hoạt ñộng, về nội dung, phương hướng phù
hợp với thực tiễn của các HTX, chủ trương chính sách của ðảng và Pháp luật của
Nhà nước;
- Thường xuyên tìm kiếm thị trường và thông tin thị trường;
- Những chỉ tiêu kinh tế thể hiện hiệu quả hoạt ñộng của HTX DVNN
(Nguyễn Anh Sơn, 2010 {18}).

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15

2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm quốc tế
2.2.1.1. Kinh nghiệm phát triển HTX nông nghiệp của Nhật Bản


HTX lấy hoa hồng; thông thường nông dân ký gửi và thanh toán theo giá cả thống
nhất và hợp lý của hợp tác xã. ðể nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản
do HTX tiêu thụ, HTX ñã ñề nghị nông dân sản xuất theo kế hoạch với chất lượng
và tiêu chuẩn thống nhất với nhau và ưu tiên bán cho hợp tác xã. Về phần mình,
HTX ấn ñịnh tỷ lệ hoa hồng thấp. Các HTX tiêu thụ nông sản theo quy mô lớn,
không chỉ ở chợ ñịa phương mà thông qua liên ñoàn tiêu thụ trên toàn quốc với các
khách hàng lớn như xí nghiệp, bệnh viện,… HTX ñã mở rộng hệ thống phân phối
hàng hoá khá tốt ở Nhật Bản (Naoto Imagawa, 2000 {21}).
Hợp tác xã cung ứng hàng hoá cho xã viên theo ñơn ñặt hàng và theo giá
thống nhất và hợp lý. Các HTX ñã ñạt ñến trình ñộ cung cấp cho mọi xã viên trên
toàn quốc hàng hoá theo giá cả như nhau, nhờ ñó giúp cho những người ở các vùng
xa xôi có thể có ñược hàng hoá mà không chịu cước phí quá ñắt. Hàng tiêu dùng
không cần ñặt hàng theo kế hoạch trước. Thông thường các HTX nhận ñơn ñặt hàng
của xã viên, tổng hợp và ñặt cho liên ñoàn HTX tỉnh, sau ñó tỉnh ñặt cho liên ñoàn
HTX toàn quốc. ðôi khi liên ñoàn HTX nông nghiệp tỉnh hoặc HTX nông nghiệp
cơ sở ñặt hàng trực tiếp cho doanh nghiệp sản xuất. Nhìn chung các liên ñoàn HTX
nông nghiệp tỉnh và Trung ương không phải là cấp quản lý thuần tuý mà là các tổ
chức kinh tế, các trung tâm phân phối và tiêu thụ hàng hoá.
Hợp tác xã nông nghiệp cung cấp tín dụng cho các xã viên của mình và nhận
tiền gửi của họ với lãi suất thấp. Các khoản vay có phân biệt: cho xã viên khó khăn
vay với lãi suất thấp (có khi chính phủ trợ cấp cho HTX ñể bù vào phần lỗ do lãi
suất cho vay thấp). HTX nông nghiệp cũng ñược phép sử dụng tiền gửi của xã viên
ñể kinh doanh. ở Nhật Bản có tổ chức một trung tâm ngân hàng HTX nông nghiệp
ñể giúp các HTX quản lý số tín dụng cho tốt. Trung tâm này ñược quyền cho các tổ
chức kinh tế công nghiệp vay nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp (Naoto
Imagawa, 2000 {21}).
Hợp tác xã nông nghiệp còn sở hữu các phương tiện sản xuất nông nghiệp và
chế biến nông sản ñể tạo ñiều kiện giúp nông dân sử dụng các phương tiện này hiệu
quả nhất, hạn chế sự chi phối của tư nhân. Các loại phương tiện thuộc sở hữu HTX

kinh tế nông nghiệp và nông thôn. Tuy vậy, cho ñến ngày nay CHLB vẫn còn có một
hệ thống kinh tế HTX vững mạnh, ñặc biệt là ở khu vực nông nghiệp và nông thôn,
HTX ñóng góp một phần ñặc biệt quan trọng vào kinh tế nông nghiệp nói riêng và
kinh tế quốc dân nói chung của CHLB ðức (Liên minh HTX Việt Nam, 2009 {13}).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status