BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH
NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG
DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ðÌNH CHO ðỒNG BÀO
DÂN TỘC TỈNH HÀ GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN QUỐC CHỈNH
Lời ñầu tiên, Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Kế
toán và Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã
truyền ñạt những thông tin, kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình tôi học
cao học ñể ứng dụng vào nội dung của bản luận văn và quá trình công tác
thực tiễn ở cơ quan.
ðặc biệt, tôi trân trọng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn
Quốc Chỉnh, Phó trưởng Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trưởng Bộ
môn Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nhiệt
tình, trách nhiệm hướng dẫn, tham gia ý kiến quý báu, giúp ñỡ, ñộng viên
tôi khắc phục, vượt qua khó khăn trong quá trình nghiên cứu ñể tôi hoàn
chỉnh bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo cùng toàn thể cán bộ, công chức,
viên chức Tổng cục DS-KHHGð ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu; trân trọng cảm ơn Chi cục DS-
KHHGð tỉnh Hà Giang ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi có các thông tin,
số liệu liên quan ñể hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
3.2.3. Phương pháp phân tổ thống kê: 29
3.2.4. Phương pháp chuyên gia 29
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 30
4.1. Thực trạng cung cấp dịch vụ KHHGð trên ñịa bàn nghiên cứu 30
4.1.1. Thực trạng dịch vụ KHHGð tại các cơ sở y tế 30
4.1.2. Nhu cầu nhân lực, trang thiết bị cần bổ sung của các cơ sở y tế 32
4.2. Thực trạng tiếp cận dich vụ KHHGð của các ñối tượng ñiều tra 33
4.2.1 ðặc ñiểm ñối tượng ñiều tra 33
4.2.2. Thực trạng sử dụng các BPTT của ðTðT 36
4.3.3. Nhận thức của ðTðT về KHHGð 49
4.3.4. Nhận biết của ðTðT về các BPTT 52
4.3.5. Công tác truyền thông về KHHGð 60
4.3.6. Mạng lưới y tế cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGð 70
4.4. Một số giải pháp chủ yếu nhằm 74
4.4.1. Cơ sở khoa học 74
4.4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và sử
dụng dịch vụ KHHGð cho ñồng bào dân tộc ……………………… 82
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
5.1. Kết luận 86
5.2. Kiến nghị 87
5.2.1. Về phía UBND tỉnh 87
5.2.2. Về phía Sở Y tế tỉnh Hà Giang 87
5.2.3. Về phía Chi cục Dân số - KHHGð tỉnh Hà Giang: 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………… 89
PHỤ LỤC 91
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
ðTðT theo dân tộc 61
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
Bảng 4.24. Nhu cầu ñược tiếp cận về các loại tài liệu truyền thông KHHGð
theo dân tộc 62
Bảng 4.25: Nhu cầu về tài liệu truyền thông chia theo trình ñộ học vấn 64
Bảng 4.26: Lý do chưa ñến cơ sở y tế của ðTðT 65
Bảng 4.27: Tiếp cận thông tin về các BPTT chia theo dân tộc 66
Bảng 4.28: Tiếp cận nguồn thông tin của ðTðT chia theo nhóm tuổi 67
Bảng 4.29: Lý do không ñược tiếp cận thông tin về các BPTT theo dân tộc 69
Bảng 4.30: Lý do không ñược tiếp cận thông tin về các BPTT theo học vấn 70
Bảng 4.31: Mục ñích nhận dịch vụ của ðTðT chia theo loại hình dịch vụ 71
Bảng 4.32: ðánh giá chất lượng dịch vụ của ðTðT chia theo dân tộc 73
Bảng 4.33: Nhu cầu sử dụng các dịch vụ KHHGð chia theo dân tộc 75
Bảng 4.34: Nhu cầu sử dụng các dịch vụ KHHGð chia theo nhóm tuổi 77
Bảng 4.35: Nhu cầu sử dụng dịch vụ KHHGð chia theo số con còn sống 78
Bảng 4.36: Nhu cầu về PTTT của ðTðT chia theo dân tộc 78
Bảng 4.37: ðTðT ñến cơ sở y tế sử dụng dịch vụ chia theo dân tộc 80
Bảng 4.38: Mục ñích ñến cơ sở y tế của ðTðT chia theo dân tộc 81
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii
DANH MỤC BIỂU
STT TÊN BIỂU TRANG
Biểu ñồ 4.1: Thực trạng sử dụng BPTT chia theo dân tộc 41
Biểu ñồ 4.2: Tỷ lệ không sử dụng tránh thai theo trình ñộ học vấn 42
Biểu ñồ 4.3: Nhận biết chung về BPTT chia theo dân tộc…………….……… 54
Biểu ñồ 4.4: Nhận biết về từng BPTT của ðTðT 59
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1.Tính cấp thiết của ñề tài
Công tác Dân số - kế hoạch hoá gia ñình (DS - KHHGð) luôn ñược Ðảng
và Nhà nước ta quan tâm, ñược xác ñịnh là một bộ phận quan trọng của chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, là một trong những vấn ñề kinh tế - xã hội hàng
ñầu của nước ta, là một yếu tố cơ bản ñể nâng cao chất lượng cuộc sống của từng
người, từng gia ñình và của toàn xã hội.
Trong những năm qua, công tác DS - KHHGð của nước ta ñã ñạt ñược nhiều
thành tựu to lớn. Số con trung bình của một phụ nữ trong ñộ tuổi sinh ñẻ (TFR) ñã
giảm ñược 4,25 con (từ 6,3 con năm 1960 xuống còn 2,05 con vào năm 2012).
Tuổi thọ bình quân tăng thêm 33 tuổi (từ 40 tuổi năm 1960 lên 73 tuổi năm
2012). Tỷ lệ tăng dân số giảm từ 3,5% năm 1960 xuống còn 1,06% năm 2012. Tỷ
lệ sinh con thứ 3 trở lên có xu hướng giảm nhanh từ 20,8% năm 2005 xuống còn
14,2% năm 2012. Tỷ lệ sử dụng các BPTT hiện ñại tiếp tục tăng từ 65,8% năm 2005
lên 68,2% năm 2012 [18], [19]. Cách ñây 20 năm, các nhà khoa học ñã dự báo ñến
năm 2010, dân số nước ta sẽ lên tới 105,5 triệu người. Tuy nhiên, trên thực thế,
quy mô dân số năm 2012 chỉ là 88,5 triệu người, thấp hơn so với dự báo là 17
triệu người. Số lượng dân số trong những năm gần ñây tăng thêm mỗi năm cũng ñã
giảm dần. Bình quân mỗi năm trong giai ñoạn 2009-2012, dân số nước ta tăng
900.000 người. Trong 3 thập kỷ liên tiếp gần ñây, ñây là lần ñầu tiên số người tăng
thêm mỗi năm ở mức dưới 1 triệu người.
Chính sách dân số của nước ta từng bước ñược ñiều chỉnh theo hướng bao
quát toàn diện hơn, chú trọng nâng cao chất lượng dân số và thích ứng với những
biến ñổi về cơ cấu dân số. Những thành tựu của công tác DS - KHHGð ñã góp
phần to lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội (KH - TX) của ñất nước; góp phần
dân có chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, các vùng dân tộc và miền núi, nhất là vùng
sâu, vùng xa, biên giới vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức, như: trình ñộ dân trí,
chất lượng nguồn nhân lực còn rất thấp; tỷ lệ ñói nghèo còn cao; chất lượng, hiệu
quả giáo dục và ñào tạo, chăm sóc sức khoẻ còn nhiều hạn chế; cơ sở hạ tầng chậm
phát triển và chưa ñồng bộ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng còn chậm,
quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, sức cạnh tranh thấp và ñời sống nhân dân còn
nhiều khó khăn [16].
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
Theo kết quả Tổng ñiều tra dân số và nhà ở năm 2009, 20 tỉnh có số người
dân tộc chiếm trên 20% tổng dân số của ñịa phương ñược xem là tỉnh có ñông
ñồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, trong ñó có tỉnh Hà Giang.
Là một tỉnh miền núi với 22 dân tộc anh em cùng chung sống, hơn 90%
dân số làm nông nghiệp, tỉnh Hà Giang có sự ña dạng về bản sắc văn hóa dân tộc
thiểu số ñược thể hiện qua ẩm thực, trang phục, lễ hội, tập quán…ðến nay, 100%
số xã trong tỉnh ñã có ñiểm Bưu ñiện văn hóa xã và thông tin viễn thông, Trạm y
tế và Trường học kiên cố 2 tầng. Kết quả ñiều tra biến ñộng dân số và kế hoạch
hóa gia ñình ngày 1/4/2012 của Tổng cục Thống kê cho thấy, Hà Giang có tổng
tỷ suất sinh (TFR) cao nhất trong số các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi
phía Bắc; cụ thể là: Hà Giang (TFR= 2,78 con), ðiện Biên (2,76), Lai châu
(2,60), Lào Cai (2,43), Tuyên Quang (2,18), Cao Bằng (2,13). Tỷ lệ áp dụng các
BPTT của Hà Giang thấp (71,6%), so với các tỉnh trong khu vực chỉ cao hơn tỉnh
Lào Cai (70%) ðiện Biên (61.2%). Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi còn cao, ñứng
thứ 2 trong số các tỉnh này: Lai Châu (44,2), Hà Giang và ðiện Biên) (35,8), Lào
Cai (30,23), Cao Bằng (25,2) và Tuyên Quang (18,9). Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên
trong toàn tỉnh là 19,3%, trong ñó tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên ở ñồng bào dân tộc
Mông 24%, dân tộc Dao 18%, dân tộc Tày 16% [19]. Như vậy có thể thấy, ñể
thực hiện mục tiêu giảm sinh của tỉnh Hà Giang còn gặp nhiều khó khăn, cần ñặc
biệt quan tâm nhất là dịch vụ KHHGð.
- Cán bộ quản lý chương trình KHHGð ở tỉnh Hà Giang
- Người dân trong ñộ tuổi sinh ñẻ tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð ở
tỉnh Hà Giang.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Nội dung:
- Khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð của ñồng bào dân tộc
tỉnh Hà Giang.
- Khả năng cung cấp dịch vụ KHHGð tại các ñịa phương thuộc tỉnh Hà
Giang.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
- Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð cho
ñồng bào dân tộc tỉnh Hà Giang.
1.3.2.2. Không gian
Trên ñịa bàn tỉnh Hà Giang
1.3.2.3. Thời gian tiến hành nghiên cứu:
Từ tháng 10/2012 - tháng 5/2013
1.3.2.4. Hạn chế của ñề tài
Vì ñiều kiện về thời gian, nguồn nhân lực cũng như kinh phí, nên nghiên
cứu chưa ñi sâu ñánh giá về ñiều kiện kinh tế hộ gia ñình, về cơ sở vật chất, trang
thiết bị cũng như số lượng và chất lượng ñội ngũ cán bộ cung cấp dịch vụ
KHHGð, cũng như chưa nghiên cứu về sự phối kết hợp giữa quân dân y (lực
lượng bộ ñội biên phòng), mà chỉ tập trung vào các dịch vụ KHHGð (chủ yếu là
các biện pháp tránh thai, tránh ñẻ) (nằm trong chương trình mục tiêu Quốc gia
DS-KHHGð).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
2 . CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN
7
- Biện pháp tránh thai: Là những phương tiện và biện pháp giúp cho
người sử dụng tránh ñược thai ngoài ý muốn. Có hai loại biện pháp tránh thai:
+ Các BPTT hiện ñại: Triệt sản nam, triệt sản nữ, ñặt dụng cụ tử cung
(vòng tránh thai), tiêm tránh thai, cấy tránh thai, uống viên tránh thai, bao cao su
tránh thai, dán tránh thai, thuốc diệt tinh trùng Các BPTT hiện ñại có hiệu quả
tránh thai cao.
Trong các BPTT hiện ñại lại ñược chia làm hai loại: Các BPTT lâm sàng
(Triệt sản nam, triệt sản nữ, ñặt dụng cụ tử cung, tiêm tránh thai, cấy tránh thai)
cần có kỹ thuật của cán bộ y tế ñược ñào tạo và các BPTT phi lâm sàng (uống
viên tránh thai, bao cao su tránh thai, màng film tránh thai ) không cần can thiệp
của cán bộ y tế.
+ Các BPTT truyền thống: Xuất tinh ngoài âm ñạo, tính vòng kinh, cho
con bú vô kinh. Các BPTT truyền thống có hiệu quả tránh thai thấp.
- Dịch vụ Kế hoạch hoá gia ñình
Khái niệm: Dịch vụ KHHGð bao gồm việc cung cấp thông tin, truyền
thông, tư vấn về kế hoạch hóa gia ñình, các BPTT; cung cấp các PTTT, can thiệp
thủ thuật sử dụng BPTT lâm sàng, phòng chống vô sinh theo quy ñịnh của pháp luật.
Phân loại dịch vụ KHHGð, có 3 cách phân loại:
(1) Phân loại theo nội dung, bao gồm:
+ Dịch vụ tránh thai: Cung cấp các kỹ thuật dịch vụ hoặc các BPTT lâm
sàng (ñặt DCTC, triệt sản, tiêm, cấy tránh thai), cung cấp các PTTT phi lâm sàng
(viên uống tránh thai, bao cao su, dán tránh thai, màng film tránh thai…)
+ Dịch vụ tránh ñẻ: Thực hiện kỹ thuật phá thai bằng thuốc hoặc bằng thủ
thuật của cán bộ y tế. Phá thai không ñược coi là biện pháp KHHGð nhưng dịch vụ
này vẫn ñược pháp luật cho phép ñể ñáp ứng nhu cầu có ít con của các cặp vợ chồng.
+ Dịch vụ khám và ñiều trị vô sinh: Tư vấn, xét nghiệm khám phát hiện và
ñiều trị vô sinh; thụ tinh nhân tạo…
+ Dịch vụ tư vấn: Cung cấp thông tin, trao ñổi, hướng dẫn cho người dân
dẫn, chăm sóc bà mẹ mang thai, sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh
+ Dịch vụ của tư nhân: Các dịch vụ KHHGð do tư nhân quản lý dưới sự
theo dõi, giám sát của Nhà nước như các Phòng khám tư nhân, Bệnh viện tư nhân
cung cấp các dịch vụ tránh thai, tránh ñẻ, chăm sóc bà mẹ mang thai…; các cơ sở
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
sản xuất, kinh doanh, bán buôn, bán lẻ các phương tiện tránh thai phục vụ cho
dịch vụ KHHGð.
+ Dịch vụ của nước ngoài: Các dịch vụ do tổ chức nước ngoài quản lý như
Tổ chức DKT, Gedon-Richter, Organon cung cấp dịch vụ tư vấn chăm sóc sức
khoẻ bà mẹ trẻ em, tuyên truyền, tư vấn và cung cấp các phương tiện tránh thai
phi lâm sàng như bao cao su, viên uống tránh thai v.v.
ðặc ñiểm của dịch vụ KHHGð
(1) Dịch vụ KHHGð có liên quan ñến sức khỏe con người:
+ Có tác ñộng ñến hành vi sử dụng các biện pháp tránh thai, tránh ñẻ ñáp
ứng nhu cầu của người sử dụng về sự an toàn, hiệu quả, thuận tiện và ña dạng các
loại dịch vụ và phương tiện tránh thai.
+ Việc cung cấp các dịch vụ tránh thai, tránh ñẻ phải phụ thuộc vào tình
trạng sức khoẻ của mỗi cá nhân và của mỗi cặp vợ chồng.
(2) Dịch vụ KHHGð có liên quan ñến giới, trình ñộ học vấn và nhận thức
của người dân: Nam, nữ hay các cặp vợ chồng có trình ñộ học vấn cao hơn
thường có tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) cao hơn nam, nữ hay
cặp vợ chồng có học vấn thấp. Tùy theo nhận thức của người dân ñể tổ chức các
hoạt ñộng phục vụ công tác KHHGð phù hợp.
(3) Dịch vụ KHHGð do nhiều cơ quan, tổ chức thực hiện: Dịch vụ cung cấp các
BPTT lâm sàng phần lớn là do các cơ quan y tế nhà nước thực hiện; một phần do tổ
chức phi Chính phủ thực hiện như các Phòng khám của Hội KHHGð, tổ chức MSI
Dịch vụ cung cấp các BPTT phi lâm sàng do nhiều cơ quan thực hiện như tổ chức
DKT, Hội KHHGð, Hội Liên hiệp phụ nữ, Trạm y tế xã, Cán bộ Dân số - KHHGð xã,
không thuận lợi, các tác dụng không mong muốn, các tác ñộng ñối với hoạt ñộng
tình dục, Ngày nay, không chỉ có nhu cầu cung cấp thông tin mà khách hàng
cần phải ñược tư vấn về dịch vụ với những quy trình có tính chuyên nghiệp cao.
(3) ðảm bảo kỹ thuật và cung cấp phương tiện tránh thai thuận tiện, an toàn,
hiệu quả: Người cung cấp dịch vụ cần có kỹ thuật và kỹ năng chuyên nghiệp ñể
cung cấp các dịch vụ KHHGð cho khách hàng. Các kỹ thuật dịch vụ và các
phương tiện tránh thai phải ñảm bảo thuận tiện, an toàn, hiệu quả tạo niềm tin lớn
cho người sử dụng dịch vụ. Năng lực kỹ thuật và chất lượng phương tiện tránh thai
là một yếu tố của chất lượng dịch vụ mà khách hàng có thể dễ dàng phán xét;
chính khách hàng là người chịu hậu quả của kỹ thuật kém hay chất lượng phương
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
tiện tránh thai không ñảm bảo dưới dạng ñau ñớn, nhiễm khuẩn hay những tác
dụng phụ nghiêm trọng, ñôi khi có thể gây tử vong.
(4) ðảm bảo sự tin cậy của khách hàng ñối với người cung cấp dịch vụ thông
qua thay ñổi mối quan hệ “thầy thuốc - bệnh nhân” bằng quan hệ “người cung cấp
dịch vụ - khách hàng”. Người cung cấp dịch vụ cần có mối quan hệ tốt và bình ñẳng
ñối với mọi khách hàng. Khách hàng cần ñược hài lòng, có niềm tin với người cung
cấp dịch vụ ngay cả khi dịch vụ có ñược cung cấp hay không.
(5) Cơ chế theo dõi ñộng viên khuyến khích tiếp tục sử dụng tránh thai của
khách hàng: Có chế ñộ theo dõi ñộng viên sau khi khách hàng sử dụng dịch vụ sẽ
làm tăng khả năng tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai. Khách hàng cần ñược
chăm sóc liên tục, ñược khám và ñiều trị bất cứ lúc nào nếu thấy cần thiết.
(6) ðáp ứng kịp thời và thuận tiện nhu cầu của khách hàng thông qua hệ
thống dịch vụ hỗ trợ thích ứng: Các ñơn vị cung cấp dịch vụ phải ñược bố trí một
cách thuận tiện, kịp thời, dễ chấp nhận ñối với khách hàng. Các dịch vụ hỗ trợ
ñược phân cấp phù hợp với ñiều kiện ñịa lý, phong tục tập quán và nhu cầu cung
cấp dịch vụ của khách hàng. Chất lượng cung cấp dịch vụ cho biết mức ñộ phục
vụ của hệ thống phân phối và cung ứng dịch vụ KHHGð thỏa mãn các nhu cầu
ñộ do Bộ Y tế quy ñịnh.
o Phương thức cung cấp dịch vụ trả tiền giá rẻ do mạng lưới cung
cấp phương tiện tránh thai tiếp thị xã hội thực hiện. Nhà nước trợ giá sản xuất,
nhập khẩu, vận chuyển, bảo quản một phần giá trị các phương tiện tránh thai.
o Phương thức cung cấp theo giá thị trường do các cơ sở bán buôn,
bán lẻ, quầy thuốc trên thị trường bán PTTT theo giá thị trường.
+ Mạng lưới tư nhân: Cung cấp dịch vụ KHHGð có ở hầu khắp các nơi
trên toàn quốc cả thành thị, nông thôn nhưng tập trung chủ yếu ở các khu ñô thị,
thành phố cung cấp dịch vụ khám chữa phụ khoa, bán PTTT phi lâm sàng, phá
thai, khám chữa ñiều trị vô sinh (ñược cấp phép hành nghề và chịu sự quản lý
giám sát của nhà nước).
2.1.2. Phương pháp tiếp cận dịch vụ KHHGð
2.1.2.1. Khái niệm
Tiếp cận là từ tiếng Việt tương ứng với từ "acessibility" trong tiếng Anh.
Nó ñược dùng ñể mô tả mức ñộ số lượng nhiều người nhất có thể có ñược một
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
sản phẩm hay dịch vụ nào ñó (như các loại thiết bị, dịch vụ, môi trường không
gian )
Tiếp cận ñược hiểu là có thể tới ñược về mặt chức năng của một hoặc toàn
bộ hệ thống nào ñó.
Tiếp cận kế hoạch hóa gia ñình (KHHGð) là quyền cơ bản của con người,
mang tới những lợi ích cho quá trình phát triển kinh tế, góp phần làm giảm số ca
tử vong mẹ trên phạm vi toàn cầu [45].
Hiện nay chưa có khái niệm nói về khả năng tiếp cận dịch vụ KHHGð
nhưng có thể hiểu là khả năng có ñược dịch vụ KHHGð của người có nhu cầu.
Khi nhu cầu về KHHGð của một cá nhân nào ñó chưa ñược ñáp ứng nghĩa là họ
chưa tiếp cận ñược dịch vụ KHHGð.
2.1.2.2. Các phương pháp tiếp cận dịch vụ KHHGð chủ yếu
tuổi, trình ñộ học vấn, ñiều kiện kinh tế, ñịa bàn, phong tục tập quán ), có những
yếu tố thuộc về người cung cấp (số lượng, trình ñộ chuyên môn, ý thức trách
nhiệm của người cung cấp, cơ sở vật chất, trang thiết bị dịch vụ, phương tiện
tránh thai…), có những yếu tố thuộc về cơ chế chính sách của chương trình
KHHGð (cơ chế cung cấp dịch vụ KHHGð miễn phí, miễn phí một phần hay
thu tiền toàn bộ, cung cấp dịch vụ KHHGð thường xuyên hay chỉ tổ chức chiến
dịch, cơ chế cung cấp dịch vụ theo vùng miền hay theo kết quả ñạt ñược mục
tiêu…).
- ðối với người sử dụng/khách hàng: Hầu hết người dân kể cả giới nam
hay nữ trong ñộ tuổi sinh ñẻ ñã kết hôn ñều có nhu cầu tiếp cận và sử dụng dịch
vụ KHHGð. Ngày nay, trong ñiều kiện kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập với
các nền kinh tế thế giới thì làn sóng văn hóa thế giới cũng du nhập, cộng với sự
phát triển kinh tế - xã hội của nước ta thì vị thành niên, thanh niên hay người
trưởng thành không kết hôn cũng có nhu cầu tiếp cận và sử dụng dịch vụ
KHHGð. Nhưng với mỗi giới, mỗi ñộ tuổi, mỗi trình ñộ học vấn và ñiều kiện
kinh tế mà người sử dụng/khách hàng lại có nhu cầu ñược tiếp cận và sử dụng
các dịch vụ KHHGð khác nhau. Bên cạnh ñó, người sử dụng/khách hàng ở mỗi
vùng miền ñịa lý khác nhau, ñiều kiện giao thông ñi lại khác nhau và do phong
tục tập quán bản ñịa hay những ñiều cấm của lễ giáo ñều có ảnh hưởng ñến tiếp
cận và sử dụng dịch vụ KHHGð.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
Về ñiều kiện kinh tế bản thân và gia ñình người dân: khi có ñiều kiện kinh
tế, ñời sống vật chất ngày càng nâng cao, nhu cầu của con người càng cao, ñặc
biệt là vấn ñề sức khỏe, họ sẽ tìm ñến với những dịch vụ KHHGð tốt nhất ñể bảo
vệ sức khỏe cho mình.
Về trình ñộ học vấn của người sử dụng dịch vụ: khi trình ñộ học vấn con
người càng cao thì nhận thức, sự hiểu biết của họ về KHHGð càng nhiều, họ sẽ
quan tâm ñến sức khỏe hơn và tìm mọi cách ñể chăm sóc tốt cho bản thân và như
người tiêu dùng ñến với dịch vụ, truyền thông tốt là cơ sở ñể tạo nhu cầu tiếp
cận, sử dụng dịch vụ KHHGð. Có nhiều hình thức truyền thông:
+ Truyền thông trực tiếp: là tương tác trực tiếp giữa các cá nhân vừa là
người truyền vừa là người nhận, giúp cho người nhận tự quyết ñịnh hành vi sử
dụng dịch vụ KHHGð cho mình (Thảo luận nhóm, tư vấn, ñến thăm tại nhà )
+ Truyền thông ñại chúng: là sự tán phát thông ñiệp về dịch vụ KHHGð
diễn ra trên một diện rộng thông qua các phương tiện in ấn (báo, tạp chí, panô, tờ
rơi, sách…), phát thanh truyền thanh, truyền hình và phim ảnh… ñến công
chúng. Các thông ñiệp truyền thông truyền tải trên các phương tiện truyền thông
ñại chúng ñược xây dựng có tính chuyên môn ñể phù hợp với từng phương tiện
truyền thông và từng nhóm người sử dụng dịch vụ. Một số phương tiện thông tin
ñại chúng khác: Băng Video, băng catset, phim ñèn chiếu, ảnh, In ternet…
Càng ña dạng các hình thức truyền thông, ña dạng các phương tiện truyền
thông, các thông ñiệp truyền thông về KHHGð thì người sử dụng càng biết nhiều
và ñến với dịch vụ KHHGð nhiều hơn.
Sự phát triển của mạng lưới y tế: các cơ sở y tế càng nhiều, càng gần dân
thì người tiêu dùng sẽ ñến với dịch vụ nhiều hơn, ñặc biệt là chất lượng và giá cả
dịch vụ, ñây là yếu tố ñặc biệt quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến việc tiếp cận
và sử dụng dịch vụ của người dân sử dụng dịch vụ. Nếu dịch vụ tốt, giá cả phù
hợp, vị trí thuận tiện cho việc ñi lại thì sẽ thu hút ñược ñông ñảo người sử dụng
dịch vụ KHHGð.
- ðối với cơ chế chính sách của chương trình KHHGð: Tùy theo ñiều kiện
phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, tùy theo ñiều kiện viện trợ của các Tổ
chức Quốc tế và tùy theo kết quả ñạt ñược mục tiêu giảm sinh của từng ñịa
phương, từng vùng miền và theo từng thời kỳ mà chương trình KHHGð ñược
các nhà quản lý tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ KHHGð miễn phí, miễn phí