Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***********************

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ HOA CÚC TẠI THÀNH PHỐ
ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 12/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*********************

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ HOA CÚC
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số :
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆPThành phố Hồ Chí Minh, Tháng 12/2011
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ HOA CÚC
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
TÔN THIỆN SAN
Hội đồng chấm luận văn:
1. Chủ tịch:
2. Thư ký:
3. Phản biện 1:
4. Phản biện 2:
5. Ủy viên:
i
LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Hiệp hội Hoa, Công ty Cổ phần Sinh học Rừng Hoa, những người đã giúp tôi rất
nhiều trong quá trình làm luận văn.
Cho tôi gửi lời cám ơn đến bạn bè, các anh chị học viên cao học khóa 2008 đã
giúp đỡ tôi trong suốt khóa học này.
iv
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt, tỉnh
Lâm Đồng” được tiến hành từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2011 nhằm mục đích phân
tích chuỗi giá trị hoa cúc và từ đó đưa ra những giải pháp để mở rộng thị trường tiêu
thụ cho hoa cúc tại Đà Lạt.
Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chuỗi
giá trị, phân tích SWOT. Số liệu nghiên cứu được điều tra thực địa trên địa bàn Đà
Lạt, Tp. Hồ Chí Minh, Nha Trang, Hà Nội và các số liệu trong báo cáo thống kê của
UBND Tp. Đà Lạt và Niên Giám Thống Kê.
Nghiên cứu cho thấy được sự liên kết giữa các khâu trong chuỗi, giá trị gia tăng
qua từng khâu trong chuỗi, rút ra được điểm mạnh điểm yếu của từng khâu trong
chuỗi, từ đó đưa ra các định hướng và đề xuất cho việc phát triển chuỗi một cách bền
vững tại thị trường trong và ngoài nước. Kết quả cho thấy việc hình thành các chuỗi
giá trị có liên kết với công ty sẽ tạo ra đầu ra sản phẩm và giúp nông dân có thu nhập
ổn định.
Kết quả nghiên cứu còn là cơ sở cho việc đề xuất một số kiến nghị cho việc
phát nhằm triển chuỗi giá trị hoa cúc Đà Lạt.
v
ABSTRACT
The thesis entittled “The Value Chain Analysis of Chrysanthemun in Da Lat
City, Lam Dong Province” was conducted from May to November 2011 aiming to
analyze the value chain of the Chrysanthemun cut flowers and to give some solutions
for exporting this product.
The thesis uses descriptive statistics, value chain analysis, SWOT analysis.
Field surveys were conducted in the following areas: Da lat, Ho Chi Minh City, Nha

Hình 3.3 Biểu đồ chuỗi giá trị hoa cúc tại Đà Lạt 51
3.2.2. Mô tả các thành phần trong chuỗi giá trị hoa cúc Đà Lạt 52
Bảng 3.6: Kinh nghiệm trồng hoa của các hộ điều tra 53
Bảng 3.7: Trình độ học vấn của các các chủ hộ điều tra 53
Bảng 3.8: Tình hình tham gia tập huấn khuyến nông của các hộ điều tra 53
Bảng 3.9: Quy mô canh tác của các hộ điều tra 54
Bảng 3.10 Điểm mạnh và điểm yếu của quy mô canh tác nhỏ 54
Hình 3.4 Nguồn cung cấp thông tin về thị trường của các hộ điều tra 55
Hình 3.5 Quy trình thu hoạch của hoa cúc tại vườn trong vùng điều tra 56
Bảng 3.11: Kinh nghiệm thu mua hoa của các trung gian cấp 1 58
Hình 3.6 Quy trình sơ chế của các trung gian cấp 1 59
vii
Bảng 3.12: Kinh nghiệm mua bán hoa của các trung gian cấp 2 59
Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn kinh nghiệm mua bán hoa của trung gian cấp 2 59
Hình 3.8: Quy trình sơ chế của các trung gian cấp 2 60
3.3. Phân tích kênh phân phối hoa cúc Đà Lạt 61
Hình 3.9 Sơ đồ kênh phân phối hoa cúc Đà Lạt 61
Hình 3.10 Kênh phân phối truyền thống giữa nông dân với doanh nghiệp 63
Bảng 3.13: Chi phí sản xuất (giá vốn) của các hộ điều tra 64
Bảng 3.14: Kết quả, hiệu quả sản xuất của 30 hộ điều tra 65
Bảng 3.15: Chi phí và lợi nhuận của 5 thương lái thu gom hoa tại Đà Lạt 66
Bảng 3.16: Chi phí và lợi nhuận của 10 thương lái phân phối hoa tại TP. HCM 67
Bảng 3.17 Chi phí và lợi nhuận của 5 hộ bán lẻ tại TP.HCM 68
Bảng 3.18: Phân phối chi phí và lợi nhuận của các thành phần cho 1 cành hoa trong
chuỗi giá trị hoa không liên kết 69
Hình 3.11 Đồ Thị Phân Phối Chi Phí Lợi Nhuận của Các Thành Phần trong Chuỗi Giá
Trị hoa cúc không liên kế 70
Bảng 3.19: Phân tích SWOT của chuỗi giá trị hoa hiện tại 70
Hình 3.12 Mô hình kênh phân phối trong chuỗi giá trị có liên kết 72
Bảng 3.20: Chi phí sản xuất củacác hộ nông dân được điều tra 72

Bảng 3.4: Sản lượng hoa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI 47
Bảng 3.5: Sản lượng các loại hoa xuất khẩu chính tại Đà Lạt 48
Hình 3.1 Tỷ lệ các loại hoa xuất khẩu năm 2010 48
Hình 3.2 Diện tích gieo trồng và sản lượng hoa cắt cành trong 5 năm 50
(2006 - 2010) 50
Hình 3.3 Biểu đồ chuỗi giá trị hoa cúc tại Đà Lạt 51
3.2.2. Mô tả các thành phần trong chuỗi giá trị hoa cúc Đà Lạt 52
Bảng 3.6: Kinh nghiệm trồng hoa của các hộ điều tra 53
Bảng 3.7: Trình độ học vấn của các các chủ hộ điều tra 53
Bảng 3.8: Tình hình tham gia tập huấn khuyến nông của các hộ điều tra 53
Bảng 3.9: Quy mô canh tác của các hộ điều tra 54
Bảng 3.10 Điểm mạnh và điểm yếu của quy mô canh tác nhỏ 54
Hình 3.4 Nguồn cung cấp thông tin về thị trường của các hộ điều tra 55
Hình 3.5 Quy trình thu hoạch của hoa cúc tại vườn trong vùng điều tra 56
ix
Bảng 3.11: Kinh nghiệm thu mua hoa của các trung gian cấp 1 58
Hình 3.6 Quy trình sơ chế của các trung gian cấp 1 59
Bảng 3.12: Kinh nghiệm mua bán hoa của các trung gian cấp 2 59
Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn kinh nghiệm mua bán hoa của trung gian cấp 2 59
Hình 3.8: Quy trình sơ chế của các trung gian cấp 2 60
3.3. Phân tích kênh phân phối hoa cúc Đà Lạt 61
Hình 3.9 Sơ đồ kênh phân phối hoa cúc Đà Lạt 61
Hình 3.10 Kênh phân phối truyền thống giữa nông dân với doanh nghiệp 63
Bảng 3.13: Chi phí sản xuất (giá vốn) của các hộ điều tra 64
Bảng 3.14: Kết quả, hiệu quả sản xuất của 30 hộ điều tra 65
Bảng 3.15: Chi phí và lợi nhuận của 5 thương lái thu gom hoa tại Đà Lạt 66
Bảng 3.16: Chi phí và lợi nhuận của 10 thương lái phân phối hoa tại TP. HCM 67
Bảng 3.17 Chi phí và lợi nhuận của 5 hộ bán lẻ tại TP.HCM 68
Bảng 3.18: Phân phối chi phí và lợi nhuận của các thành phần cho 1 cành hoa trong
chuỗi giá trị hoa không liên kết 69

Bảng 3.4: Sản lượng hoa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI 47
Bảng 3.5: Sản lượng các loại hoa xuất khẩu chính tại Đà Lạt 48
Hình 3.1 Tỷ lệ các loại hoa xuất khẩu năm 2010 48
Hình 3.2 Diện tích gieo trồng và sản lượng hoa cắt cành trong 5 năm 50
(2006 - 2010) 50
Hình 3.3 Biểu đồ chuỗi giá trị hoa cúc tại Đà Lạt 51
3.2.2. Mô tả các thành phần trong chuỗi giá trị hoa cúc Đà Lạt 52
Bảng 3.6: Kinh nghiệm trồng hoa của các hộ điều tra 53
Bảng 3.7: Trình độ học vấn của các các chủ hộ điều tra 53
Bảng 3.8: Tình hình tham gia tập huấn khuyến nông của các hộ điều tra 53
Bảng 3.9: Quy mô canh tác của các hộ điều tra 54
Bảng 3.10 Điểm mạnh và điểm yếu của quy mô canh tác nhỏ 54
Hình 3.4 Nguồn cung cấp thông tin về thị trường của các hộ điều tra 55
Hình 3.5 Quy trình thu hoạch của hoa cúc tại vườn trong vùng điều tra 56
Bảng 3.11: Kinh nghiệm thu mua hoa của các trung gian cấp 1 58
Hình 3.6 Quy trình sơ chế của các trung gian cấp 1 59
Bảng 3.12: Kinh nghiệm mua bán hoa của các trung gian cấp 2 59
Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn kinh nghiệm mua bán hoa của trung gian cấp 2 59
Hình 3.8: Quy trình sơ chế của các trung gian cấp 2 60
3.3. Phân tích kênh phân phối hoa cúc Đà Lạt 61
Hình 3.9 Sơ đồ kênh phân phối hoa cúc Đà Lạt 61
Hình 3.10 Kênh phân phối truyền thống giữa nông dân với doanh nghiệp 63
xii
Bảng 3.13: Chi phí sản xuất (giá vốn) của các hộ điều tra 64
Bảng 3.14: Kết quả, hiệu quả sản xuất của 30 hộ điều tra 65
Bảng 3.15: Chi phí và lợi nhuận của 5 thương lái thu gom hoa tại Đà Lạt 66
Bảng 3.16: Chi phí và lợi nhuận của 10 thương lái phân phối hoa tại TP. HCM 67
Bảng 3.17 Chi phí và lợi nhuận của 5 hộ bán lẻ tại TP.HCM 68
Bảng 3.18: Phân phối chi phí và lợi nhuận của các thành phần cho 1 cành hoa trong
chuỗi giá trị hoa không liên kết 69

Hình 3.1 Tỷ lệ các loại hoa xuất khẩu năm 2010 48
Hình 3.2 Diện tích gieo trồng và sản lượng hoa cắt cành trong 5 năm 50
(2006 - 2010) 50
Hình 3.3 Biểu đồ chuỗi giá trị hoa cúc tại Đà Lạt 51
3.2.2. Mô tả các thành phần trong chuỗi giá trị hoa cúc Đà Lạt 52
Bảng 3.6: Kinh nghiệm trồng hoa của các hộ điều tra 53
Bảng 3.7: Trình độ học vấn của các các chủ hộ điều tra 53
Bảng 3.8: Tình hình tham gia tập huấn khuyến nông của các hộ điều tra 53
Bảng 3.9: Quy mô canh tác của các hộ điều tra 54
Bảng 3.10 Điểm mạnh và điểm yếu của quy mô canh tác nhỏ 54
Hình 3.4 Nguồn cung cấp thông tin về thị trường của các hộ điều tra 55
Hình 3.5 Quy trình thu hoạch của hoa cúc tại vườn trong vùng điều tra 56
Bảng 3.11: Kinh nghiệm thu mua hoa của các trung gian cấp 1 58
Hình 3.6 Quy trình sơ chế của các trung gian cấp 1 59
Bảng 3.12: Kinh nghiệm mua bán hoa của các trung gian cấp 2 59
Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn kinh nghiệm mua bán hoa của trung gian cấp 2 59
Hình 3.8: Quy trình sơ chế của các trung gian cấp 2 60
3.3. Phân tích kênh phân phối hoa cúc Đà Lạt 61
Hình 3.9 Sơ đồ kênh phân phối hoa cúc Đà Lạt 61
Hình 3.10 Kênh phân phối truyền thống giữa nông dân với doanh nghiệp 63
Bảng 3.13: Chi phí sản xuất (giá vốn) của các hộ điều tra 64
Bảng 3.14: Kết quả, hiệu quả sản xuất của 30 hộ điều tra 65
Bảng 3.15: Chi phí và lợi nhuận của 5 thương lái thu gom hoa tại Đà Lạt 66
Bảng 3.16: Chi phí và lợi nhuận của 10 thương lái phân phối hoa tại TP. HCM 67
Bảng 3.17 Chi phí và lợi nhuận của 5 hộ bán lẻ tại TP.HCM 68
xiv
Bảng 3.18: Phân phối chi phí và lợi nhuận của các thành phần cho 1 cành hoa trong
chuỗi giá trị hoa không liên kết 69
Hình 3.11 Đồ Thị Phân Phối Chi Phí Lợi Nhuận của Các Thành Phần trong Chuỗi Giá
Trị hoa cúc không liên kế 70

NNCNC Nông nghiệp công nghệ cao
NTD Người tiêu dùng
SXKD Sản xuất kinh doanh
TN Thu nhập
TP Thành phố
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
UBND Ủy Ban Nhân Dân
VietGap Việt Nam Good Agricultural Practise
xvi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong xu thế hội nhập, mỗi sản phẩm hàng hóa nông nghiệp đều cần phải tạo
cho mình một lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Để tạo được một chuỗi giá trị làm gia
tăng giá trị của sản phẩm ở mức tối ưu thì cần phải có sự đồng bộ của tất cả các hoạt
động từ cung cấp đầu vào, sản xuất, thu mua, chế biến, và cuối cùng là phân phối sản
phẩm trên thị trường. Bên cạnh đó, sự hỗ trợ về mặt chính sách của các cơ quan nhà
nước có liên quan là hết sức cần thiết để từ đó tạo nên được lợi thế cạnh tranh bền
vững của từng địa phương.
Ngày nay, những lợi thế về nguồn lực đầu vào như kỹ thuật – công nghệ, khả
năng sản xuất, nguồn vốn, nhân công,… chỉ là tương đối không còn tạo được lợi thế
bền vững. Michael Porter (1985) đã chỉ rõ: Chìa khóa để tạo ra được một lợi thế cạnh
tranh bền vững chính là các doanh nghiệp, các địa phương phải tạo được một chuỗi giá
trị cho sản phẩm. Từ chuỗi giá trị này phải tạo được ba điểm khác biệt cơ bản; Thứ
nhất, tạo được các sản phẩm có chất lượng vượt trội, khác biệt; Thứ hai, chi phí thấp;
Thứ ba, chọn lọc và tập trung. Chính vì vậy, để đạt được hiệu quả cao trong hoạt động
sản xuất kinh doanh cần phải có sự liên kết chặt chẽ và hiệu quả của tất cả các khâu
trong chuỗi giá trị.
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, các sản phẩm ban đầu được tạo ra có giá
trị thấp, nhưng khi đi qua các khâu trong chuỗi thì giá trị tăng lên rất nhiều. Một thực
trạng đang tồn tại trong ngành nông nghiệp Việt Nam chính là sự khó kiểm soát về mặt

thị trường cho sản phẩm.
2.2. Mục tiêu cụ thể.
 Xác định và mô tả các khâu trong chuỗi giá trị của hoa cúc tại Đà Lạt từ sản
xuất, bảo quản, phân phối đến tiêu thụ.
 Phân tích đặc điểm về chất lượng, giá cả và giá trị gia tăng qua mỗi khâu trong
chuỗi giá trị hoa cúc Đà Lạt.
18
 Phân tích những hạn chế trong chuỗi giá trị hoa cúc tại Đà Lạt để đề xuất giải
pháp mở rộng thị trường tiêu thụ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là các hộ nông dân trồng hoa cúc tại Đà Lạt; thương lái
mua bán hoa tại Đà Lạt, TP.Hồ Chí Minh; những người bán sỉ và bán lẻ tại Đà Lạt,
TP.Hồ Chí Minh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
 Phạm vi không gian:
Phường 12 là các hộ trồng hoa cúc tự phát
Phường 8 là các hộ trồng hoa cúc trong mô hình liên kết với Công ty Cổ Phần
Sinh Học Đà Lạt
Các trung gian cấp I và cấp II tại Đà Lạt, TP.Hồ Chí Minh.
 Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 5 đến tháng 11/2011.
4. Cấu trúc đề tài.
Đề tài gồm những nội dung chính sau:
Mở đầu: Phần này giới thiệu và trình bày tính cấp thiết của đề tài, lý do nghiên
cứu chuỗi giá trị hoa cúc tại Đà Lạt.
Chương 1: Tổng quan. Trình bày tổng quan địa bàn nghiên cứu bao gồm điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Đà Lạt, tổng quan về thị trường xuất
khẩu nông sản trong nước bao gồm cả ngành hoa; ngành nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng;
thị trường tiêu thụ và doanh nghiệp sản xuất hoa Đà Lạt.
Chương 2: Nội dung và Phương pháp nghiên cứu. Trình bày cơ sở lý luận,

nhập khẩu hay xuất khẩu, siêu thị. Sau đó họ sẽ vận chuyển hoa bằng xe tải hoặc máy
bay đến điểm tiếp theo, theo từng nhu cầu của người mua.
Lilly Lim-Camacho (2006) nghiên cứu thị trường hoa của Úc tại Nhật Bản.
Trong năm 2003, Úc xuất sang Nhật Bản khoảng 26,8 triệu cành với 8,9 triệu đô la Úc.
Để duy trì số lượng xuất khẩu lớn qua Nhật Bản, nước Úc thường xuyên làm đa dạng
các giống hoa cho ngành công nghiệp hoa cắt cành trong nước, tạo ra những sản phẩm
hoàn hảo, xây dựng được lợi thế cạnh tranh của ngành. Tuy nhiên, nhu cầu của thị
trường liên tục thay đổi, do đó, cần phải thông tin tiếp thị quảng bá để sản phẩm được
thị trường tiếp nhận. Theo nghiên cứu, Nhật Bản được đánh giá là thị trường nhập
khẩu hoa lớn nhất của Úc. Trong nghiên cứu này, tác giả mô tả hệ thống chuỗi cung
ứng hoa nhập khẩu của Nhật Bản bao gồm người nhập khẩu, địa điểm đấu giá trung
gian bán sỉ và người trồng hoa. Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra những thay đổi trong
chuỗi khi người trồng hoa và nhập khẩu liên kết lại với nhau, rút ngắn việc mua bán
21
trong chuỗi giá trị. Chính sự thay đổi này mà các doanh nghiệp phải tự mình tìm hướng
đi mới trong vấn đề xuất nhập khẩu. Qua nghiên cứu, tác giả muốn chỉ ra hướng tiếp
cận với khách hàng tiềm năng, phục vụ nhu cầu của khách hàng thông qua hệ thống
marketing trong chuỗi giá trị.
Hai nghiên cứu trên cho thấy các sản phẩm hoa được sản xuất và phân phối theo
một quy trình nhất định, tạo thành một hệ thống chuỗi có liên kết chặt chẽ với nhau.
Những nông dân sản xuất hoa đều có liên kết với HTX, sản phẩm của họ được mua
bán tại các buổi đấu giá với giá cạnh tranh và nông dân được nhận tiền sau khi kết thúc
buổi đấu giá. Bên cạnh đó là sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống marketing trong
chuỗi giá trị. Hệ thống này giúp cho sản phẩm của người nông dân tiếp cận được với
thị trường, và người tiêu dùng có thể tìm hiểu thêm về những sản phẩm hoa trong thị
trường, tạo sự liên kết thông tin cho hai bên giao dịch quan trọng trong chuỗi.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước.
Trần Thị Ba (2008) nghiên cứu về chuỗi cung ứng rau ở Đồng bằng Sông Cửu
Long theo hướng GAP. Trong nghiên cứu này, tác giả đã mô tả các khâu và hoạt động
trong từng khâu của chuỗi giá trị hiện tại ở đây. Từ đó, tác giả phân tích những điểm

liên kết này, các sản phẩm nông sản hình thành được những chuỗi giá trị bền vững, xây
dựng được thương hiệu trên thị trường tiêu dùng.
1.2. Tổng quan về ngành nông nghiệp của Lâm Đồng.
Nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu tại Lâm Đồng, GDP đóng góp của
ngành cho kinh tế toàn tỉnh trên 40%. Bên cạnh đó, Lâm Đồng luôn là tỉnh đi đầu trong
cả nước về việc phát triển mô hình hình Nông nghiệp Công nghệ cao (NNCNC). Diện
tích đất toàn tỉnh chủ yếu là đất nông nghiệp là 901.393 ha.
Hình 1.1 GDP của các ngành trong tỉnh Lâm Đồng năm 2010
(Nguồn: Báo cáo của UBND, 2011)
23

Trích đoạn Thông tin về chi phí
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status