nghiên cứu kết quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm – thành phố hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------

HUỲNH ĐỒNG

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------

HUỲNH ĐỒNG

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI



LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Học viện
Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế
Nông nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS. Nguyễn Tất Thắng
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Gia Lâm, Phòng Kinh tế huyện
Gia Lâm, các HTX DVNN xã Đa Tốn, Cổ Bi, Dương Quang và các xã viên, nông
dân tại 3 HTX thực hiện điều tra trên địa bàn huyện đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong
thời gian thực hiện đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã
động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 11 năm 2014

Tác giả luận văn

Huỳnh Đồng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


1.1 Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

3

1.2.1 Mục tiêu chung

3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

3

PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN


2.2.1 Quá trình phát triển của HTXNN ở Việt Nam

17

2.2.2 Bài học kinh nghiệm của phát triển HTXDVNN Việt Nam

21

PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

35

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

35

3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

35

Page iii


3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

37

3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế ở Gia Lâm



PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

55

4.1 Một số nét cơ bản về các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ở huyện Gia Lâm

55

4.1.1 Tình hình tài sản vốn quỹ các HTXDVNN trên địa bàn Huyện Gia Lâm

57

4.1.2 Trình độ cán bộ HTX

60

4.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTXDVNN huyện Gia Lâm

61

4.2.1 Nội dung các hoạt động dịch vụ của các HTXDVNN huyện Gia Lâm

61

4.3 Đánh giá chung về kết quả hoạt động của các HTXDVNN trên địa bàn Huyện
Gia Lâm

95


4.4.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật

106

4.4.6 Ý thức xã viên

106

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv


4.5 Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động của HTXDVNN
huyện Gia Lâm

109

4.5.1 Căn cứ đưa ra giải pháp

109

4.5.2 Định hướng nhằm nâng cao hoạt động của HTXDVNN.

110

4.5.3 Giải pháp nhằm nâng cao hoạt động của HTXDVNN Gia Lâm

111


124

PHỤ LỤC

126

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Số liệu thống kê HTXNN đa chức năng

24

3.1.

Tình hình sử dụng đất đai của huyện Gia Lâm qua các năm (2011-2013)

39



4.3.

Trình độ của các cán bộ chủ chốt HTXDVNN

60

4.4.

Hoạt động dịch vụ của các HTXDVNN huyện Gia Lâm

61

4.5.

Mức thu theo đầu sào/năm đối với xã viên nhiệm kỳ 2010 – 2015

62

4.6.

Tình hình dịch vụ làm đất của các HTXDVNN trên địa bàn huyện
Gia Lâm từ năm 2011 đến 2013

64

4.7.

Nguồn lực của DV làm đất của HTX điều tra giai đoạn 2011- 2013


73

4.13.

Kinh phí nạo vét kênh mương qua các năm 2011-2013

74

4.14.

Diện tích và đơn giá dịch vụ tưới tiêu của các HTX điều tra

76

4.15.

Kết quả hoạt động dich vụ tưới tiêu của các HTXDVNN điều tra

77

4.16.

Tình hình cung ứng vật tư của các HTXDVNN huyện Gia Lâm

78

4.17.

Nguồn lực phục vụ hoạt động dịch vụ vật tư nông nghiệp


91

4.22.

Ý kiến đánh giá của hộ nông dân về chất lượng dịch vụ mà HTX
cung ứng phục vụ (tại các HTX điều tra- một số dịch vụ cơ bản)

93

4.23.

Đánh giá về thời gian cung cấp dịch vụ của HTX

94

4.24.

Trình độ học vấn của các chủ hộ ( xã viên)

4.25.

Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
của HTXDVNN Gia Lâm.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

106
108

Page vii

Công tác đào tạo, bồi dưỡng xã viên

104

4.4:

Ý kiến đánh giá về vốn của HTX

105

4.5:

Ý kiến đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật

106

4.6:

Ý kiến đánh giá về trình độ của xã viên

107

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ


DVNN

: Dịch vụ nông nghiệp

ĐVT

: Đơn vị tính

HQ

: Hiệu quả

HTX

: Hợp tác xã

LN

: Lợi nhuận

NN

: Nông nghiệp

TS

: Tài sản

TSCĐ



PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hợp tác xã (HTX) là một đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, hướng theo lợi
nhuận khi tham gia thị trường. Nó đã, đang và tiếp tục tồn tại phát triển ở hầu hết các
quốc gia trên thế giới. HTX có vai trò quan trọng trong việc đẩy mạnh quá trình công
nghiệp hoá- hiện đại hoá (CNH- HĐH) đất nước, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp
và khu vực nông thôn. Hiện nay, hợp tác xã đã và đang tồn tại phổ biến, đóng vai trò
tích cực trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới đó là các
nước công nghiệp như Mỹ, Nhật, Anh, Đức.
Ở Việt Nam, từ năm 1955, phong trào HTX đã không ngừng phát triển qua
các thời kỳ từ kế hoạch hóa tập trung đến nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa. Đảng và Nhà nước ta đã coi CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn là trọng
tâm hàng đầu của quá trình CNH- HĐH đất nước. Nông nghiệp nông thôn nước ta
trong thời kỳ vừa qua đã đạt được thành tựu to lớn và có bước phát triển tương đối
toàn diện, tăng trưởng với tốc độ khá. Đạt được thành tựu đó là do chính sách đổi
mới trong nông nghiệp, trong đó có sự đóng góp của HTX- thành phần kinh tế cơ
bản trong nông nghiệp. Thực hiện đường lối đổi mới HTX nông nghiệp và thực hiện
Luật HTX, việc chuyển đổi HTX đã diễn ra hết sức đa dạng và phong phú. Sau
chuyển đổi, bên cạnh một số mô hình HTX làm ăn có hiệu quả vẫn còn có những
mô hình hoạt động chưa hiệu quả.
Gia Lâm là một huyện kinh tế trọng điểm của thành phố Hà Nội, là một trong
các huyện thực hiện khá sớm công cuộc chuyển đổi HTX. Sau khi chuyển đổi các
HTX dịch vụ nông nghiệp đều chú trọng kiện toàn lại bộ máy quản lý HTX theo
hướng tinh giảm về số lượng, nâng cao về chất lượng. Qua 7 năm thực hiện Luật
HTX, 10 năm thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương
lần thứ 5 khóa IX, các HTX dịch vụ nông nghiệp huyện Gia Lâm dần khẳng định
được vai trò và vị trí của mình trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn; là
điểm tựa cho kinh tế hộ, góp phần ổn định được tình hình chính trị, kinh tế - xã hội
ở nông thôn. Tuy nhiên, sự phát triển của các HTXDVNN ở huyện Gia Lâm còn

về thực trạng Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm –
Thành phố Hà Nội, phân tích các yếu tố ảnh hưởng cũng như đánh giá những điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
kết quả hoạt động của các HTXDVNN trên địa bàn huyện Gia Lâm, tôi lựa chọn đề

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


tài: “Nghiên cứu kết quả hoạt động của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên
địa bàn huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá về thực trạng kết quả hoạt động của các HTXDV nông
nghiệp của huyện Gia Lâm – Thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất định hướng và giải
pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động của các HTXDV nông nghiệp
trên địa bàn trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá lý luận và làm rõ một số cơ sở lý luận và thực tiễn
về hoạt động của HTX dịch vụ nông nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về kết quả hoạt động của các HTXDVNN tại
huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội và chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt
động của các HTXDVNN trên địa bàn.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao kết quả hoạt động các
HTXDVNN ở huyện Gia Lâm – Thành phố Hà Nội cho thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX DVNN.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, dịch vụ cho hộ xã

nghĩa của Liên minh HTX quốc tế (ICA) năm 1995: “HTX là một tổ chức chính trị
của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng chung
của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý
dân chủ”. Định nghĩa này còn được hiểu như sau: “HTX dựa trên ý nghĩa tự cứu
mình, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết, theo truyền
thống của những người sáng lập ra HTX, các xã viên HTX tin tưởng vào ý nghĩa đạo
đức về tính trung thực, cởi mở, trách nhiệm xã hội và quan tâm chăm sóc người
khác”. (Liên minh HTX việt nam, 2004).
Định nghĩa hợp tác xã nông nghiệp: Theo điều 1 Nghị định số 43/CP ngày
29/04/1997, hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tự chủ, do nông dân và những
người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra
theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên
nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế
hộ gia đình của các xã viên kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất chế biến, tiêu thụ
nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và các ngành nghề ở nông thôn, phục vụ sản
xuất nông nghiệp.
HTXNN là tổ chức kinh tế do những người nông dân tự nguyện thành lập
nhằm mục đích trợ giúp các hoạt động sản xuất nông nghiệp của họ thông qua việc
cung cấp các dịch vụ giá rẻ do lợi thế về quy mô và chuyên môn hóa hoạt động.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


HTXNN ra đời dựa trên nền tảng kinh tế hộ. (Nguyễn Anh Sơn, 2010).
Hợp tác xã nông nghiệp được phân loại dựa vào hình thức tổ chức và chức
năng của hợp tác xã. Vì vậy, hợp tác xã bao gồm hợp tác xã dịch vụ, hợp tác xã sản
xuất và hợp tác xã sản xuất kết hợp với dịch vụ.
Các HTX hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau đều có một số đặc điểm
chung như sau: các xã viên liên kết với nhau vì họ có ít nhất một mục tiêu chung;

hình HTXDVNN ở nước ta chủ yếu được phân thành ba hình thức: Dịch vụ chuyên
khâu, dịch vụ chuyên ngành và dịch vụ tổng hợp.
HTXDVNN chuyên khâu có nội dung hoạt động tập trung ở từng khâu công
việc trong quá trình sản xuất và phục vụ cho sản xuất hoặc từng lĩnh vực trong quá
trình tái sản xuất. Ví dụ: HTX tín dụng, HTX mua bán, HTX dịch vụ đầu vào, HTX
dịch vụ đầu ra, HTX chuyên dịch vụ về tưới tiêu...
HTXDVNN tổng hợp đảm nhiệm dịch vụ nhiều khâu cho sản xuất nông
nghiệp. Tùy thuộc vào đặc điểm, điều kiện, trình độ sản xuất và tập quán ở từng
vùng mà nhu cầu của nông hộ đối với từng loại hình dịch vụ có khác nhau. Ở những
vùng đồng bằng trồng lúa nước, HTX có thể thực hiện các khâu sau: Xây dựng,
điều hành, kế hoạch, bố trí cơ cấu mùa vụ, lịch thời vụ sản xuất, cung ứng vật tư,
tưới tiêu theo quy trình kỹ thuật thâm canh, phòng trừ sâu bệnh, bảo vệ sản phẩm
ngoài đồng để tránh hao hụt. Với những vùng có mức bình quân ruộng đất và mức
độ cơ giới hóa cao, nông hộ cần thêm khâu dịch vụ làm đất, thu hoạch và sửa chữa
cơ khí, vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ.
HTXDVNN chuyên ngành: HTX này được hình thành từ nhu cầu của các hộ
xã viên cùng sản xuất kinh doanh một loại hàng hóa tập trung, hoặc cùng làm một nghề
giống nhau. HTX thực hiện các khâu dịch vụ của kinh tế hộ như chọn giống, cung ứng
vật tư, trao đổi hướng dẫn kỹ thuật, dịch vụ, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm, đại diện
các hộ thành viên quan hệ với cơ sở chế biến nông sản. (Nguyễn Anh Sơn, 2010).
2.1.2 Vai trò HTX dịch vụ nông nghiệp
2.1.2.1 Là cầu nối giữa nhà nước và nông dân
HTX là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nước tới hộ nông dân vì vậy
hoạt động của HTX có vai trò làm cầu nối giữa Nhà nước với hộ nông dân một cách
hiệu quả. Hỗ trợ của Nhà nước cho hộ nông dân như vốn, kỹ thuật, cơ sở hạ
tầng...nếu trực tiếp đầu tư cho hộ nông dân thì sẽ không hiệu quả vì hộ là đơn vị
kinh tế nhỏ lẻ khó tiếp nhận những trợ giúp chung của Nhà nước. HTXNN như là
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7

vào và đầu ra cho bà con xã viên yên tâm sản xuất.Ngoài cung cấp đầu vào và các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


dịch vụ đầy đủ, kịp thời đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý HTXDVNN còn chỉ đạo,
hướng dẫn người dân sản xuất đúng kĩ thuật, thời gian gieo trồng dẫn đến nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm nông sản. Khi sản xuất nông nghiệp phát triển,
sản phẩm hàng hóa tiêu thụ dễ dàng, hiệu quả kinh tế từ nông nghiệp tăng lên đáng
kể giúp kinh tế hộ gia đình phát triển, cải thiện đời sống người nông dân.
2.1.2.5 Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội theo hướng tích cực
Nhiều HTX đã phát huy được tinh thần tương thân tương ái trong việc hỗ trợ
các hộ xã viên tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo ở khu vực nông thôn, góp phần tạo
thêm nhiều việc làm mới cho người lao động tại khu vực nông thôn, nâng cao thu
thập và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn, đa dạng hoá
các dịch vụ phục vụ cộng đồng người dân nông thôn, phòng chống tệ nạn xã hội và
tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc. Nâng cao tình làng, nghĩa xóm và tinh thần
tương trợ nhau những lúc khó khăn. (Dương Anh Tiến ,2006).
2.1.3 Đặc điểm về các hoạt động dịch vụ nông nghiệp trong HTX DVNN
Dịch vụ nông nghiệp được hiểu là điều kiện, yếu tố cần thiết, cần có cho quá
trình sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm nào đó trong nông nghiệp mà người
sản xuất không sẵn có, không làm được hoặc làm không có hiệu quả và họ phải tiếp
nhận các điều kiện, yếu tố đó từ bên ngoài bằng các cách thức khác nhau như: mua,
bán, trao đổi, thuê, nhờ...
Hoạt động dịch vụ nông nghiệp là hoạt động nhằm cung cấp, trao đổi, tiếp
nhận và sử dụng các dịch vụ giữa người sản xuất nông nghiệp và người cung cấp
dịch vụ theo một phương thức nhất định nào đó.
Dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp là loại hoạt động có tính chất bao cấp đối với
người sản xuất nông nghiệp ở một chừng mực nhất định.

bệnh và dự báo về tình hình sau bệnh qua đó giảm mức thiệt hại về sâu bệnh, nâng
cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
c. Dịch vụ khuyến nông
Mục đích chính của dịch vụ này là hỗ trợ đào tạo, tập huấn chuyển giao những
tiến bộ khoa học kỹ thuật cho bà con nông dân góp phần nâng cao năng suất cây trồng,
vật nuôi mang lại hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.
d. Dịch vụ làm đất
Đây là các hoạt động làm đất như cày, bừa, loạt, phơi đất... Hoạt động dịch
vụ làm đất của các HTXDVNN bảo đảm tiến độ gieo trồng và chất lượng làm đất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


cũng như tiết kiệm chi phí cho xã viên
e. Dịch vụ cung ứng vật tư
Là hoạt động của HTXDVNN thực hiện dịch vụ cung ứng vật tư nông
nghiệp cho các xã viên và nhân dân trên địa bàn. Các HTXDVNN thực hiện dịch vụ
cung ứng vật tư nông nghiệp cho hộ xã viên theo nhiều loại vật tư khác nhau, đủ
đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp của xã viên HTX, thực hiện bán vật tư nông
nghiệp với cơ chế thông thoáng.
g. Dịch vụ bảo vệ đồng ruộng.
Nội dung hoạt động chủ yếu là thực hiện việc bảo vệ hoa màu tránh gia súc,
gia cầm hoặc con người phá hoại đảm bảo năng suất mùa vụ…..
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của HTXDVNN
Sự hình thành và phát triển HTXDVNN là đòi hỏi khách quan trong quá
trình phát triển nền nông nghiệp hàng hóa. HTXDVNN một mặt chịu tác động chi
phối bởi các yếu tố, điều kiện chung của cả nước: đường lối, chủ trương chính sách
của Đảng, Nhà nước. Mặt khác nó còn chịu sự tác động của nhiều yếu tố như yếu tố
quản lý, lao động và trình độ cán bộ quản lý HTX. Dưới tác động của nền kinh tế

Ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật HTX sửa đổi đã được Quốc hội khoá XI
thông qua tại kỳ họp thứ 4 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2004. Luật
đã có nhiều thay đổi tích cực so với Luật của năm 1996, tạo ra nhiều thuận lợi và
thông thoáng hơn cho các HTX phát triển. Theo Luật, HTX có được khung khổ
pháp lý hoàn chỉnh phù hợp hơn với cơ chế thị trường và các chuẩn mực quốc tế.
Theo đó, phạm vi hoạt động của các HTX đã được mở rộng, không chỉ giới hạn
trong ngành nông nghiệp mà đã lan rộng sang các ngành và các lĩnh vực khác trong
nền kinh tế. Nếu chỉ xét riêng lĩnh vực nông nghiệp, khu vực có nhiều HTX nhất
đang hoạt động thì hầu hết các HTX đã đảm nhiệm nhiều dịch vụ khác trên cùng địa
bàn. Bên cạnh đó, các HTX đã không chỉ giới hạn phạm vi hoạt động của mình
trong nội bộ ngành mà đã mở rộng sang cung cấp dịch vụ tổng hợp cho các xã viên
của mình và cho thị trường.
Trong quá trình hoạt động của mình các HTX phải tuân thủ quy định của
các luật, văn bản, chính sách có liên quan do nhà nước ban hành. Trên thực tế,
HTX ở nước ta đều được hình thành từ những văn bản chính sách và chịu sự điều
chỉnh của các văn bản pháp luật. Không chỉ có vai trò tạo những điều kiện cho
sự ra đời của HTX, chủ trương chính sách của Nhà nước thông qua việc xây
dựng và ban hành khung pháp lý để một mặt tạo lập môi trường kinh doanh
thuận lợi cho kinh tế HTX hoạt động; mặt khác giúp đỡ, hỗ trợ về vật chất để
tăng cường năng lực của các HTX
Đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước là nhân tố quan trọng tác
động đến quá trình hình thành phát triển và hiệu quả kinh tế- xã hội của các HTX.
Vì vậy cần phải có sự gắn kết mật thiết giữa đường lối, chủ trương chính sách với
đời sống thực tiễn của nhân dân, với hoạt động của HTX để từ đó làm cho hoạt
động của HTX ngày càng thiết thực và hiệu quả.
2.1.5.2 Trình độ quản lý của cán bộ HTX:
Yếu tố con người là yếu tố quyết định trong mọi quá trình hoạt động của
HTX, đặc biệt là trình độ của cán bộ quản lý. Nếu cán bộ HTX có năng lực, phẩm
chất tốt, trình độ chuyên môn cao, điều hành công việc tốt thì HTX hoạt động có
hiệu quả. Khi trình độ cán bộ quản lý yếu kém, lúng túng trong điều hành công việc

nuôi, công cụ lao động Do vậy HTX cần phải chú ý đến quản lý, định hướng xã
viên làm theo sự chỉ đạo, hướng dẫn để đạt được hiệu quả và tăng năng suất cây
trồng. Đồng thời nhà nước cần có chế độ hỗ trợ, khuyến khích để người dân yên
tâm sản xuất, không ngừng đào tạo, bồi dưỡng trình độ KH-KT và tay nghề cho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


Trích đoạn Phương pháp chọn mẫu Một số nét cơ bản về các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ở huyện Gia Lâm Trình độ cán bộ HT Nội dung các hoạt động dịch vụ của các HTXDVNN huyện Gia Lâm Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhàn ước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status