BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TẠ THỊ KIM CHUNG MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ HỌC CỦA BỆNH CRD
Ở GÀ BẢN ðỊA. PHÂN LẬP, GIÁM ðỊNH ðẶC TÍNH
SINH HỌC CỦA MYCOPLASMA VÀ CÁC CHỦNG
VI KHUẨN KẾ PHÁT
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2012
HÀ NỘI - 2012Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2012
Tác giả Tạ Thị Kim Chung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Bảng chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục hình iix
MỞ ðẦU 1
Phần I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. BỆNH CRD (Chronic Respiratory Disease) 3
1.2. MẦM BỆNH MYCOPLASMA GALISEPTICUM 18
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH DO MYCOPLASMA Ở GIA CẦM 20
Phần II: ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 24
2.1. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24
2.3. NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU 24
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
Phần III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
3.2.3. Giám ñịnh Mycoplasma gallisepticum bằng phương pháp PCR 56
3.3. PHÂN LẬP VÀ GIÁM ðỊNH MỘT SỐ ðẶC TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC
CHỦNG VI KHUẨN KẾ PHÁT TRONG BỆNH CRD Ở GÀ BẢN ðỊA 63
3.3.1. Phân lập vi khuẩn kế phát trong bệnh CRD ở gà bản ñịa 63
3.3.2. Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh vật hóa học của các chủng vi
khuẩn kế phát với Mycoplasma gallisepticum 64
3.4. KẾT QUẢ KIỂM TRA TÍNH MẪN CẢM VỚI KHÁNG SINH CỦA
MYCOPLASMA GALLISEPTICUM
VÀ NHỮNG CHỦNG VI KHUẨN KẾ PHÁT.
ðỀ XUẤT PHÁC ðỒ ðIỀU TRỊ BỆNH 67
3.4.1. Kết quả kiểm tra sự mẫn cảm với kháng sinh của một số chủng
Mycoplasma gallisepticum phân lập ñược 67
3.4.2. Kết quả kiểm tra sự mẫn cảm với kháng sinh của một số vi khuẩn
kế phát với Mycoplasma gallisepticum và ñề xuất kháng sinh sử dụng
trong phác ñồ ñiều trị bệnh. 69
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Bảng 3.1. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Mycoplasma gallisepticum ở gà bản
ñịa bằng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính 39
Bảng 3.2. Triệu chứng lâm sàng, bệnh tích ñại thể ñặc trưng của gà nghi mắc
bệnh CRD 41
Bảng 3.3. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ gà nghi mắc bệnh CRD theo lứa tuổi 44
Bảng 3.4. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ gà nghi mắc bệnh CRD theo giống 46
Bảng 3.5. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ gà nghi mắc bệnh CRD theo hình thức chăn
nuôi 48
Bảng 3.6. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ gà nghi mắc bệnh CRD theo tháng ñiều tra 49
Bảng 3.7. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ gà nghi mắc bệnh CRD trên ñịa bàn ñiều tra 50
Bảng 3.8. Kết quả phân lập Mycoplasma từ bệnh phẩm gà nghi mắc CRD 52
Bảng 3.9. Kết quả giám ñịnh Mycoplasma gallisepticum phân lập ñược từ
bệnh phẩm bằng phương pháp sinh vật, hóa học 55
Bảng 3.10. Kết quả giám ñịnh Mycoplasma gallisepticum từ môi trường phân
lập bằng phương pháp PCR 60
Bảng 3.11. Kết quả chẩn ñoán Mycoplasma gallisepticum từ bệnh phẩm bằng
phương pháp PCR 62
Bảng 3.12. Kết quả phân lập một số vi khuẩn kế phát với Mycoplasma
gallisepticum trên bệnh phẩm 63
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Kết quả dương tính của phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính
với kháng nguyên chuẩn Mycoplasma gallisepticum 40
Hình 3.2. Tích dịch ở khí quản 43
Hình 3.3. Viêm túi khí 43
Hình 3.4. Mycoplasma trên môi trường nước thịt (MB) 53
Hình 3.5. Mycoplasma trên môi trường thạch (MA) 53
Hình 3.6. Khuẩn lạc Mycoplasma dưới kính hiển vi quang học (x40) 54
Hình 3.7. Vi khuẩn Mycoplasma dưới kính hiển vi quang học (x100) 54
Hình 3.8. Kết quả PCR phát hiện Mycoplasma gallisepticum theo qui trình
của OIE., 2008 58
Hình 3.9. Khuẩn lạc của Mycoplasma gallisepticum trên môi trường MA 59
Hình 3.10. Kết quả giám ñịnh Mycoplasma gallisepticum trong môi trường
phân lập bằng phương pháp PCR 60
Hình 3.11. Kết quả phát hiện Mycoplasma gallisepticum từ bệnh phẩm bằng
phương pháp PCR 61 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
MỞ ðẦU
Trong chăn nuôi, ngoài vấn ñề con giống, thức ăn thì vấn ñề dịch bệnh
luôn ñược người chủ quan tâm vì ñây là vấn ñề quyết ñịnh sự thành công hay
thất bại. Trong những năm gần ñây trong chăn nuôi gia cầm có nhiều bệnh
truyền nhiễm thường xảy ra gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi như Cúm
tăng tỷ lệ chết của gà con, giảm chất lượng và tỷ lệ thịt xẻ của gà thịt, giảm
sản lượng trứng của gà ñẻ, tăng khả năng cảm nhiễm của gà ñối với các mầm
bệnh khác do sức ñề kháng của con bệnh giảm.
Tuy nhiên, cho ñến nay những nghiên cứu về ñặc ñiểm dịch tễ học của
CRD, ñặc ñiểm về mầm bệnh và các vi khuẩn kế phát trên ñàn gà bản ñịa
chưa ñược nghiên cứu.
Vì vậy, ñể bổ sung những hiểu biết về bệnh CRD gây ra trên gà bản
ñịa, làm cơ sở cho việc ñề ra các biện pháp phòng chống bệnh, góp phần
vào việc bảo vệ và phát triển ñàn gà bản ñịa, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ñề tài: “Một số ñặc ñiểm dịch tễ học của bệnh CRD ở gà bản ñịa. Phân
lập, giám ñịnh ñặc tính sinh học của Mycoplasma và các chủng vi khuẩn
kế phát”.
MỤC TIÊU ðỀ TÀI
- Tìm hiểu ñược một số ñặc ñiểm dịch tễ học của bệnh CRD ở gà bản ñịa
tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam.
- Phân lập, giám ñịnh ñược ñặc tính sinh học của Mycoplasma và nhóm vi
khuẩn kế phát ở ñàn gà nuôi tại các ñịa bàn nghiên cứu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
Phần I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. BỆNH CRD
(Chronic Respiratory Disease)
CRD là một bệnh hô hấp mạn tính của nhiều loại gia cầm, nhưng phổ
biểu hiện của bệnh là rất khác nhau. Có trường hợp gà không có triệu chứng
lâm sàng nhưng chúng vẫn mang trùng và ñây là nguồn lây lan bệnh.
Bệnh có thể kết hợp với các mầm bệnh khác làm cho bệnh nặng hơn và
tiến triển nhanh hơn như virus Newcastle, cúm gà, virus viêm thanh khí quản
truyền nhiễm; một số vi khuẩn gây bệnh như Haemophilus paragallinarum,
E.coli.
Gà nuôi theo phương thức công nghiệp thì dễ mắc hơn gà nuôi theo
phương thức tự nhiên vì bệnh liên quan ñến ñường hô hấp nên khi nuôi theo
phương thức công nghiệp thì mật ñộ cao không khí dễ bị ô nhiễm sức ñề
kháng của gà kém hơn khi chăn nuôi chăn nuôi theo phương thức tự nhiên vì
thế gà mắc bệnh cao hơn, tốc ñộ lây lan nhanh và rất nguy hiểm (Nguyễn Bá
Hiên và Nguyễn Thị Hương, 2009).
1.1.3. Lứa tuổi và mùa vụ mắc bệnh
Gà mắc bệnh ở mọi lứa tuổi trong ñó tỷ lệ mắc bệnh tập trung ở: 4- 8
tuần tuổi; gà ñẻ bói; gà ñẻ khi tỷ lệ ñẻ cao nhất. Gà lớn, gà ñẻ tỷ lệ mắc bệnh
cao hơn gà con.
Nước ta khí hậu nóng ẩm về mùa hè và gió lạnh về mùa ñông là ñiều
kiện thuận lợi ñể cho bệnh phát triển, ñặc biệt là những trang trại chăn nuôi
theo hướng công nghiệp có số lượng lớn và mật ñộ cao. Mùa vụ cũng ảnh
hưởng không nhỏ tới sự phát bệnh, bệnh thường xảy ra quanh năm nhưng
tập trung chủ yếu vào các tháng 3, 4, bệnh có chiều hướng giảm dần vào
tháng 6 - 7 (ðào Trọng ðạt và cộng sự, 1978 ; Nguyễn Vĩnh Phước và Nguyễn
Thị Như Nguyệt, 1985).
Bệnh xảy ra quanh năm do mầm bệnh luôn tồn tại trong môi trường và Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
6
quanh, thành túi khí. Khi ñó niêm mạc phù nhẹ, lớp dưới bị thâm nhiễm các
tế bào lympho và tế bào ñơn nhân tạo nên các hạt nhỏ lấm tấm. Nếu sức ñề
kháng của cơ thể tốt, các bệnh này nhẹ có khi không nhìn thấy. Nếu sức ñề
kháng của cơ thể giảm, bệnh tích sẽ nặng lên, lan tràn; bệnh nổ ra rất mạnh,
lây lan toàn ñàn, toàn trại. Trường hợp này thường thấy khi niêm mạc ñường
hô hấp bị tổn thương do các virus viêm phế quản, ñậu và thanh khí quản.
Bệnh càng thể hiện rõ khi niêm mạc ñường hô hấp có một số vi khuẩn E. coli
ký sinh, con vật thường bị kiệt sức rồi chết (Nguyễn Bá Hiên và Nguyễn Thị
Hương, 2009). Thông qua ñường máu mầm bệnh ñi ñến các cơ quan trong cơ
thể, có thể phân lập ñược mầm bệnh trong tủy xương là 26,6%, lách 18,3%,
hồng cầu 11,5%, gan 33,7% nhưng có một thời gian mầm bệnh khu trú ở
phổi, túi khí, buồng trứng, tinh hoàn.
1.1.5. Triệu chứng của bệnh
Triệu chứng lâm sàng của bệnh do Mycoplasma có thể biểu hiện khác
nhau, tuỳ thuộc vào ñộc lực của mầm bệnh và sức ñề kháng của cơ thể. Có
rất nhiều yếu tố ngoại cảnh như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ñộ thông thoáng, vệ sinh
chuồng trại, stress, mật ñộ gà/m
2
, giống gà, tuổi gà hay việc sử dụng kháng
sinh ñể phòng bệnh cũng ảnh hưởng ñến thời gian nung bệnh.
Trong trường hợp ñàn gà bị nhiễm từ trứng bệnh nhưng ñược xử lý
bằng kháng sinh và ñược nuôi trong ñiều kiện tốt thì những biểu hiện lâm
sàng không thể hiện cho ñến khi ñàn bị kết hợp với những mầm bệnh khác
hoặc các yếu tố stress xuất hiện.
Trong tự nhiên, thời kỳ nung bệnh ở các ñàn gà khác nhau từ 3 ñến 38
tuần (Stipkovits và Kempf, 1996).
Bệnh thường xuất hiện sau khi nhiễm mầm bệnh từ 6 ÷ 21 ngày và kéo
dài từ 4 ÷ 8 tuần hoặc hơn.
tượng viêm lan từ mũi ra các xoang xung quanh, vách các xoang, ñặc biệt là
xoang dưới mắt viêm sưng. Mặt gà bị biến dạng nên ñầu gà giống như ñầu
chim cú ñặc biệt là ở gà tây. Các xoang lúc ñầu chứa thanh dịch loãng sau ñó Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
biến thành fibrin ñặc.
Gà có hiện tượng rất khó thở nên thường xuyên phải há miệng ñể thở.
Gà thường xuyên lắc vẩy mỏ, lúc vẩy mỏ xong thì liền theo ñó là tiếng
“khoẹt” một lúc sau lại lặp lại như thế. Tiếng “khoẹt” rất rõ, nhiều khi về ñêm
và sáng sớm. Có con có triệu chứng ñi lệch khớp.
Gà ăn ít nên tăng trọng giảm rõ rệt, lông xơ xác, ñàn gà có nhiều con bị
còi cọc. Phân gà có màu xanh loãng hơi nhớt hoặc màu xanh trắng.
Ở gà con tỷ lệ chết cao hơn ở gà lớn, có khi chết mà chưa có bệnh tích
ñặc trưng. Bệnh kéo dài 10 ngày tỷ lệ chết khoảng 5 ÷ 12%, có khi 20 ÷ 50%
(Nguyễn Thị Hương, Lê Văn Năm, 1997).
*Ở gà lớn:
Gà lớn mắc bệnh chủ yếu ở thể ẩn tính, triệu chứng lâm sàng không rõ.
Bệnh hay xảy ra chậm và kéo dài nhiều tháng. Dấu hiệu ñặc trưng nhất là thở
khó, thở khò khè, viêm mũi một bên hoặc hai bên. Gà vẫn ăn tốt nhưng tăng
trọng chậm.
Ở gà bệnh còn có hiện tượng viêm khớp, viêm bao hoạt dịch (10 ÷ 15%).
Cá biệt có trường hợp gà có triệu chứng thần kinh. Gà trống mắc bệnh thường
có tiếng kêu khàn
Bệnh xảy ra chậm và kéo dài nhiều tháng, dấu hiệu ñặc trưng nhất ở gà
lớn là khi thở có tiếng ran, thở khò khè, viêm mũi một bên hoặc hai bên. Gà
chảy nước mắt, nước mũi, vảy mỏ, tiêu hoá kém và gầy sút (Ley, 2003).
viêm quanh gan, mặt ngoài gan có viêm tơ huyết mủ, viêm màng bụng
(Nguyễn Bá Hiên và Nguyễn Thị Hương, 2009).
Những trường hợp bệnh ghép, trên màng bao tim, gan, lách ñều phủ
lớp màng giả trắng ñục, phù nề các khớp, xuất tiết dịch viêm ở khớp, thoái
hoá bề mặt của khớp, viêm bao gân, ổ khớp và viêm màng hoạt dịch. Gà con
bị viêm bao tim, viêm quanh gan và lách có hiện tượng sưng. ðối với gà
trống có hiện tượng viêm tinh hoàn, viêm khớp. Gà mái bị viêm buồng trứng
và viêm ống dẫn trứng (Ley, 2003). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
* Bệnh tích vi thể:
Bệnh tích vi thể biểu hiện rõ ở khí quản và phổi.
- Khí quản: Tăng sinh và tróc tế bào biểu mô, có sự thâm nhiễm các tế
bào ñơn nhân và tăng sinh các tuyến nhầy. Hình thành các vùng tăng sinh tế
bào lympho dưới màng nhầy niêm mạc, các ống huyết dịch của biểu mô dài
ra rõ rệt.
- Phổi: Có các vùng viêm, xuất hiện các nang lympho cũng như các tổn
thương dạng hạt. Mô phổi có sự tăng sinh lympho dạng nang, có hiện tượng
viêm phổi. (Nguyễn Bá Hiên và Nguyễn Thị Hương, 2009)
* Bệnh tích khi có bệnh ghép:
Khi bị nhiễm Mycoplasma gallisepticum sẽ nhanh chóng lan tỏa toàn
ñàn gà làm giảm sức ñề kháng của con vật và dễ nhiễm các bệnh khác. Khi bị
nhiễm bệnh thứ phát thì bệnh sẽ tiến triển theo hướng phức tạp hơn.
Khi ñã bị Mycoplasma, nếu ñưa vacxin chống bệnh Newcastle vào thì
khả năng tạo miễn dịch cũng bị hạn chế, cơ thể yếu làm cho gà không chống
ñược virus cường ñộc và dễ nhiễm Newcastle.
nước mắt, nước mũi, thức ăn dính vào mỏ, vươn cổ ñể thở, hay vảy mỏ nghe
ñược âm ran ở ñoạn khí quản, ñặc biệt âm ran nghe rõ về ñêm và sáng sớm
cùng với tiếng kêu ñột ngột (khẹc) trong ñàn.
Khi mổ khám thấy bệnh tích ñiển hình như ñã mô tả ở phần bệnh tích.
Ngoài ra nếu bệnh ghép với E.coli thì còn quan sát thấy có màu trắng bạc bao
phủ cơ quan nội tạng (ðào Trọng ðạt, 1975).
Chẩn ñoán phân biệt
Theo Nguyễn Bá Hiên và Nguyễn Thị Hương, 2009, khi xác ñịnh bệnh
ñường hô hấp gia cầm gây ra do Mycoplasma gallisepticum người ta cần
phân biệt với bệnh viêm phế quản truyền nhiễm, viêm mũi truyền nhiễm,
viêm thanh khí quản truyền nhiễm, bệnh ñậu gà, bệnh Newcastle,
Aspergillosis thiếu vitamin A…
Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm: thường chỉ xảy ra ở những ñàn gà Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
con dưới 6 tuần tuổi. Nếu gà ñẻ bị bệnh sẽ có triệu chứng cấp tính, tỷ lệ mắc
bệnh cao. Triệu chứng hô hấp của gà bệnh không phải thể hiện ở phần trên
mà ở phần sâu hơn của ñường hô hấp. Một số trường hợp gà bị sưng hầu, sản
lượng trứng tụt ñột ngột.
Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm: Bệnh khó chẩn ñoán và dễ
nhầm với bệnh Mycoplasma ở thể nhẹ. Trường hợp này có thể kiểm tra tổ
chức học bệnh tích niêm mạc khí quản ñể phát hiện thể bao hàm, ñồng thời
có thể phân lập virus ñể ñịnh bệnh.
Bệnh ñậu gà: Có thể nhầm với bệnh ñậu yết hầu. Nhưng trong bệnh
ñậu màng giả niêm mạc miệng, hầu thường dầy, tràn lan và khó bóc. Ngoài ra
trong ổ dịch ñậu, sớm muộn trên một số con cũng có biểu hiện triệu chứng
thể kết luận gà bị nhiễm CRD (OIE, 2000).
Phân lập mầm bệnh
Phân lập và xác ñịnh mầm bệnh là phương pháp chính xác nhất trong
chẩn ñoán bệnh do Mycoplasma gallisepticum gây ra. Các mẫu bệnh phẩm
ñược lấy từ khe mũi, vòm họng, thực quản, khí quản, mắt, lỗ huyệt, túi khí.
Các dịch rỉ có thể lấy từ các xoang hốc mắt và các ổ khớp. Các mẫu còn có
thể thu ñược từ mặt trong của màng noãn hoàng, từ vòm họng hay túi khí của
phôi thai.
Với gà bị bệnh còn sống có thể dùng tăm bông lấy dịch ở mũi, họng
ñể phân lập (Branton và cs, 1984). Môi trường nuôi cấy phải có các chất bổ
trợ gồm 10÷15% huyết thanh lợn (ngựa), chất chống tạp khuẩn Thalium
Acetat (Freud, 1983). Mầm bệnh ñược nuôi cấy ở 37
0
C từ 3 ÷ 5 ngày trong
tủ ấm 37
0
C có 5% CO
2
.
Trong môi trường nước thịt Mycoplasma gallisepticum mọc chậm chỉ
làm biến ñổi màu môi trường mà không tạo váng hay cặn. Trong môi trường Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
thạch, Mycoplasma gallisepticum mọc chậm sau 3 ÷ 5 ngày, khuẩn lạc ñiểm
hình tròn, trơn, ở giữa nổi lên như quả trứng ốp lết. Khuẩn lạc Mycoplasma rất
nhỏ như bụi sương nên phải quan sát dưới kính hiển vi quang học có ñộ phóng
ñoán bệnh ở bệnh phẩm và cho phép phát hiện mầm bệnh ở các loại mẫu
khác như nền chuồng, nước uống, phôi gà… mà các phương pháp khác khó
hoặc không thể pháp hiện ñược.
1.1.8. Biện pháp phòng bệnh
* Quy trình quản lý ñàn gà và vệ sinh phòng bệnh
+ Khi chưa có dịch
Hiện nay, hầu hết các ñàn gà công nghiệp ñều bị nhiễm Mycoplasma,
vì vậy việc tạo ra một ñàn gà không bị nhiễm bệnh là một việc làm cần thiết
nhưng khó khăn. Giữ gìn ñiều kiện vệ sinh môi trường, cách ly khỏi các nhân
tố truyền lây là biện pháp phòng bệnh quan trọng bậc nhất.
ðối với chăn nuôi gà, thực hiện tốt phương thức “cùng vào, cùng ra”.
Sau mỗi ñợt xuất gà, phải tiêu ñộc cẩn thận trước khi ñưa gà mới vào chuồng,
ở các ñàn gà giống, gà ñẻ thường xuyên quan sát phát hiện gà bị bệnh mạn
tính, gà mang vi khuẩn ñể loại thải, hạn chế nguồn gieo rắc mầm bệnh. Mật
ñộ chuồng nuôi phải thích hợp cho từng loại gà, chuồng trại phải thoáng mát.
ðiều trị dự phòng ñàn giống bằng các loại kháng sinh và hoá dược có
hiệu quả cao ñể giảm thiểu sự truyền lây qua trứng. Xử lý trứng trên ñàn gà
ñẻ bằng các biện pháp như tiêm kháng sinh, nhúng kháng sinh hoặc ñun nóng
trứng (Yoder, 1990).
Khi có bệnh cần nhanh chóng cách ly gà ốm với gà khoẻ. Sau mỗi
lứa cần phải dọn vệ sinh, tẩy uế, sát trùng và phải có thời gian trống
chuồng thích hợp .
+ Khi có dịch xảy ra
Với ñàn không bệnh, nuôi riêng trong ñiều kiện an toàn, vệ sinh phòng