BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NÔI
NGUYỄN THỊ THANH THÚY PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ THỊT BÒ
TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học : TS. NGUYỄN VIẾT ĐĂNG
HÀ NỘI - 2012
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. i
LỜI CAM ĐOAN
phát triển Hệ thống nông nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học
tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.
Hà Nội, Chi cục Thú y TP. Hà Nội, Phòng Nông nghiệp và Trạm thú y huyện
Ba Vì; các hộ chăn nuôi bò, các lò mổ, các cửa hàng, công ty phân phối thực
phẩm trên địa bàn Hà Nội đã cung cấp các số liệu, các thông tin cần thiết
trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự cổ vũ, động viên và chia sẻ của gia đình,
các anh chị em đồng nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và hoàn thành
luận văn này.
Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Thúy
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vi
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 35
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 36
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Thực trạng chuỗi giá trị thịt bò tại TP. Hà Nội 39
4.1.1 Thực trạng cung ứng và tiêu dùng thịt bò ở TP. Hà Nội 39
4.1.2 Sơ đồ các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị 41
4.1.3 Sơ đồ chuỗi giá trị thịt bò 64
4.1.4 Phân tích chi phí và lợi nhuận trong chuỗi giá trị thịt bò 67
4.2 Các giải pháp nâng cao giá trị sản phẩm thịt bò 70
4.2.1 Giải pháp chung cho chuỗi giá trị thịt bò 70
4.2.2 Giải pháp cho từng tác nhân trên chuỗi giá trị thịt bò 71
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75
5.2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
GO Giá trị sản xuất
HTCN Hệ thống chăn nuôi
HTX Hợp tác xã
4.4 Thông tin chung của người thu gom 48
4.5 Yêu cầu của các lò mổ về một số chỉ tiêu khi nhập bò 50
4.6 Nguồn hàng của các lò mổ 51
4.7 Thông tin cơ bản của một số lò mổ 52
4.8 Phương tiện vận chuyển thịt bò của các lò mổ 53
4.9 Chi phí lò mổ tính bình quân trên 1 con bò thịt 300kg 54
4.10 Cơ cấu các loại thịt và phụ phẩm tính bình quân trên 1 con bò
thịt 300kg 55
4.11 Thông tin chung về người bán buôn 57
4.12 Cơ cấu tỷ lệ thịt do tác nhân bán lẻ cung ứng 58
4.13 Giá bán lẻ thịt bò được phân loại qua các năm 59
4.14 Giá thịt bò thăn trong nước và nhập khẩu ở các thời điểm
trong năm 2010-2011 60
4.15 Địa điểm thường xuyên mua thịt bò của người tiêu dùng 61
4.16 Phân tích kinh tế giữa các tác nhân 68
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
STT Tên sơ đồ Trang2.1 Chuỗi giá trị của Porter (1985) 8
2.2 Hệ thống giá trị của Porter (1985) 9
4.1 Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị 41
4.2 Chuỗi giá trị thịt bò tại TP. Hà Nội 64
4.3 Giá trị chia sẻ cho các tác nhân từ giá trị tăng lên 69
Qua nghiên cứu cho thấy nhu cầu tiêu thụ thịt bò tại Hà Nội trung bình là
4,2kg/người/năm), cả nước là 2,5kg/người/năm (năm 2004). Với mức sống
ngày càng được nâng cao nên xu thế người tiêu dùng hướng sang sử dụng thịt
bò ngày càng tăng, đặc biệt khi dịch cúm gia cầm và cúm lợn thường xuyên
xảy ra. Các hệ thống siêu thị như Metro, Big C, Hapromark, có lượng nhu
cầu mua từ 3-5 tấn/tháng (thịt bò trong nước), loại thịt ngon (VD: thịt mông,
thịt bắp có tỷ lệ mỡ rắt cao), nguồn hàng phải thường xuyên, phải do một lò
mổ chuyên cung cấp hàng và có đầy đủ hệ thống giấy chứng nhận nguồn gốc
và kiểm soát vệ sinh ATTP.
Mặc dù đã được phát triển từ lâu nhưng thị trường bò thịt ở Hà Nội vẫn
còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để đảm bảo lợi ích cho nông dân và các
tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị. Trong bối cảnh chung của sản phẩm bò
thịt ở Hà Nội hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn trong quản lý chất lượng
vệ sinh ATTP, liên kết các hộ chăn nuôi nhỏ đến với thị trường và sự khác
biệt về giá trị gia tăng trong các kênh phân phối cũng là một vấn đề cần được
giải đáp về mặt tổ thức thị trường của chuỗi giá trị.
Trước những vấn đề trên, việc “Phân tích chuỗi giá trị thịt bò ở thành
phố Hà Nội” có vai trò quan trọng để tìm ra những điểm mạnh và những điểm
còn hạn chế của chuỗi giá trị, từ đó tìm ra các giải pháp tác động kịp thời đến
thể chế quản lý chăn nuôi, tổ chức thị trường.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng các tác nhân tham gia trong chuỗi giá
trị thịt bò ở TP. Hà Nội, phát hiện điểm thuận lợi và những khó khăn trong
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian:
Đề tài nghiên cứu tình hình sản xuất, thu gom, giết mổ, tiêu thụ thịt bò
trên địa bàn TP. Hà Nội.
Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu của đề tài tập trung trong ba năm gần đây từ năm
2009 đến năm 2011. Tuy nhiên, có một số vấn đề như tình hình sản xuất tiêu
dùng thịt bò ở Việt Nam và Thế giới thời gian nghiên cứu dài hơn ba năm gần
đây.
Phạm vi nội dung:
Đề tài tập trung tìm hiểu và phân tích chuỗi giá trị thịt bò của thành phố
Hà Nội, qua đó đề xuất phương án nâng cao giá trị toàn chuỗi.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. 4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ
THỊT BÒ
2.1 Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị thịt bò
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị
a. Chuỗi giá trị
• Khái niệm:
Chuỗi giá trị nói đến cả loạt những hoạt động cần thiết để biến một sản
phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản
xuất khác nhau, đến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ
sau khi đã sử dụng. Tiếp đó, một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người
dùng cuối cùng. Trong phần còn lại của sách hướng dẫn này, cụm từ “chuỗi
giá trị” sẽ chỉ được dùng để chỉ định nghĩa rộng này.
b. Phân loại phương pháp nghiên cứu về chuỗi giá trị và ứng dụng
Theo sự phân loại về khái niệm, có ba luồng nghiên cứu chính trong
các tài liệu về chuỗi giá trị: (i) phương pháp filière (ii) khung khái niệm do
Porter lập ra (1985) và (iii) phương pháp toàn cầu do Kaplinsky đề xuất
(1999), Gereffi (1994) và Gereffi.
Ứng dụng của các phương pháp đối với từng lĩnh vực áp dụng được thể
hiện qua bảng khái quát sau:
Bảng 2.1: Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị
Stt
Phương pháp nghiên cứu Ứng dụng
1 Phương pháp filière NC chuỗi về hệ thống
sản xuất nông nghiệp
2 Khung khái niệm do Porter lập ra (1985) NC chuỗi về các công
ty/nhà máy sx chế biến
3 Phương pháp toàn cầu do Kaplinsky đề
xuất (1999), Gereffi (1994; 1999; 2003)
và Gereffi, và Korzeniewicz (1994).
NC về các chuỗi giá trị
của các quốc gia/nhà
máy hội nhập toàn cầu
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. 6
Trong khi phân tích sử dụng linh hoạt các phương pháp và cũng có thể
7
của các mục tiêu, các cản trở và kết quả của mỗi bên có liên quan trong chuỗi,
các chiến lược cá nhân và tập thể, cũng như các hình thái qui định mà Hugon
(1985) đã xác định là có bốn loại liên quan đến chuỗi hàng hóa ở Châu Phi
được phân tích gồm: Quy định trong nước, quy định về thị trường, quy định
của nhà nước và quy định kinh doanh của nông nghiệp quốc tế. Moustier và
Leplaideur (1989) đã đưa ra một khung phân tích về tổ chức chuỗi hàng hóa
(lập sơ đồ, các chiến lược cá nhân và tập thể, và hiệu suất về mặt giá cả và tạo
thu nhập, có tính đến vấn đề chuyên môn hóa của nông dân và thương nhân
ngành thực phẩm so với chiến lược đa dạng hóa.
Luồng nghiên cứu thứ hai liên quan đến công trình của Micheal Porter
(1985) về các lợi thế cạnh tranh. Porter đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị
để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và
trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh
khác. Ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể được tóm tắt
như sau: Một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một mặt hàng hoặc dịch
vụ có giá trị tương đương với đối thủ cạnh tranh mình như thế nào? Hay ta làm
thế nào để một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng sẵn
sàng mua với giá cao hơn, hoặc chiến lược tạo sự khác biệt trên thị trường?
Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị được sử dụng như một
khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi
thế cạnh tranh thực tế và tiềm tàng của mình để dành lợi thế trên thị trường.
Hơn thế nữa Porter lập luận rằng các nguồn lợi thế cạnh tranh không thể
tìm ra nếu nhìn vào công ty như một tổng thể. Một công ty cần được phân
tách thành một loạt các hoạt động và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh
trong một (hoặc nhiều hơn) những hoạt động đó. Porter phân biệt giữa các
hoạt động sơ cấp, trực tiếp góp phần tăng thêm giá trị cho sản xuất hàng
hóa (hoặc dịch vụ) và các hoạt động hỗ trợ có ảnh hưởng gián tiếp đến giá
trị cuối cùng của sản phẩm.
giá trị”. Có nghĩa là: Thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty
duy nhất, có thể xem các hoạt động của công ty như một phần của một chuỗi
các hoạt động rộng hơn mà Porter gọi là “hệ thống giá trị”. Một hệ thống giá
trị bao gồm các hoạt động do tất cả các công ty tham gia trong việc sản xuất
một hàng hóa hoặc dịch vụ thực hiện, bắt đầu từ nguyên liệu thô đến phân
phối người tiêu dùng cuối cùng. Vì vậy, khái niệm hệ thống giá trị rộng hơn
so với khái niệm “chuỗi giá trị của doanh nghiệp”. Tuy nhiên chỉ cần chỉ ra
rằng trong khung phân tích của Porter, khái niệm hệ thống giá trị chủ yếu là
công cụ giúp quản lý điều hành đưa ra các quyết định có tính chất chiến lược. Sơ đồ 2.2: Hệ thống giá trị của Porter (1985)
Luồng tư tưởng mới đây nhất là phương pháp tiếp cận toàn cầu, khái
niệm các chuỗi giá trị được áp dụng để phân tích toàn cầu hóa đã được các tác
giả Gereffi and Korzeniewicz (1994); Kaplinsky (1999) và Fearne, A. and D.
Hughes (1998) nghiên cứu. Kaplinsky và Morris 2001đã quan sát được rằng
trong quá trình toàn cầu hóa, người ta nhận thấy khoảng cách thu nhập trong nội
địa và giữa nước tăng lên. Các tác giả này lập luận rằng phân tích chuỗi giá trị
có thể giúp giải thích quá trình này, nhất là trong một viễn cảnh năng động:
Thứ nhất, bằng cách lập sơ đồ chi tiết các hoạt động trong chuỗi, phân
tích chuỗi giá trị sẽ thu thập được thông tin, phân tích được những khoản thu
nhập của các bên tham gia trong chuỗi nhận được sẽ là tổng thu nhập của
chuỗi giá trị.
Thứ hai, phân tích chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ việc các công ty,
Chuỗi giá trị
của nhà cung
biến, người tiêu thụ…)
- Tác nhân tinh thần (các doanh nghiệp, xí nghiệp, công ty, nhà máy…)
Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm để chỉ tập
hợp các chủ thể có cùng một loại hoạt động. Ví dụ, tác nhân “nông dân để chỉ
tập hợp tất cả các hộ nông dân; tác nhân “thương nhân để chỉ tập hợp tất cả cá
hộ thương nhân; tác nhân “bên ngoài chỉ tất cả các chủ thể ngoài pham vi
không gian phân tích.
Trên thực tế có một số tác nhân chỉ tham gia vào một ngành hàng, một
chuỗi nhất định và có nhiều tác nhân có mặt trong nhiều chuỗi giá trị, nhiều
ngành hàng của nền kinh tế quốc dân. Có thể phân loại các tác nhân thành
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. 11
một số nhóm tuỳ theo bản chất hoạt động chủ yếu trong ngành hàng như sản
xuất của cải, chế biến, tiêu thụ và dịch vụ, hoạt động tài chính và phân phối .
Trong thực tế, một tác nhân có thể có nhiều hoạt động khác nhau.
Vì vậy, khi phân tích tuỳ theo từng điều kiện cụ thể mà xác định các tác
nhân tham gia trong từng chuỗi giá trị với chức năng cụ thể cho chính xác,
tránh hiện tượng bỏ sót hay phân tích trùng lặp nhiều lần hoạt động của các
tác nhân.
Trong phân tích chuỗi giá trị theo luồng hàng, người ta thường chia
thành các tác nhân sau: Người sản xuất, người thu gom, người bán buôn,
người chế biến, người bán lẻ, người tiêu dùng cuối cùng.
Sản phẩm: Trong chuỗi giá trị mỗi tác nhân đều tạo ra sản phẩm của
riêng mình. Trừ những sản phẩm bán lẻ cuối cùng, sản phẩm của mọi tác nhân
khác chưa phải là sản phẩm cuối cùng của chuỗi mà chỉ là kết quả của quá trình
sản xuất của từng tác nhân. Trong chuỗi giá trị sản phẩm của tác nhân trước là
chi phí trung gian của tác nhân liền kề sau nó. Chỉ có sản phẩm của tác nhân cuối
định ai được hưởng lợi nhờ tham gia chuỗi và những người tham gia nào có
thể được hưởng lợi nhờ được tổ chức và hỗ trợ nhiều hơn. Điều này đặc biệt
quan trọng trong bối cảnh của các nước đang phát triển (và đặc biệt là nông
nghiệp), với những lo ngại rằng người nghèo nói riêng dễ bị tổn thương trước
quá trình toàn cầu hóa (Kaplinsky và Morris 2001). Có thể bổ sung phân tích
này bằng cách xác định bản chất việc tham gia trong chuỗi để hiểu được các
đặc điểm của những người tham gia.
Thứ ba, phân tích chuỗi giá trị có thể dung để xác định vai trò của việc
nâng cấp trong chuỗi giá trị. Nâng cấp gồm cải thiện chất lượng và thiết kế
sản phẩm giúp nhà sản xuất thu được giá trị cao hơn hoặc đa dạng hóa dòng
sản phẩm. Phân tích quá trinh nâng cấp gồm đánh giá khả năng sinh lời của
các bên tham gia trong chuỗi cũng như thông tin về các cản trở đang tồn tại.
Các vấn đề quản trị có vai trò then chốt trong việc xác định những hoạt động
nâng cấp đó diễn ra như thế nào. Ngoài ra, cơ cấu của các quy định, rào cản
gia nhập, hạn chế thương mại, và các tiêu chuẩn có thể tiếp tục tạo nên và ảnh
hưởng đến môi trường mà các hoạt động nâng cấp diễn ra.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. 13
Cuối cùng, phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị
trong chuỗi giá trị. Quản trị trong chuỗi giá trị nói đến cơ cấu các mối quan hệ
và cơ chế điều phối tồn tại giữa các bên tham gia trong chuỗi giá trị. Quản trị
quan trọng từ góc độ chính sách thông qua xác định các sắp xếp về thể chế có
thể cần nhắm tới để nâng cao năng lực trong chuỗi giá trị, điều chỉnh các sai
lệch về phân phối và tăng giá trị gia tăng trong ngành.
2.1.3 Các công cụ phân tích chuỗi giá trị
a. Công cụ 1 – Lựa chọn các chuỗi giá trị ưu tiên để phân tích
Trước khi tiến hành phân tích chuỗi giá trị, phải quyết định xem sẽ ưu
khía cạnh: dòng sản phẩm thực tế, số tác nhân tham gia, giá trị tích luỹ được
v.v. Vì vậy, việc chọn xem sẽ đưa vào những khía cạnh nào mà ta muốn lập
sơ đồ là rất quan trọng.
Thông qua viẹc trả lời những câu hỏi dưới đây thể hướng dẫn chọn
những vấn đề nào để đưa vào sơ đồ: Có những quy trình khác nhau (căn bản)
nào trong chuỗi giá trị? Ai tham gia vào những quy trình này và họ thực tế
làm những gì? Có những dòng sản phẩm, thông tin, tri thức nào trong chuỗi
giá trị? Khối lượng của sản phẩm, số lượng những người tham gia, số công
việc tạo ra như thế nào? Sản phẩm (hoặc dịch vụ) có xuất xứ từ đầu và được
chuyển đi đâu? Giá trị thay đổi như thế nào trong toàn chuỗi giá trị? Có
những hình thức quan hệ và liên kết nào tồn tại? Những loại dịch vụ (kinh
doanh) nào cung cấp cho chuỗi giá trị?
Các bước tiến hành
Bước 1: Lập sơ đồ các quy trình cốt lõi trong chuỗi giá trị
Bước 2: Xác định và lập sơ đồ những người tham gia chính vào các quy trình này
Bước 3: Lập sơ đồ dòng sản phẩm, thông tin và kiến thức
Bước 4: Lập sơ đồ khối lượng sản phẩm, số người tham gia và số công việc
Bước 5: Lập sơ đồ dòng luân chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ về mặt địa lý
Bước 6: Xác định trên sơ đồ giá trị ở các cấp độ khác nhau của chuỗi giá trị
Bước 7: Lập sơ đồ các mối quan hệ và liên kết giữa những người tham gia
trong chuỗi giá trị
Bước 8: Lập sơ đồ các Dịch vụ Kinh doanh cung cấp cho chuỗi giá trị
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. 15
c. Công cụ 3: Phân tích chi phí và lợi nhuận
16
sản phẩm khác? Nói cách khác, chi phí cơ hội của việc thuê mua các nguồn
lực sản xuất cho chuỗi giá trị cụ thể này là thế nào? Nguyên nhân của việc
phân chia chi phí và lợi nhuận trong một chuỗi giá trị là gì?
Các bước tiến hành
Bước 1: Xác định các chi phí và mức vốn đầu tư cần thiết
Bước 2: Tính doanh thu trên người tham gia
Bước 3: Tính tỉ suất tài chính
Bước 4. Những thay đổi qua thời gian
Bước 5. Vị thế tài chính tương đối của những người tham gia trong chuỗi giá trị
Bước 6. Tính chi phí cơ hội
Bước 7: Điểm chuẩn
Bước 8: Đi xa hơn dữ liệu định lượng
d. Công cụ 4 – Phân tích công nghệ, kiến thức và nâng cấp
Với công cụ này công nghệ và kiến thức có mặt và được dung trong
chuỗi giá trị sẽ được phân tích. Trên cơ sở phân tích này sẽ cho biết: Liệu
người nghèo, các tác nhân tham gia trong chuỗi có thể làm được điều đó? Nói
cách khác liệu họ có trình độ kiến thức cần thiết để hiểu công nghệ và thực
hiện hoặc vận hành nó? Liệu người nghèo có đủ tiền để làm điều đó? Liệu đòi
hỏi đầu tư công nghệ có nằm trong tầm với của người nghèo?
Những mục tiêu của công cụ này là: Để phân tích tính hiệu quả và hiệu
lực của công nghệ trong việc sử dụng trong chuỗi giá trị; Để đảm bảo một loại
hình của công nghệ hiện tại và đòi hỏi trong chuỗi giá trị; Để phân tích tính hợp
lý của công nghệ (có đủ điều kiện, hợp, có thể tiếp cận, có thể tái tạo và thay thế)
phù hợp với những kỹ năng của công nghệ ở các mức khác nhau của chuỗi giá
trị; Để phân tích các lựa chọn nâng cao trong chuỗi giá trị cung cấp những chất
lượng đòi hỏi của sản phẩm đầu ra; Phân tích tác động của đầu tư bên ngoài
trong kiến thức và công nghệ.
Các bước tiến hành
Bước 1: Định nghĩa loại hình
Bước 2: Tính lợi nhuận