Tiếp cận và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của nữ công nhân nhập cư và các yếu tố ảnh hưởng” (nghiên cứu trường hợp tại khu công nghiệp VSIP II, thành phố thủ dầu một, tỉnh bình dương) - Pdf 39

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN QUYẾT THẮNG

TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC
SỨC KHỎE CỦA NỮCÔNG NHÂN NHẬP CƢ VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
(Nghiên cứu trường hợp Khu công nghiệp VSIP II, thành phố
Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương)

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI - 2016


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN QUYẾT THẮNG

TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC
SỨC KHỎE CỦA NỮ CÔNG NHÂN NHẬP CƢ VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG

(Nghiên cứu trường hợp Khu công nghiệp VSIP II, thành phố
Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương)
Chuyên nghành: Xã hội học
Mã số: 60310301

Học viên thực hiện
Trần Quyết Thắng


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn của GS.TS. Trịnh Duy Luân. Mọi trích dẫn từ các tài liệu đều được
ghi xuất xứ rõ ràng; các sự kiện, tư liệu trong luận văn này là trung thực. Nếu
có gì sai sót, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày tháng năm 1016
Học viên thực hiện

Trần Quyết Thắng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .. 16
1.1.Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài ................................................... 16
1.2.Cách tiếp cận chính trong nghiên cứu đề tài .............................................................................................17
1.3.Sơ lược về địa bàn nghiên cứu và đặc điểm mẫu nghiên cứu....................... 20
Chƣơng 2.THỰC TRẠNG SỨC KHỎE, NHU CẦU TIẾP CẬN VÀ SỬ
DỤNG DỊCH VỤ CSSK CỦA NỮ CÔNG NHÂN NHẬP CƢ ..................... 28
2.1. Một số đặc điểmnhân khẩu xã hội của nữ công nhân nhập cư .................... 28
2.2. Thực trạng về bệnh tật của nữ công nhân nhập cư hiện nay........................ 34
2.3. Hành vi trong việc chăm sóc sức khỏe của nữ công nhân nhập cư ................. 41
2.4. Nhận thức của nữ công nhân nhập cư trong việc CSSK.............................. 44
2.5. Mức độ hài lòng trong quá trình tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc
sức khỏe............................................................................................................... 46
Chƣơng 3.NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC TIẾP CẬN VÀ SỬ


DVYTLĐCB

Dịch vụ Y tế lao động cơ bản

HĐND

Hội đồng nhân dân

KCN

Khu Công nghiệp

PVS

Phỏng vấn sâu

SK

Sức khỏe

TTYT
TYT
UBND
VSIP

Trung tâm y tế
Trạm y tế
Ủy ban nhân dân
Vietnam-Singapore Industrial Park

khám bệnh ....................................................................................................... 55
Bảng 3.2. Mỗi quan hệ giữa thời gian và mức độ thường xuyên đi khám bệnh
của nữ công nhân nhập cư ............................................................................... 58
Bảng 3.3. Mỗi quan hệ giữa độ tuổi và mức độ thường xuyên đi khám bệnh
của nữ công nhân nhập cư ............................................................................... 60
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của CSVC y tế tới việc CSSK của nữ công nhân nhập
cư ..................................................................................................................... 62
Bảng 3.5. Mỗi quan hệgiữa chính sách công ty đến việc tiếp cận, sử dụng dịch
vụ CSSK .......................................................................................................... 65


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tình trạng sức khỏe của nữ công nhân nhập cư ........................ 35
Biểu đồ 2.2. Mức độ hài lòng của nữ công nhân về thái độ phục vụcủa NVYT
......................................................................................................................... 46
Biểu đồ 2.3. Mức độ hài lòng về CSVC phục vụ khám bệnh và chữa bệnh .. 49


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sức khỏe là một trong những yếu tố hết sức quan trọng của mỗi con
người, như ông cha ta đã từng có câu “Có sức khỏe là có tất cả” điều này
để chúng ta thấy rằng sức khỏe là vấn đề cần được bảo vê, chăm sóc
thường xuyên, và có tính định kỳ, đặc biệt là đối với lực lượng nữ công
nhân đang làm việc trong các khu công nghiệp và khu chế xuất, họ đang là
những người góp phần quan trọng cho tương lai phát triển của đất nước,
quốc gia và dân tộc.
Những năm gần đây, tốc độ phát triển kinh tế ngày càng cao, nhiều khu
công nghiệp mọc lên ở hầu hết các t nh, thành ở nước ta đã thu hút một lực
lượng lớn nữ công nhân làm việc tại đây. Theo Tổng cục thống kê nữ giới

việc, trong đó lao động nữ chiếm gần 70% và lao động ngoài t nh chiếm
khoảng 85%. Với lực lượng nữ công nhân nhập cư đông như vậy đã đặt ra
nhiều vấn đề nhằm đảm bảo đời sống cho họ, trong đó có vấn đề chăm sóc
sức khỏe.
Trong bối cảnh như vậy, tác giả đã quyết định chọn vấn đề “Tiếp cận

và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của nữ công nhân nhập cư và các
yếu tố ảnh hưởng” (Nghiên cứu trường hợp tại Khu công nghiệp VSIP II,
Thành phố Thủ Dầu Một, t nh Bình Dương) làm luận văn cao học cho khóa
học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
2.1. Vấn đề về dịch vụ chăm sóc sức khỏe của Việt Nam hiện nay
Chăm sóc sức khỏe đang là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu, không
ch đối với công nhân nói chung và đối với nữ công nhân nhập cư nói riêng.
Đã có nhiều đề tài, các công trình nghiên cứu, các cuộc khảo sát liên quan đến
vấn đề về dịch vụ chăm sóc sức khỏe của Việt Nam hiện nay, trong đó nổi bật
lên một số công trình như:

2


“ Điều tra y tế quốc gia 2001-2002” của Việt Nam do Bộ Y tế và Tổng
cục Thống kê thực hiện. [24]
“Điều tra y tế quốc gia 2001-2002” là dự án hỗ trợ y tế quốc gia do
Sida Thụy Điển tài trợ thông qua Ngân hàng Thế giới cùng với sự giúp đỡ của
các Chính phủ Hà Lan và Nhật Bản. Mục đích cơ bản của cuộc Điều tra Y tế
Quốc gia là cung cấp thông tin cơ bản nhất từ phía hộ gia đình trong việc tiếp
cận các dịch vụ y tế và chất lượng họat động của các cơ sở y tế phường, để Bộ
y tế và các ngành có liên xây dựng chính sách, nhằm đạt được các mục tiêu y
tế đã đặt ra. Mẫu điều tra được chọn trên phạm vi 61 t nh/thành, phân bổ cả ở

Nghiên cứu này là đánh giá mức độ hài lòng của người dân địa phương
về dịch vụ y tế công trạm y tế qua thái độ phục vụ của viên chức tại trạm y tế.
Tác giả sử dụng phương pháp định lượng kết hợp định tính trong khảo sát
bằng bảng hỏi đối người dân tại 16 xã thuộc huyện Bình Chánh, thành phố Hồ
Chí Minh. Nội dung là đánh giá tình hình tiếp cận các chương trình chăm sóc
sức khỏe ban đầu của người dân huyện Bình Chánh, và mức độ hài lòng của
người dân đối với dịch vụ y tế công tại địa phương. Kết quả nghiên cứu trên
1.470 người dân về dịch vụ y tế công tại trạm y tế cho thấy: bình quân đánh
giá sự hài lòng trên số mẫu đạt 53,46%, ch số người dân khi có nhu cầu cần
đến trạm y tế 55%.
Theo kết quả nghiên cứu thì nhu cầu người dân đối với trạm y tế luôn
có, mặc dù sự hài lòng không đạt bằng ch số nhu cầu. Ch số mong đợi của
người dân được phục vụ tốt khi đến trạm y tế chiếm 54,1% trên tổng số mẫu,
trong khi đó ch số kiến nghị trang bị thêm các máy móc trang thiết bị cho
trạm chiếm 44,8%. Trong đó phần nào đã đưa ra được nguyên vọng của người
dân được đối xử, phục vụ đúng như những tiêu chí ngành y tế. Bên cạnh đó
phải được trang bị những máy móc trang bị tối thiểu đáp ứng được nhu cầu
thông thường của người dân.
Kết quả nghiên cứu không có số liệu, giải thích nơi cung cấp dịch vụ,
nên trong phần kết luận tác giả chưa đưa được lý do tại sao người dân trông
4


chờ vào dịch vụ y tế cơ sở, nhưng không tiếp cận, lại tiếp tục đến với bệnh
viện huyện, bệnh viện thành phố với nhu cầu đơn giản, trạm y tế có thể giải
quyết được
Nghiên cứu của tác giả Lê Văn Gắt “Đánh giá kết quả hoạt động chăm
sóc sức khỏe ban đầu của các trạm y tế xã huyện Bình Chánh thành phố Hồ
Chí Minh năm 2007”[2].
Tác giả đã nghiên cứu toàn bộ hiện trạng của trạm y tế về cơ sở vật

Ngoài ra, một vấn đề liên quan khác là người nhập cư là phụ nữ trẻ, chưa lập
gia đình thường có ít kiến thức về sức khỏe sinh sản.
Theo nghiên cứu của UNFPA về “Tận dụng cơ hội dân số “vàng” ở
Việt Nam: Cơ hội, thách thức và các gợi ý chính sách” cho thấy, chuyển dịch
lao động thông qua di cư, đặc biệt là lao động trẻ tuổi, sẽ tạo động lực phát
triển kinh tế, góp phần giảm nghèo nhanh. Lao động di cư trong thanh niên
tăng lên nhanh, những chính sách lao động, việc làm và các dịch vụ xã hội
liên quan, còn nhiều bất cập. Khả năng tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội của
nhóm lao động di cư còn rất thấp, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế của các
nhóm dân số khác nhau, trong đó người nghèo, người dân tộc thiểu số và
người di cư ít có khả năng tiếp cận hơn.
Báo cáo “Di cư trong nước và Phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam:
Kêu gọi hành động” của UNDP (2010) nhận thấy hệ thống đăng ký hộ khẩu
ở Việt Nam đã ảnh hưởng đến sự tiếp cận của người di cư tới các dịch vụ cơ
bản và các dịch vụ hỗ trợ đặc biệt của Chính phủ. Các dịch vụ do Chính phủ
cung cấp chẳng hạn như các dịch vụ y tế (bao gồm cả sức khỏe sinh sản, giáo
dục, chăm sóc và điều trị HIV) và tiếp cận với các dịch vụ xóa đói giảm
nghèo đều gắn chặt với hệ thống đăng ký hộ khẩu. Người dân di cư không bị
hạn chế về mặt luật pháp trong việc tiếp cận một số dịch vụ nhưng trên thực tế
họ thường phải chịu những hạn chế này.
6


Chẳng hạn rất nhiều người dân di cư không đăng ký hộ khẩu làm việc
trong khu vực phi chính thức và sống trong các ngôi nhà không an toàn và
không hợp vệ sinh và chính những điều đó khiến họ dễ gặp rủi ro hơn về sức
khỏe. Trongbối cảnh khi mà các chi phí sinh hoạt tại thành thị ngày càng tăng
mà mức tăng lương lại không tương đương với mức tăng giá, thì việc thiếu
các dịch vụ hỗ trợ xã hội cho người dân di cư tại thành thị sẽ là vấn đề đặc
biệt đáng báo động.

nhân nhập cư. Tác giả Bùi Thế Cường trong bài viết “HIV/AIDS nơi làm
việc, hiểu biết chính sách vai trò của phúc lợi doanh nghiệp”, đã mô tả thực
trạng hầu hết các công nhân trong các doanh nghiệp được nghiên cứu để nghe
và biết đến HIV/AIDS, nhưng ch ở mức cơ bản, họ có vẻ dửng dưng mặc dù
biết nó là một căn bệnh lây nhiễm và có thể chết. Mặt khác thái độ của các
nhà quản lý của doanh nghiệp không quan tâm và cũng không có chính sách
rõ ràng về căn bệnh nguy hiểm này. Căn cứ vào cách tuyển dụng lao động các
doanh nghiệp quốc doanh và tư nhân, loại hình công nhân thời vụ ngắn hạn,
gần như không được hưởng bất kỳ quyền lợi cơ bản nào như bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, khám sức khỏe định kỳ. Đối với các chủ doanh nghiệp và công
nhân ngắn hạn này kiểu quan hệ trên nguyên tắc chức năng, sòng phẳng.
Ngược lại doanh nghiệp có quy mô lớn luôn quan tâm đến công nhân có tay
nghề cao,được hưởng tất cả các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sự phân biệt này
được tác giả đưa ra nhận định, phúc lợi doanh nghiệp trong thời kỳ bao cấp
rất được quan tâm vì nó là hệ thống phúc lợi xã hội do nhà nước ch
đạo.Chuyển qua cơ chế thị trường, các doanh nghiệp nhà nước vẫn có hệ
thống phúc lợi xã hội khá tốt, nhất là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài. Còn các công ty tư nhân trong loại hình kinh doanh vừa và nhỏ trong
mẫu khảo khôngmấy quan tâm nhiều chế độ phúc lợi xã hội cho công nhân.

8


Theo điều tra của Viện YHLĐ & VSMT về thực trạng cung cấp dịch vụ
y tế lao động cơ bản(DVYTLĐCB) ở Việt Nam cho thấy nhân lực cung cấp
DVYTLĐCB tại các tuyến về cơ bản còn thiếu và chưa được đào tạo đầy đủ
về lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) để đáp ứng được các công
tác chuyên môn. Tình trạng trang thiết bị quá thiếu ở hầu hết các lĩnh vực và ở
hầu hết các tuyến, đặc biệt là ở tuyến huyện. Năng lực cung cấp DV
YTLĐCB của các tuyến còn yếu và hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của

3.1. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử
dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của nữ công nhân nhập cư trên địa bàn
Khu công nghiệp VSIP 2 (Thủ Dầu Một, Bình Dương). Từ đó tìm ra những
giải pháp hỗ trợ cho nữ công nhân nhập cư có được những điều kiện thuận lợi
hơn trong tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu trên, những nhiệm vụ nghiên cứu cụ
thể cho đề tài là:
+ Thứ nhất: Tìm hiểu thực trạng, nhận thức về vấn đề chăm sóc sức khỏe
cho công nhân nói chung và nữ công nhân nói riêng hiện nay;
+ Thứ hai: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của nữ công nhân trên địa bàn được khảo sát.
+ Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp các cơ quan chức năng có
những biện pháp hỗ trợ nữ công nhân trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe cho họ.

10


4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của nữ công nhân
nhập cư, và các yếu tố ảnh hưởng, Khu công nghiệp VSIP 2, Thủ Dầu Một,
Bình Dương.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Về nội dung
Thực trạng sức khỏe, nhận thức của nữ công nhân nhập cư về sức khỏe,
CSSK và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe.

biệt là nữ công nhân nhập cư hiện nay như thế nào?
5.2. Giả thuyết nghiên cứu
Từ những câu hỏi nêu trên thì giả thuyết nghiên cứu được đặt ra ở đây là:
+ Thứ nhất: Vì lý do lợi nhuận, hầu hết các công ty trên địa bàn khu
công nghiệp VSIP 2, Bình Dương chưa quan tâm nhiều đến việc bảo vệ và
chăm sóc sức khỏe lao động nữ nhập cư.
+ Thứ hai: Hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho nữ công nhân hiện
nay chưa đáp ứng được nhu cầu khám và chữa bệnh cho nữ công nhân, trong
Khu công nghiệp VSIP 2, Bình Dương
+ Thứ ba: Ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của nữ công nhân nhập
cư còn thấp, còn xem nhẹ vấn đề bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của chính bản
thân họ.

12


5.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong đề tài này tác giả sử dụng cả hai phương pháp điển hình trong
nghiên cứu Xã hội hoc, cụ thể như sau:
+ Phương pháp nghiên cứu định tính:Tìm hiểu và sử dụng các tài liệu
thứ cấp như sách,báo, các tạp chí xã hội học lên quan, các công trình nghiên
cứu…, từ đó rút ra những thông tin liên quan để làm dẫn chứng cho đề tài của
mình. Cùng với đó là phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn sâu để
thu thập những thông tin một cách sâu các khía cạnh, các yếu tố ảnh hưởng
đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của nữ công nhân
nhập để có cái nhìn sâu hơn trong vấn đềnghiên cứu.
Đề tài thực hiện 6 cuộc phỏng vấn sâu theo các tiêu chí:
Độ tuổi: Phỏng vấn nữ công nhân nhập cư từ 18 tuổi đến 55 tuổi, đang
làm việc tại các nhà máy, trong Khu công nghiệp VSIP 2.
+ Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thu thập số liệu qua bảng hỏi,

nguồn tài liệu tham khảo cho các đề tài, các nghiên cứu có cùng chủ đề.
Luận văn sẽ thử nghiệm vận dụng một số lý thuyết xã hội học vào
nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc
sức khỏe cho nữ công nhân Khu công nghiệp, qua đó có được những kiến
thức mới về vận dụng lý thuyết vào thực tế.
6.2. Ý ngĩa thực tiễn của đề tài
Thông qua nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe; hiểu biết rõ hơn về những thuận lợi cũng như
những khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của nữ
công nhân; từ đó xây dựng một số ý kiến mang tính khuyến nghị để các nhà
hoạch định chính sách tham khảo trong việc sửa đổi, bổ sung các nội dung
liên quan về vấn đề chăm sóc sức khỏe cho người dân nói chung và nữ công
nhân nói riêng, nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng của các dịch vụ chăm sóc
sức khỏe của hệ thống y tế.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, nội dung luận văn gồm 3
chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu đề tài.
Chương 2: Thực trạng sức khỏe, nhu cầu tiếp cận và sử dụng dịch vụ
CSSK của nữ công nhân nhập cư.
Chương 3: Những yếu tố tác động đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch
vụ CSSK của nữ công nhân nhập cư.

15


Chƣơng 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.1.1. Khái niệm công nhân nhậpcư

việc họ có thể sử dụng dịch vụ nếu như họ muốn.
1.1.3. Khái niệm sức khỏe và chăm sóc sức khỏe
Theo định nghĩa của Tổ chức y tế thế giới, sức khỏe là một trạng thái
hoàn toàn thoải mái của con người về thể chất, tâm thần và xã hội chứ không
phải là bệnh tật. Việc chăm sóc sức khỏe không những mang lại hạnh phúc
cho mỗi người mà còn vì sự hưng thịnh của một xã hội. Do đó chăm sóc bảo
vệ sức khỏe trước hết là trách nhiệm của một cá nhân, mỗi gia đình và cũng là
nhiệm vụ chung của cộng đồng [29]
1.1.4. Khái niệm dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Trong phạm vi luận văn, khái niệm dịch vụ chăm sóc sức khỏe được
hiểu là các dịch vụ y tế, bao gồm các dịch vụ như: khám bệnh và chữa bệnh…
nhằm đảm bảo cho con người có được một trạng thái hoàn toàn khỏe mạnh,
thoải mái về thể chất và xã hội.
1.2. Cách tiếp cận chính trong nghiên cứu đề tài
1.2.1. Lý thuyết lựa chọn hợp lý
Thuyết lựa chọn hợp lý cho rằng “Con người luôn hành động một cách
có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng nguồn lực một cách duy lý
nhằm đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu nhất” [10, tr 305]
Điều này để lý giải rằng khi con người ý thức được mức độ nghiêm
trọng của bệnh tật và tầm quan trọng của sức khỏe đối với bản thân họ và đối
với công việc mà họ đang làm, thì họ sẽ có những tính toán, cân đong đo đếm
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status