ĐỀ CƯƠNG ôn THI học SINH GIỎI môn SINH học lớp 9 chương 2 nhiễm sắc thể - Pdf 28

Chương 2: NST - CƠ SỞ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO
Câu 1 : NST là gì? Trình bày cấu tạo và chức năng của NST?
* NST là cấu trúc nằm trong nhân TB, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc
nhuộm kiềm tính
* Cấu tạo:
- NST thường quan sát rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân bào. Lúc này nó đóng xoắn cực
đại và có dạng đặc trưng. Vào kì này, NST gồm 2 cromatit giống hệt nhau dính với nhau ở
tâm động. Tại vị trí tâm động, NST có eo thứ nhất chia nó thành 2 cánh. Một số NST còn
có eo thứ 2
- Trong mỗi cromatit chứa 1 phân tử ADN và 1 loại protein được gọi là histon
* Chức năng:
+ NST là cấu trúc mang gen. Gen nằm trên phân tử ADN của NST. Gen chứa thông tin quy
định tính trạng di truyền của cơ thể
+ NST có khả năng tự nhân đôi để truyền thông tin di truyền qua các thế hệ. NST nhân đôi
được là nhờ phân tử ADN nằm trong nó nhân đôi

Câu 2 : Thế nào là NST kép và cặp NST tương đồng ? Phân biệt sự khác nhau giữa
NST kép và cặp NST tương đồng?

Câu 3 : So sánh NST thường và NST giới tính ?
Câu 4. Nguyên phân là gì ? Ý nghĩa của nguyên phân.
Trả lời.
* Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể, đồng thời duy trì
ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.
* Ý nghĩa của nguyên phân :
- Nguyên phân là hình thức sính sản của tế bào, Cơ thể đa bào lớn lên thông qua quá
trình nguyên phân.
- Nguyên phân là hình thức truyền đạt và ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế
bào.
Câu 5. Trình bầy những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình phân bào nguyên
phân. Tại sao nói sự đóng xoắn và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kỳ?

của tế bào.
+ Kỳ cuối I: Khi sự phân chia kết thúc, các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo
thành, hai nhân này đều chứa bộ NST đơn bội kép.
* Những diến biến của NST trong giảm phân II.
+ Kỳ đầu II: Các NST co ngắn
+ Kỳ giữa II: NST kép tập trung và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của của thoi
phân bào, mỗi NST gắn vào một sợi tơ của thoi phân bào.
+ Kỳ sau II: Hai crômatit tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực của
tế bào
+ Kỳ cuối: Khi kết thúc sự phân chia, các NST nằm gọn trong trong các nhân mới được
tạo thành, mỗi nhân đều chứa bộ n NST, khi sự phân chia tế bào chất được hoàn thành thì 4
tế bào con được tạo thành.
*Ý nghĩa của giảm phân.
- Giảm bộ NST trong giao tử
- Trong giảm phân có hiện tượng phân ly độc lập, tổ hợp tự do của NST, sự trao đổi đoạn tại
kì trước của giảm phân 1 đã tạo nên nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và chất
lượng đây là cơ sở tạo nên các biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự
nhiên tạo nên tính đa dạng của sinh giới
- Nhờ giảm phân các đột biến được nhân dần lên trong quần thể, trong loài để biểu hiện
thành kiểu hình đột biến.
Câu 7. Nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên
phân
→ Trả lời:
* Giống nhau:
- Có sự nhân đôi của NST mà thực chất là nhân đôi AND ở kì trung gian.
- Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kỳ đóng xoắn và duỗi xoắn
- Đều xảy ra các kỳ phân bào
- Đều là cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ
* Khác nhau:
Nguyên phân Giảm phân

Trả lời.
Tế bào sinh dục nguyên thuỷ của cá thể đực và cái (còn gọi là tế bào mầm) nguyên phân
nhiều đợt liên tiếp để tạo ra các noãn nguyên bào (ở cá thể cái) và tinh nguyên bào (ở các cá
thể đực) có bộ NST 2n, các loại tế bào này trải qua giai đoạn sinh trưởng sau đó trải qua
vùng chín để tiến hành thực hiện quá trình giảm phân. Ở vùng chín các noãn bào bậc 1 trải
qua giảm phân I và giảm phân II tạo ra ba thể cực có kích tước bé và một tế bào trứng có bộ
NST đơn bội (n NST). Từ các tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc 2, từ tinh
bào bậc 2 qua giảm phân II cho 4 tinh tinh trùng có kích thước bé chứa bộ NST đơn bội (n
NST)
Câu 8. So sánh điểm giống nhau và khác nhau của quá trình tạo trứng và tạo tinh
trùng ?
Trả lời.
* Điểm giống nhau.
- Đều xảy ra ở các tế bào sinh dục sau khi kết thúc giai đoạn sinh trưởng.
- Đều trải qua 3 giai đoạn: sinh sản, sinh trưởng, chín
- Đều xảy ra hàng loạt các cơ chế hoạt động của NST.:nhân đôi, phân ly, tổ hợp tự do.
- Kết quả tạo nên các tế bào hoặc trứngcó bộ NST đơn bội khác biệt về nguồn gốc và chất
lượng.
- Đều là cơ chế sinh học đảm bảo sự kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
* Điểm khác nhau.
Tạo tinh Tạo trứng
- Giai đoạn sinh trưởng ngắn, lượng vật chất
tích lũy ít, tế bào sinh tinh có kích thước bé.
- Một tế bào sinh tinh trùng kết thúc giảm
phân tạo ra 4 tinh trùng đơn bội.
- Tinh trùng có kích thước bé, lượng tế bào
chất không nhiều.
- Chưa có sự can thiệp của chọn lọc tự nhiên
vào quá trình tạo tinh trùng
- Giai đoạn sinh trưởng dài, lượng vật chất

Đa số loài giao phối, giới tính được xác định trong quá trình thụ tinh. Cơ chế xác định
giới tính là sự phân li của các cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ
hợp lại trong quá trình thụ tinh.
* Cơ chế xác định giới tính ở người.
P: 44A + XX x 44A + XY

G
p
: 22A + X 22A + X , 22A + Y Con: 44AA + XX ( con gái ) 44AA + XY ( con trai )

Quan niệm này không đúng vì giới tính của con được hình thành do sự kết hợp ngẫu nhiên
giữa các giao tử, trong đó mẹ chỉ duy nhất có 1 loại trứng mang X. Vì vậy giới tính của con
phụ thuộc vào việc trứng kết hợp với tinh trùng mang X hay mang Y của bố
Câu 11. Thế nào là di truyền liên kết? Ý nghĩa của di truyền liên kết gen?
Trả lời.
Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, nên
khi giảm phân tạo giao tử chúng có su hướng phân li cùng nhau về một giao tử tạo thành
gen liên kết quy định một nhóm tính trạng.
Ý nghĩa: Di truyền liên kết làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, di truyền liên kết
đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên
một NST. Nhờ đó trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt
luôn đi kèm với nhau.
Câu 12: Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho định luật phân li độc lập của
Menden như thế nào ?
Trả lời.
- Có nhiều gen trên NST, các gen phân bố dọc theo chiều dài NST
- Các gen không chỉ phân li độc lập mà còn có hiện tượng liên kết với nhau tạo nêm nhóm

* Vào kì sau I mỗi cặp NST kép phân li, chiếc có nguồn gốc từ bố di chuyển về một cực và
chiếc có nguồn gốc từ mẹ di chuyển về cực còn lại của tế bào
* Về sau khi màng tế bào chất phân chia tạo 2 tế bào con thì có 2 loại tế bào con được tạo
ra: loại tế bào chứa chiếc NST có nguồn từ bố và loại tế bào chứa chiếc NST có nguồn gốc
từ mẹ trong từng cặp tương đồng
Như vậy, chính sự phân li không tách tâm động của các NST kép ở kì sau I là cơ chế tạo nên
sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (nNST) ở các tế bào con được tạo thành
ưua giảm phân
Câu 14. Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được
duy trì ổn định qua các thế hệ
Trả lời.
Sinh sản hữu tính là sự sinh sản dựa vào hai quá trình giảm phân và thụ tinh
- Trong quá trình giảm phân: NST xảy ra nhân đôi 1 lần (ở kì trung gian I) và phân ly 2 lần
(ở kì sau I, và kì sau II) dẫn đến tạo ra bộ NST đơn bội (n) trong các giao tử
- Trong thụ tinh: Khi 2 giao tử đực và cái kết hợp dẫn đến xảy ra sự tổ hợp của 2 bộ NST
đơn bội (n) của 2 giao tử để tạo ra bộ NST 2n trong hợp tử
Vậy sự kết hợp giữa hai quá trình giảm phân và thụ tinh giúp cho bộ NST đặc trưng của loài
được ổn định qua các thế hệ cơ thể khác nhau
Ngoài ra nguyên phân còn tạo ra sự ổn định của bộ NST từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế
bào khác của cùng một cơ thể ở loài sinh sản hữu tính
→ Tóm lại bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua
các thế hệ nhờ sự kết hợp của 3 quá trình: Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
Câu 15. So sánh định luật phân ly độc lập và di truyền liên kết về 2 cặp tính trạng.
• Những điểm giống nhau.
- đều là quy luật nghiên cứu sự di truyền của nhiều cặp tính trạng.
- Mỗi tính trạng do một gen quy định
- Gen nằm trên NST trong nhân tế bào
- Có hiện tượng gen trội át gen lặn
- Nếu P thuần chủng và khác nhau về các cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1
đồng tính và F2 phân tính.


4 loại kiểu gen với tỉ lệ
1:1:1:1
-
- F
b
có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ
1:1:1:1
- F
1
là AB//ab tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ
ngang nhau AB/và ab/
- F
b


2 loại kiểu gen với tỉ lệ 1:1
- F
b
có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1
Câu 2: (2.5đ)
Hãy giải thích vì sao biến dị tổ hợp là nguyên liệu quan trọng của tiến hóa và
chọn giống.
Câu 2:
Biến dị tổ hợp là nguyên liệu quan trọng của tiến hóa và chọn giống vì:
- Biến dị tổ hợp đã tạo ra ở các thế hệ con lai nhiều kiểu gen và kiểu hình mới so với bố
mẹ ban đầu; làm tăng tính đa dạng, phong phú của loài.
a. Trong quá trình tiến hóa:
- Tính đa dạng ở sinh vật giúp cho loài có thể phân bố và thích nghi được với nhiều môi
trường sống khác nhau làm tăng khả năng tồn tại loài trước tác động của môi trường sống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status