ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
!"#
PHẠM THỊ HỒNG HOA NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
NHẬN THỨC VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH CHO MỘT SỐ
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
!"#
Thầy giáo GS.TSKH Trương Quang Học là người đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, sửa
chữa và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ Khoa Sau Đại học, trường
Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện và hướng
dẫn tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin đặc biệt cảm ơn Hội đồng chấm Luận văn Ths. BĐKH do GS.TSKH
Nguyễn Đức Ngữ là Chủ tịch Hội đồng đã có nhữ ng đóng góp quý báu để nội dung
Luận văn được thực tiễn hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ, chuyên gia dự
án “Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam nâng cao hiểu biết và thực
hiện TNXHDN nhằm tăng cường liên kết với chuỗi cung ứng toàn cầu trong sản
xuất bền vững” (Dự án UNIDO-VCCI CSR) , Dự án “ Tăng cường năng lực
lồng ghép phát triển bền vững và biến đổi khí hậu trong công tác lập kế hoạch”
(UNDP – MPI), Văn phòng Phát triển Bền vững, Vụ Khoa học – Giáo dục – Tài
nguyên và Môi trường (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Văn phòng Doanh nghiệp vì sự
Phát triển bền vững (VCCI) cùng các doanh nghiệp, các chuyên gia đã hỗ trợ tôi
trong quá trình nghiên cứu.
Và sau hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đ ình, bạn bè và những
người luôn động viên, khích lệ tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Hà Nội, tháng năm 2014
Tác giả Phạm Thị Hồng Hoa
!
1.2.2 Nghiên cứu và triển khai vấn đề nâng cao nhận thức về Tăng trưởng xanh ở
Việt Nam 11!
1.2.3 Nghiên cứu và triển khai vấn đề nâng cao nhận thức về Tăng trưởng xanh
cho DNNVV 15!
!
iii!
CHƯƠNG II KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM 19!
2.1 Khái quát Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Small and Medium Enterprise) 19!
2.1.1 Vai trò, điều kiện sản xuất, kinh doanh 19!
Lĩnh vực hoạt động của DNNVV 20!
Thể chế hỗ trợ DNNVV, trong đó có TTX 21!
2.2 Thực tế DNNVV với vấn đề sử dụng tài nguyên và phát thải KNK 22!
2.2.1 Vấn đề tài nguyên với DN 22!
2.2.2 Hiện trạng phát thải KNK trong các lĩnh vực 24!
2.2.3 Khí thải trong quá trình sản xuất công nghiệp 30!
CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO NHẬN
THỨC CHO MỘT SỐ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA LĨNH VỰC DA GIẦY, DỆT
MAY 33!
3.1 Cơ hội và thách thức nâng cao nhận thức TTX cho DNNVV Việt Nam 33!
3.1.1 Truyền thông, nâng cao nhận thức – công cụ đưa Chiến lược TTX đến với
DNNVV 33!
3.1.1.1 Các thể chế và chính sách, tổ chức thực hiện liên quan đến truyền thông 33!
3.1.1.2 Truyền thông đại chúng vẫn “hời hợt” với BĐKH, TTX 35!
3.1.1.3 Nâng cao nhận thức TTX với DN 38!
3.2 Truyền thông TTX với DNNVV lĩnh vực Da giầy, Dệt may 42!
3.3.2 Nghiên cứu xây dựng nội dung thí điểm Nâng cao nhận thức về TTX cho một
số DN lĩnh vực Da giầy, Dệt may 42!
3.3.2.1 Mục tiêu 42!
3.3.2.2 Xây dựng các thông điệp gắn với TTX (đặc biệt gắn với Nhiệm vụ Chiến
lược 2) 46!
v!
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
BĐKH
Climate Change
Biến đổi khí hậu
Bộ CT
Ministry of Industry and Trade
Bộ Công thương
Bộ KH & ĐT
Ministry of Planing and Investmet
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ NN & PTNT
Ministry of Agriculture and Rural
Development
Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
CBA
Community Based Approach
Tiếp cận dựa vào cộng đồng
CDM
Clean Development Mechanism
Cơ chế phát triển sạch
CN – TTCN
Công nghiệp – Tiểu thủ công
nghiệp
COP
Hadbags Association
Hiệp hội Da - Giầy - Túi xách
Việt Nam
LHQ
United Nation
Liên Hợp quốc
MCD
Center for Marinelife Conservation
and Community Development
Trung tâm Bảo tồn sinh vật
biển và Phát triển cộng đồng
MONRE
Ministry of Natural Resources
and Environment
Bộ Tài nguyên và Môi trường
PRA
Participatory Rural Appraisal
Bộ công cụ đánh giá nông thôn
có sự tham gia
!
vi!
PTBV
Sustainable Development
Phát triển bền vững
TNMT
Evironment Resources
Tài nguyên và Môi trường
TTX
Green Growth
Tăng trưởng xanh
Viet Nam Chamber of Commerce
and Industry
Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam
VITAS
Viet Nam Textile and Apparel
Association
Hiệp hội Dệt May
WB
World Bank
Ngân hàng Thế giới
WMO
World Meteorological Organization
Tổ chức Khí tượng Thế giới
!
vii!
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại DNNVV 8
Bảng 2.1: Quy mô doanh nghiệp năm 2011 19
Bảng 2.2 Trữ lượng than phân theo các cấp và các chủng loại than 25
Bảng 2.3Tổng hợp khả năng khai thác than đến năm 2030 25
Bảng 2.4 Tổng hợp trữ lượng dầu khí đã xác minh và chưa xác minh 26
Bảng 2.5 Quy hoạch khai thác dầu thô đến năm 2025 26
Bảng 3.1 DN nhận xét về thông tin truyền thông đại chúng với Môi trường, BĐKH,
TTX 36
Bảng 3.2 DN Da giầy, Dệt may được biết các hoạt động ứng phó với BĐKH, tiết kiệm
năng lượng hướng đến thực hiện TTX thông qua. 40
Bảng 3.3 Doanh nghiệp sử dụng tài nguyên và các sản phẩm từ tài nguyên 49
Bảng 3.4 Chỉ số xếp hạng ô nhiễm quốc gia trong 30 lĩnh vực 53
Hình 3.10 Xanh và sạch tại tất cả các khuôn viên 68
Hình 3.11 Cán bộ, công nhân của TBS đều tuân thủ việc sắp xếp các loại sản phẩm, bố trí
chỗ làm việc gọn gàng (trái) và hệ thống thu gom xử lý rác riêng biệt (phải). 68
Hình 3.12 Giới thiệ u hệ thống lấy ánh sáng trời chiếu sáng cho tòa nhà văn phòng
Chang Shin. 70
Hình 3.13 Giải pháp sử dụng ánh sáng từ bóng đèn tiết kiệm điện năng thay cho bóng
đèn sợi đốt. 71
Hình 3.14 Công nhân làm việc trong môi trường thân thiện, độ ồn và ô nhiễm giảm tối
đa. 71
Hình 3.15 Sử dụng năng lượng mặt trời để đun nước nóng lên 50oC sau đó 50oC còn
lại mới đun bằng nhiên liệu hóa thạch. 72
Hình 3.16 Giải pháp cho lò đun tiết kiệm nhiên liệu và giảm phát thải. 61
!
ix!
Hộp 1.1 Chưa có Chiến lược truyền thông, nâng cao nhận thức về TTX 15
Hộp 3.1: Cần truyền thông nâng cao nhận thức đến đối tượng DN 54
Hộp 3.2. Khó khăn của DNNVV trong đổi mới công nghệ 60
Hộp 4.1. Cần sự phối hợp liên ngành trong vấn đề truyền thông, nâng cao nhận thức 75
Hộp 4.2 Truyền thông TTX, BĐKH là vấn đề kỹ thuật, chuyên môn khoa học 77
Hộp 4.3. Tăng cường tập huấn cho đội ngũ truyền thông, nhà báo 77
Hộp 4.4. Cần khuyến khích các DNNVV đầu tư đổi mới công nghệ 79
!
1"
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tăng trưởng xanh (TTX) là giải pháp để thế giới vượt qua các thách thức
nghiêm trọng của suy thoái kinh tế, bùng nổ dân số, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, đa
dạng sinh học suy giảm, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Trong bối cảnh phụ
thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, mô hình tăng trưởng xanh, bền vững là mô hình
2"
trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho mộ t số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Việt Nam” cho luận văn tốt nghiệp với hy vọng góp phần nhỏ vào việc triển khai
Chiến lược quốc gia TTX nhằm hướng đến một nền kinh tế phát triển bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Đánh giá được nhận thức của DNNVV về Tăng trưởng xanh trong khu
vực nghiên cứu, đặc biệt tập trung lĩnh vực Da giầy và Dệt may.
Mục tiêu 2: Đánh giá các chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về môi
trường, Biến đổi khí hậu và TTX trong đối tượng DNNVV.
Mục tiêu 3: Đề xuất và thực hiệ n thí điểm được Chương trình truyền thông nâng cao
nhận thức cho các DNNVV về vấn đề tăng trưởng xanh giai đoạn 2013-2015, trong đó
tập trung hoạt động vào Nhiệm vụ chiến lược 2 của Chiến lược quốc gia TXX là: Xanh
hóa sản xuất.
Mục tiêu 4: Đề xuất định hướng nghiên cứu Chương trình truyền thông nâng cao nhận
thức cho các DNNVV về vấn đề tăng trưởng xanh giai đoạn 2015 - 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm Chiến lược quốc gia Tăng trưởng xanh, Kế hoạch hành
động quốc gia về TTX, các Chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức Biến đổi
khí hậu, TTX và các đối tư ợ ng truyền thông, đặc biệt là DNNVV lĩnh vực Dệt may,
Da giầy…
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại 20 DNNVV toàn quốc, trong đó chú
trọng nghiên cứu DN thuộc lĩnh vực Dệt may và Da giầy. Nghiên cứu, triển khai thí
điểm Chương trình nâng cao nhận thức về TTX đến DN Chang Shin (Đồng Nai) và
Công ty Giầy Thái Bình (Bình Dương).
Phạm vi thời gian: Luận văn dự kiến tiến hành từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 4
năm 2014, số liệu được hồi cứu trong thời gian 10 năm trở lại đây.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
liệu cơ bản về khí hậu, các kịch bản về BĐKH, các chính sách và chương trình của
Nhà nước liên quan đế n BĐKH như Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với
BĐKH, Chiến lược quốc gia về TTX, Chiến lược quốc gia về Phát triển bền vững,
Chiến lược quốc gia về Phòng tránh Thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan đến
năm 2020 và Kế hoạch thực hiện, Kịch bản về nước biển dâng và BĐKH của Việt
Nam, Sách, báo, các báo cáo Hội nghị khoa học v.v
Đây là phương pháp khá phổ biến và mang lại hiệu quả cao trong quá trình
nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, thông qua việc tiếp xúc, làm việc với các cơ quan
4"
chức năng để thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến nội dung của luận văn. Tất cả
các số liệu, tài liệu sau khi thu thập được thống kê và tổng hợp để đưa ra bức tranh
tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cũ ng như những ngành, nghề trong
phát thải và chịu tác động của phát thải đến khu vực nghiên cứu.
- Nghiên cứu Chiến lược Tăng trưởng xanh
- Thu thập, phân tích, hệ thống và tổng hợp các số liệu có liên quan của các
Chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức liên quan đến TTX, Phát triển bền
vững từ trư ớc đến nay tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). Thu
thập các số liệu thứ cấp: bao gồm các tài liệu đã công bố, các tài liệu, dữ liệu cơ bản về
tăng trưởng xanh và các giải pháp thực hiện. Trong đó, các tài liệu về tuyên truyền
trong và ngoài nước được chú trọng.
4.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa (thu thập số liệu sơ cấp)
Thực hiện khảo sát thực địa tại một số doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có
vốn 100% Nhà nước và doanh nghiệp có vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam cùng
DN trong nước tại miền Bắc, miền Trung và miền Nam theo lĩnh vực Dệt may và Da
giầy là chủ yếu.
Phỏng vấn theo nhóm trực tiếp và khảo sát theo bảng hỏi cấu trúc với các đối
tượng là lãnh đạo, quản lý, chuyên gia về TTX, BĐKH và truyền thông (cấp trưởng,
phó bộ phận và cán bộ phụ trách, cán bộ kỹ thuật nội dung liên quan) của cơ quan để
đánh giá nhận thức và nhu cầu năng cao nhận thức cho nhóm đối tượng DN.
Tìm hiểu về các phương tiện truyền thông phù hợp cho doanh nghiệp trong điều
Biến đổi khí hậu có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do
tác động thường xuyên của con người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi
thành phần cấu tạo của khí quyển [IPCC, 2007].
b) Khí nhà kính (Green House Gases)
Các chất khí trong khí quyển hấp thụ và phát xạ trở lại bức xạ hồng ngoại phát ra từ
mặt đất. Các chất khí này vừa do quá trình tự nhiên lẫn con người sinh ra. Khí nhà
kính (KNK) chủ yếu là hơi nước, các khí nhà kính chính khác gồm điôxít cácbon, oxit
nitơ, mêtan và CFC. (Biến đổi khí hậu, 2008)
Khí nhà kính (bổ sung):Các KNK làm giảm lượng bức xạ của trái đất thoát ra vũ trụ,
do đó làm nóng tầng bên dưới khí quyển và bề mặt trái đất (Biến đổi khí hậu, 2008)
c) Tăng trưởng xanh (Green Growth)
Hàn Quốc, quốc gia đi đầu trong việc thực hiện TTX đã đưa ra định nghĩa:
"TTX là sự tăng trưởng đạt được bằng cách tiết kiệm và sử dụng các nguồn tài nguyên
và năng lượng hiệu quả để giảm thiểu biến đổ i khí hậu và thiệt hại tới môi trường, tạo
ra các động lực tăng trưởng mới thông qua nghiên cứu và phát triển công nghệ xanh,
tạo các cơ hội việc làm mới và đạt đư ợc sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ
môi trường”.
Theo định nghĩa của Chương trình Môi trường của Liên Hiệp Quốc (UNEP)
"Tăng trưởng xanh" là định hướng mới thúc đẩy kinh tế phát triển theo những mô hình
tiêu thụ và sản xuất bền vững, nhằm đảm bảo nguồn vốn tự nhiên tiếp tục cung cấp
những nguồn lực và dịch vụ sinh thái mà đời sống của chúng ta phụ thuộc vào, cho thế
hệ này cũng như cho những thế hệ mai sau.
Tổ chức Sáng kiến tăng trưởng xanh của Liên Hiệp Quốc (GEI) quan niệm TTX
hay xây dựng nền kinh tế xanh là quá trình tái cơ cấu lại hoạt động kinh tế và cơ sở hạ
tầng để thu được kết quả tốt hơn từ các khoản đầu tư cho tài nguyên, nhân lực và tài
7"
chính, đồng thời giảm phát thải khí nhà kính (KNK), khai thác và sử dụng ít tài nguyên
thiên nhiên hơn, tạo ra ít chất thải hơn và giảm sự mất công bằng trong xã hội.
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), TTX là thúc đẩy tăng trưởng
và phát triển kinh tế đồng thời đảm bảo rằng các nguồn tài sản tự nhiên tiếp tục cung
độ, chia sẻ kinh nghiệm giữa hai ngườ i hoặc một nhóm người, nhằm đạt được sự hiểu
biết chung.
Truyền thông là quá trình liên kết các bộ phận của thế giới sống với nhau”.
(Nguồn: Planning of Public Awareness and Participation of ICM, PEMSEA, 2001)
f) Truyền thông chuyển đổi hành vi (Communication to raise awareness)
Là quá trình trao đổi thông tin, hỗ trợ đối tượng đích chuyển đổi hành vi có hại
thành hành vi có lợi về sức khỏe, xã hội hoặc một vấn đề cụ thể mà đối tượng đang
liên quan.
i) Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Small and Medium enterprise)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy
định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn
vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế
toán củ a doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.1 Phân loại DNNVV Nguồn: Điều 3. Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa (NĐ 56/2009/NĐ-CP -
30/06/2009 về việc trợ giúp phát triển DNNVV)
Tính logic và liên tục của quá trính truyền thông
Mục đích của truyền thông là truyền tải thông tin có chủ đích đến đối tượng
cần truyền thông thông qua thông điệp. Tuy nhiên, không phải dễ dàng đạt được
mục đích trong thời gian ngắn và tức thì. Truyền thông nhằm nhiều mục đích trong
đó có mục đích nâng cao nhận thức để được hành vi thay đổi như mong muốn. Bởi
vậy, có thể nói đây là vấn đề phải được thực hiện lâu dài với phương chậm “mưa
9"
dầm thấm lâu”, có khi phải thực hiện liên tục, nhắc đ i nhắc lại và xâu chuỗ i logic vấn
đề nhằm đạt mục đích.
1.2 Tổng quan tài liệu
1.2.1 Nghiên cứu và triển khai vấn đề nâng cao nhận thức về Tăng trưởng xanh
và sự gia tăng khí nhà kính không thể đến được đối tượng cần truyền tải.
Điều 6 của Công ước Khung về BĐKH của Liên Hợp Quốc (UNFCCC) kêu gọi
các quốc gia tăng cư ờng công tác đào tạo, giáo dục và nâng cao nhậ n thức và tạo cơ
10"
hội cho cộng đồng tham gia và tiếp cận các thông tin về BĐKH. Nghị định thư Kyoto
cũng đề xuất các bên liên quan cùng nhau hợp tác cấp quốc gia và quốc tế nhằm xây
dựng và thực hiện các chương trình giáo dục đào tạo bao gồm tăng cường năng lực
quốc gia, đồng thời điều phối các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cộng
đồng về BĐKH. Theo kết quả điều tra của UNFCCC, tại các quốc gia trong khu vực
Châu Á Thái Bình Dương thì các nhà quản lý và hoạch định chính sách đã công nhận
giáo dục về BĐKH là ưu tiên hàng đầu và truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng
đứng vị trí thứ hai.
Theo báo cáo Hướng tới nền kinh tế xanh của UNEP năm 2011, với kịch bản
đầu tư xanh, có số vốn khoảng 2% GDP toàn cầu (tương đương 1.300 tỷ USD) thì các
mô hình kinh tế vĩ mô tính toán và đều chỉ ra rằng xét trong dài hạn sẽ cải thiện hiệu
quả kinh tế và tăng tổng lượng của cải trên toàn cầu trên cơ sở duy trì và phục hồi
được các nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn. Hiện các nước trên thế giới, nhất là
khu vực Tây Âu và khu vực Ðông Á đã và đang đầu tư mạnh vào chiến lược tăng
trưởng xanh. Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bả n trong quá trình đưa ra các gói kích
thích kinh tế sau khủng hoảng kinh tế mấy năm trước đều dành ưu tiên cao cho tăng
trưởng xanh (cơ cấu của Trung Quốc là 35%, của Hàn Quốc lên đến 80%). Theo đó,
đầu tư tập trung cho lĩnh vực năng lượng sạch, giao thông thân thiện môi trường, đô
thị hóa bền vững, nông nghiệp sinh thái, du lịch sinh thái, công nghiệp văn hóa, xử lý
chất thải, thúc đẩy tiêu dùng bền vững và xây dựng lối sống xanh Có thể nói không
có nghiên cứu nâng cao nhận thức vấn đề TTX, không thể có kết quả như trên. !
Kết luận mới nhất của Liên hợp quốc dựa trên bản báo cáo của Hội đồng Liên
chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) vừa công tại Yokohama, Nhật Bản có đưa ra dự
đoán thế giới trong thế kỷ tới: nóng hơn, khô hạn hơn, đói kém hơn và việc tắt máy
điều hòa là rất khó. Mục đích của dự báo nhằm thúc đẩy các chính phủ công nhận
“mối đe dọa ngày càng rõ ràng” do BĐKH gây ra trước khi các cơ hội cho việc đối
các nguồn vốn tự nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện nâng cao chất lượng
môi trường, qua đó kích thích tăng trưởng kinh tế.
1.2.2 Nghiên cứu và triển khai vấn đề nâng cao nhận thức về Tăng trưởng xanh ở
Việt Nam
Ngày 02/12/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 158/2008/QĐ –
TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (NTP-
RCC) với mụ c tiêu chiến lược của Chương trình là nhằm nâng cao khả năng ứng phó
với BĐKH của Việt Nam trong từng giai đoạn cụ thể; bảo đảm sự phát triển bền vững
của đất nước, ổn định cuộc sống của nhân dân. Kể từ đó, nhiều hoạt động nghiên cứu,
ứng dụng đã được triển khai. Một số cơ quan, ban ngành chuyên phụ trách về vấn đề
BĐKH cũng đã được thành lập nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng về BĐKH và
12"
tác động của nó. Nhiều dự án do nước ngoài tài trợ được triển khai nhằ m đánh giá tác
động của BĐKH và tăng cường năng lực, tăng cườ ng khả năng chống chịu của cộng
đồng trước những tác động của BĐKH. Đặ c biệt, trong khuôn khổ Chương trình mục
tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH, nhiều đề tài, dự án cũng đã và đang đượ c triển khai.
Những hoạt động trên đã đem lại những hiệu quả nhất định trong vấn đề nâng cao
nhận thức của cộng đồng về BĐKH ở Việt Nam.
Một trong những nghiên cứu phải kể đến đó là Chiến lược Truyền thông về
BĐKH được hình thành từ dự án CBCC là “Tăng cường năng lực ứng phó với BĐKH
ở Việt Nam, nhằm giảm nhẹ tác động và kiểm soát phát thải khí nhà kính” (CBCC), do
UNDP tài trợ, Viện Khí tượng thủy văn và môi trường (IMHEN), Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiệ n, kéo dài từ năm
2009 đến năm 2012 tại thành phố Cần Thơ, tỉnh Bình Định và Ninh Thuận. Chiến lược
vừa là công cụ để hỗ trợ các bên liên quan tiếp cận các thông tin và kết quả hoạt động
thích ứng và giảm nhẹ được thực hiện trong khuôn khổ dự án. Chiến lược đưa ra các
hoạt động và thông điệp truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng liên quan;
đồng thời góp phần thực hiện nhiệm vụ & giải pháp số 05 “Nâng cao nhận thức và
phát triển nguồn nhân lực” của Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với Biến đổi
Khí hậu. Chiến lược được xây dự ng với tầm nhìn dài hạn và một chương trình hành
333.170 triệu đồng; nhưng cho thấy nỗ lực của Chính phủ, các Bộ , ngành đã chú trọng
để công tác truyền thông nhằm đưa thông tin về chủ trương, chính sách đế n người dân.
Từ đó, đối tượng được thụ hưởng sẽ hiểu biết về chương trình và hiểu về quyền lợi và
nghĩa vụ của họ.
Bộ Khoa học, công nghệ và Môi trường cũng đã ban hành Chương trình nâng
cao nhận thực đa dạng sinh học giai đoạn 2001 – 2010.
Tháng 12/2013, BBC Media Action là tổ chức phát triển quốc tế của Tập đoàn
truyền thông Anh quốc đã phối hợp với mạng lưới các tổ chức Phi chính phủ tại Việt
Nam công bố nghiên cứu “Người dân Việt Nam đang thích ứng với BĐKH thế nào và
truyền thông có thể làm gì để hỗ trợ họ”. Báo cáo xác định lý do tại sao người ta hành
động và lý giải vì sao truyền thông sẽ tăng cường năng lực ứng phó. Báo cáo cũng gợi
ý các bước tiếp theo cho việc sử dụng truyền thông để đáp ứng nhu cầu của một số
nhóm đối tượng cụ thể bao gồ m nông dân, thanh niên thành thị và người dân duyên hải
Trung Bộ. Không thấy báo cáo đề cập đến đối tượng doanh nghiệp.
Trong Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh và Kế hoạch hành độ ng quốc
gia về TTX do Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, xây dựng trình Chính phủ ban
hành đều có hợp phần truyền thông. Tại phần III về Giải pháp thực hiện thì vấn đề
14"
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, khuyến khích hỗ trợ thực hiện là giải pháp số 1.
Theo đó, mục tiêu nhiệm vụ củ a giải pháp này nhằm đưa ra vấn đ ề Tổ chức tuyên
truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của nhân dân về vai trò, ý nghĩa của TTX, những
hành động thiết thức đóng góp vào thực hiện TTX; Khuyến khích và hỗ trợ kỹ thuật để
người dân, cộng đồng triển khai và mở rộng quy mô các mô hình sản xuất và tiêu dùng
tiết kiệm, an toàn, văn minh, mang đậm bản sắc dân tộc, hài hòa và thân thiện với
thiên nhiên; Khuyến khích và hỗ trợ các cộng đồng phát triển mô hình đô thị sinh thái,
nông thôn xanh, mô hình nhà ở xanh, mô hình phân loạ i rác thải tại nguồn theo
phương pháp giảm thiểu – tái chế - tái sử dụng (3R), cải thiện hiệu suất sử dụng năng
lượng. Tại Kế hoạch hành động quốc gia về TTX, hoạt động số 4 được nêu rõ là:
Nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của toàn dân vào việc thực hiện Chiến
lược tăng trưởng xanh/ Nâng cao nhận thức/ 2013 – 2015. Tổ chức truyề n thông,