Phân tích chuỗi giá trị cá cơm tại tỉnh khánh hòa - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHAN NGỌC TẤN

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÁ CƠM
TẠI TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHAN NGỌC TẤN

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÁ CƠM
TẠI TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngành:

Kinh tế Nông nghiệp

Mã số:

606201158

Quyết định giao đề tài:

phòng ban trường Đại học Nha Trang, quý thầy cô đã tạo điều kiện tốt nhất cho
tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Thị
Trâm Anh đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc đến sự giúp đỡ này.
Xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Thị Trâm Anh, người hướng dẫn khoa
học chính của luận văn này đã tận tình giúp đỡ tôi rất nhiều về mọi mặt nhằm
thực hiện thành công đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế, Khoa Sau Đại học, Trường
Đại học Nha Trang đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn các chủ tàu, các ngư dân, các chủ nậu vựa, các anh
chị của các công ty chế biến, những người bán sỉ và lẻ ở các chợ trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa đã cung cấp thông tin và các tài liệu tham khảo giúp tôi thực hiện
thành công đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong hội đồng bảo vệ luận văn đã góp ý
cho đề tài này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả các bạn
bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 22 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Phan Ngọc Tấn

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... iv
MỤC LỤC........................................................................................................... v


2.2.3. Tình hình chế biến thủy sản............................................................... 51
2.2.4. Tình hình tiêu thụ .............................................................................. 52
2.3. Giới thiệu cá cơm..................................................................................... 53
2.3.1. Cá cơm săn (Stolephorus tri) ............................................................. 53
2.3.2. Cá cơm thường (Stolephorus commersonii)....................................... 55
2.3.3. Cá cơm trổng..................................................................................... 56
2.4. Phương pháp thu thập dữ liệu .................................................................. 57
2.4.1. Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp....................................................... 57
2.4.2. Thông tin dữ liệu ............................................................................... 57
2.4.3. Phương pháp tính toán và xử lý dữ liệu ............................................. 58
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU – THẢO LUẬN ................................ 60
3.1. Phân tích cấu trúc thị trường.................................................................... 60
3.1.1. Cấu trúc thị trường cá cơm Khánh Hòa.............................................. 60
3.1.2. Phân tích các tác nhân trong chuỗi giá trị cá cơm Khánh Hòa............ 61
3.2. Tổ chức vận hành thị trường và tình hình cạnh tranh trong ngành............ 66
3.2.1. Phương thức giao dịch mua bán và thanh toán trên thị trường............ 66
3.2.2. Quy trình xác lập giá mua bán ........................................................... 66
3.2.3. Tiếp cận thông tin thị trường ............................................................. 67
3.2.4. Hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm......................................... 70
3.2.5. Tình hình cạnh tranh trong ngành ...................................................... 70
3.3. Kết quả thực hiện thị trường .................................................................... 73
3.3.1. Phân tích chi phí và lợi nhuận biên của các tác nhân chủ yếu tham gia trong
chuỗi............................................................................................................ 73
3.3.2. Chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp chế biến thủy sản......................... 75
3.3.3. Chuỗi cung ứng cho hệ thống bán sỉ .................................................. 78
3.4. Nhận định của Ngư dân về công tác thu mua cá cơm và hiểu biết về công
tác quản lý tại Tỉnh Khánh Hòa ...................................................................... 81
3.5. Thảo luận kết quả .................................................................................... 82
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT

Bảng 3.3: Nguồn cung cấp thông tin thị trường cho các tác nhân ....................... 69
Bảng 3.4: Chi phí và lợi nhuận bình quân của tác nhân Ngư dân........................ 75
Bảng 3.5: Phân tích chi phí và lợi nhuận của Nậu vựa ....................................... 76
Bảng 3.6: Phân tích chi phí và lợi nhuận của công ty chế biến thủy sản ............. 77
Bảng 3.7: Chi phí và lợi nhuận bình quân của tác nhân Ngư dân........................ 78
Bảng 3.8: Phân tích chi phí và lợi nhuận của Nậu vựa ....................................... 79
Bảng 3.9: Phân tích chi phí và lợi nhuận của bán sỉ ........................................... 80
Bảng 3.10: Phân tích chi phí và lợi nhuận của bán lẻ ......................................... 81
Bảng 3.11: Đánh giá mức độ hài lòng về quản lý nghề cá .................................. 82

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản điển hình .......................................... 15
Hình 1.2: Một số chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản: (a) cá tuyết của Iceland, (b) cá Nile
perch ở Tanzania, (c) cá cơm xuất khẩu của Maroc và (d) cá trích ở Đan
Mạch................................................................................................... 16
Hình 1.3: Phân phối giá trị gia tăng giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm
thủy sản ở 4 quốc gia khác nhau ......................................................... 17
Hình 1.4: Các dạng chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản khai thác biển .................... 18
Hình 1.5: Chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản khai thác biển tổng quát ................... 19
Hình 1.6: Sự tương tác qua lại giữa ba yếu tố trong mô hình SCP...................... 21
Hình 2.1: Sản lượng thủy sản Việt Nam............................................................. 31
Hình 2.2: Chuỗi giá trị ngành nuôi trồng thủy sản.............................................. 34
Hình 2.3: Mối liên kết dọc giữa các chủ thể trong ngành thủy sản...................... 35
Hình 2.4: Tỉ lệ diện tích nuôi cá tra doanh nghiệp tự đầu tư tại một số tỉnh........ 37
Hình 2.5: Các tỉnh nuôi cá tra lớn ...................................................................... 37
Hình 2.6: Xuất khẩu thủy sản của các vùng........................................................ 38
Hình 2.7: Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam ...................................................... 48

EU

: European Union

EC

: European commission

FAO

: Food and Agriculture Organization

GDP

: Gross domestic product

GSO

: General Statistical Ofiice

HACCP

: Hazard Analysis and Critical Control Points

IO

: Industrial Organization

IUU


TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TNHHMTV

: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

UNIDO

: United Nations Industrial Development Organization

VASEP

: Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers

VSATTP

: Vệ sinh an toàn thực phẩm

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Đề tài “Nghiên cứu chuỗi giá trị cá cơm tại Khánh Hòa”. Mục tiêu nghiên
cứu: (i) xác định cấu trúc chuỗi giá trị mặt hàng cá cơm tại Khánh Hòa; (ii) đánh
giá cách thức tổ chức, vận hành thị trường và tình hình cạnh tranh mặt hàng cá
cơm tại Khánh Hòa; (iii) phân tích phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi
giá trị; (iv) đề xuất giải pháp nâng cao vị thế cạnh tranh cho toàn chuỗi giá trị mặt
hàng cá cơm tại Khánh Hòa.

khẩu nhưng lợi ích của họ đều tăng lên qua thời gian, đặc biệt là ngư dân nhờ vào
giá cá tăng. Khi lợi ích tăng lên này không phải do gia tăng giá trị tạo ra cho khách
hàng thì nó là nguy cơ cho sự phát triển bền vững mặt hàng thủy sản này bởi lẽ
chính sách nghề cá Việt Nam vẫn đang tồn tại "tiếp cận mở" (Open - access) trong
khai thác thủy sản. Ngư dân có khả năng sẽ gia tăng cường lực và nỗ lực để khai
thác nhiều cá hơn; và sẽ dẫn đến nguy cơ cạn kiệt nguồn lợi loài cá biển này nếu
như không thực hiện nghiêm túc các chính sách quản lý nghề cá thích hợp. Vì
vậy, các tác nhân trong chuỗi và các đối tượng liên quan cần thiết tìm mọi nỗ lực để
gia tăng giá trị cho khách hàng.
Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng (i) mối quan hệ giữa các tác nhân
trong chuỗi là thiếu sự gắn kết; (ii) sự phân phối lợi ích là bất cân bằng giữa các
tác nhân; (iii) ngư dân là tác nhân đối mặt với nhiều rủi ro nhất trong khi lợi ích thu
được là ít nhất và (iv) chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản khai thác này đang có vị thế
cạnh tranh yếu trên toàn chuỗi giá trị.

xii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành thủy sản Việt Nam phát triển nhờ vào lợi thế có bờ biển dài khoảng
3.260 km và vùng biển rộng hơn 1 triệu km2 chứa nhiều nguồn lợi thủy sản phong phú
đa dạng. Nguồn lợi chính là cá biển đã phát hiện hơn 2.000 loài khác nhau, trong đó
trên 100 loài có giá trị kinh tế cao với tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,1 triệu tấn, khả
năng cho phép khai thác 1,4 triệu tấn/năm (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
2015). Đánh bắt thủy sản được xem là chỗ dựa sinh kế cho hàng chục triệu người dân,
đặc biệt là đối với cộng đồng cư dân ven biển Việt Nam. Sản lượng khai thác thủy sản
cả năm 2014 đạt 2.918 ngàn tấn, tăng 4,1 % so với năm 2013, trong đó: khai thác biển
ước đạt 2.712 ngàn tấn, tăng 4% (GSO, 2014). Đánh bắt hải sản đã tạo việc làm cho
hơn 5 vạn lao động đánh cá trực tiếp và hơn 10 vạn lao động dịch vụ nghề cá.

9,4%/năm và năng suất/mã lực khoảng 12%/năm. Năm 2014, sản lượng đánh bắt bình
quân đạt 5,65 tấn/tàu, tương ứng với 0,195 tấn/1 đơn vị công suất (CV).
Kim ngạch thủy sản xuất khẩu hàng năm của tỉnh luôn chiếm hơn 50% tổng giá trị
kim ngạch của toàn tỉnh (NGTKKH, 2015). Giai đoạn 2010-2014, xuất khẩu thủy sản
Khánh Hòa tăng bình quân 8,55%/năm về sản lượng và 7,04%/năm về giá trị, trở thành
tỉnh đứng thứ 4 cả nước về kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản.
Mặc dù có nhiều lợi thế và đạt được những thành quả to lớn, nhưng ngành thủy
sản Việt Nam nói chung và Khánh Hòa nói riêng đang phải đối mặt với nhiều thách
thức. Sự phát triển thiếu tính bền vững là nguy cơ lớn nhất đối với hoạt động sản xuất và
phân phối sản phẩm thủy sản khai thác ở nước ta trong thời gian qua. Nguyên nhân thứ
nhất là những bất cập và khó khăn liên quan đến chính sách quản lý, qui hoạch và tổ
chức thực hiện quản lý, kiểm soát nghề cá đã dẫn đến sự phát triển quá mức đội tàu đánh
bắt với cường lực khai thác lớn làm cho nguồn lợi biển ngày càng cạn kiệt và sản lượng
khai thác ngày càng giảm (Pomeroy, 2010). Thứ hai là các yêu cầu khắt khe từ các
nước nhập khẩu về vệ sinh an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc xuất xứ (Duy và
ctv, 2012a). Chính những đòi hỏi cao của người tiêu dùng nên nhiều rào cản phi thuế
quan liên quan đến các tiêu chuẩn kỹ thuật như quy định về chất lượng, nguồn gốc xuất
xứ... đã được đặt ra đối với mặt hàng thủy sản xuất khẩu trên thế giới (Trâm Anh và
Thúy Vy, 2010). Thứ ba là giá cả không ổn định và thường phụ thuộc vào những biến
động trên thị trường thế giới. Cuối cùng là vấn đề bất cân bằng lợi ích giữa các tác nhân
và thiếu sự hợp tác chặt chẽ trong toàn chuỗi sản xuất và phân phối sản phẩm thủy sản
(Trâm Anh, 2009; Duy và ctv, 2012a).
2


Xuất phát từ vấn đề đặt ra ở trên, phân tích chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản là vấn đề
được lựa chọn nghiên cứu của đề tài này. Chuỗi giá trị cá cơm khai thác ở vùng biển
của Khánh Hòa chưa được hiểu biết một cách đầy đủ, chưa có nhiều nghiên cứu
chuyên sâu về những hình thức liên kết phổ biến trong chuỗi, cơ chế phân chia lợi
nhuận giữa các tác nhân tham gia chuỗi, giá trị gia tăng trong từng khâu liên

- Đối tượng nghiên cứu: là các tác nhân trong chuỗi giá trị cá cơm bao gồm: ngư
dân, chủ nậu vựa, công ty chế biến, người bán sỉ và người bán lẻ.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản mặt hàng cá
cơm được thực hiện trên địa tỉnh Khánh Hòa. Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài chỉ
giới hạn tập trung vào trả lời các mục tiêu nghiên cứu trên.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu:
- Tiếp cận phân tích theo chuỗi giá trị trên cơ sở áp dụng mô hình SCP (Structure Conduct - Performance) để nghiên cứu trường hợp chuỗi giá trị cá cơm tại thị trường
Khánh Hòa.
- Ngoài ra, nghiên cứu vận dụng các mô hình cạnh tranh của Michael Porter để
phân tích tình hình cạnh tranh trong ngành và đánh giá lợi thế cạnh tranh của ngành.
Phương pháp thu thập số liệu:
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các tác nhân
trong chuỗi gồm công ty chế biến, chủ nậu vựa, người bán sỉ, người bán lẻ và ngư dân
bằng việc sử dụng bảng câu hỏi. Số liệu điều tra cho 2015.
5. Kết cấu đề tài
Nội dung chính của đề tài nghiên cứu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Đối tượng, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu – Thảo luận

4


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh
1.1.1. Khái niệm lợi thế cạnh tranh
Porter (1980) cho rằng cạnh tranh là giành lấy thị phần trên thị trường và bản chất
của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức trung bình mà doanh nghiệp đang
có. Nhưng để giành thắng lợi trên thị trường các chủ thể kinh doanh cần có lợi thế

tranh của một ngành. Mô hình này được phát triển dựa trên mô hình cạnh tranh trong
kinh tế học tổ chức (gọi tắt là IO - Industrial Organization). Tuy nhiên đơn vị phân tích
trong lý thuyết IO là ngành. Porter (1980) đã phát triển tiếp theo mô hình IO bằng cách
chuyển đơn vị phân tích vừa là doanh nghiệp vừa là ngành trong mô hình năm lực lượng
cạnh tranh, trong đó cơ cấu ngành là yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh. Vì
vậy, mô hình này được sử dụng rộng rãi trong phân tích cạnh tranh của ngành cũng
như của doanh nghiệp. Trong phạm vi nghiên cứu này, mô hình năm lực lượng cạnh
tranh được sử dụng để phân tình hình cạnh tranh mặt hàng cá cơm tại Khánh Hòa, qua
đó thấy được những áp lực cạnh tranh của mỗi tác nhân trong chuỗi giá trị.
Theo Porter (1980), một ngành kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi năm lực lượng
cạnh tranh cơ bản, đó là (i) khách hàng, (ii) nhà cung cấp, (iii) các đối thủ cạnh tranh
hiện tại, (iv) các đối thủ tiềm ẩn và (v) các sản phẩm/dịch vụ thay thế.
- Khách hàng:
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh ảnh hưởng trực tiếp đến mỗi tác nhân trong
chuỗi giá trị. Khách hàng có thể bao gồm: người tiêu dùng cuối cùng, các nhà phân
phối (bán buôn, bán lẻ), các nậu vựa, các công ty chế biến thủy sản xuất khẩu, nhà
nhập khẩu.
Khách hàng thường tạo ra áp lực về giá cả hoặc những yêu cầu về chất lượng sản
phẩm hay dịch vụ. Khách hàng có thể điều khiển áp lực cạnh tranh trong ngành thông qua
quyết định mua hàng của họ. Sức ép mặc cả của khách hàng đối với mỗi tác nhân trong
ngành tùy thuộc vào (i) số lượng khách hàng, (ii) khối lượng sản phẩm mà khách hàng
mua, (iii) mức độ khác biệt hóa về sản phẩm, (iv) khả năng hội nhập dọc ngược chiều của
khách hàng và (v) khả năng nắm bắt thông tin thị trường về giá cả, tình hình cung cầu và
cạnh tranh trên thị trường...
- Nhà cung cấp:
Nhà cung cấp là những cá nhân hay tổ chức cung ứng các yếu tố đầu vào cho mỗi
tác nhân trong chuỗi. Đối với công ty chế biến thủy sản xuất khẩu, nhà cung ứng
nguyên liệu cá đầu vào có thể là ngư dân đánh bắt, các chủ nậu vựa, các nhà bán
buôn Việc các nhà cung cấp đảm bảo đầy đủ các yếu tố đầu vào về số lượng, chất lượng,
6

nhiều yếu tố trong đó có các yếu tố sau: (i) sức hấp dẫn của ngành, (ii) nguồn lực và
năng lực của họ và (iii) các rào cản gia nhập ngành như: lợi thế theo quy mô, sự khác
biệt của sản phẩm, các đòi hỏi về vốn, chi phí chuyển đổi, khả năng tiếp cận với kênh phân
phối và những bất lợi về chi phí không liên quan đến quy mô.
7


- Sản phẩm thay thế:
Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của khách
hàng. Đối với sản phẩm thủy sản, khách hàng có khả năng lựa chọn thay thế giữa các
loài thủy sản khác nhau hoặc các sản phẩm thực phẩm thay thế khác.
Áp lực cạnh tranh của các sản phẩm thay thế phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó
bao gồm chi phí chuyển đổi trong việc sử dụng sản phẩm, xu hướng sử dụng sản phẩm thay
thế của khách hàng, tương quan giữa giá cả và chất lượng của sản phẩm thay thế. Khi
khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, các sản phẩm thực phẩm mới với giá cả hợp lý
và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cao ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của
khách hàng thì các sản phẩm thay thế sẽ tạo nên sức ép cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ
đối với các doanh nghiệp trong ngành.
Tóm lại, trong môi trường cạnh tranh gay gắt của ngành xuất khẩu thủy sản như
hiện nay, để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường thế giới đòi hỏi các
công ty chế biến thủy sản xuất khẩu cần tìm ra một lợi thế cạnh tranh đặc biệt, mang lại
hiệu quả bền vững mà khó có đối thủ nào có thể thực hiện được. Xây dựng một chuỗi
giá trị gắn kết bền vững giữa các tác nhân (các nhà cung ứng và khách hàng) được xem
là giải pháp lâu dài cho ngành thủy sản Việt Nam nói chung và Nha Trang, Khánh Hòa
nói riêng.
1.1.3. Mô hình lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter
Porter (1990) cho rằng khả năng cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào năng
lực của các ngành trong việc đổi mới và nâng cấp của quốc gia đó. Các công ty tạo ra
được lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh giỏi nhất trên thế giới là do áp lực và thách
thức mà môi trường quốc gia đó tạo ra. Các công ty trong một ngành tạo lập được lợi

phối nội địa có một tác động tích cực đến việc tạo lợi thế cạnh tranh cho một ngành
công nghiệp tại một quốc gia. Khi nhu cầu của khách hàng càng phức tạp, càng đặc thù và
đòi khỏi khắt khe về sản phẩm hoặc dịch vụ thì càng thúc đẩy các công ty phải gia tăng
cải tiến và đổi mới. Nếu khách hàng càng có những phản ảnh về sản phẩm, hệ thống
phân phối.. thì các công ty trong ngành càng có điều kiện nhận dạng những điểm yếu của
mình để khắc phục, đồng thời hiểu biết yêu cầu của khách hàng nhiều hơn và có thể xác
định được nhu cầu mới trong tương lai tại thị trường nội địa cũng như nước ngoài. Bởi vì
áp lực yêu cầu khắt khe của nhu cầu nội địa, thông qua cạnh tranh các doanh nghiệp
trong ngành có khả năng xây dựng được năng lực cạnh tranh của mình trước khi tham
gia kinh doanh quốc tế.
- Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan:
Năng lực cạnh tranh của các công ty trong nước được gia tăng nhờ vào tình trạng
9


hoàn hảo của các nhà cung cấp nội địa (Porter, 1990). Một công ty có quan hệ cùng
phối hợp hoạt động với những nhà cung cấp hàng đầu tại địa phương thì càng có điều
kiện và cơ hội thực hiện các cải tiến của mình. Ví dụ một công ty chế biến thủy sản
xuất khẩu có thể nâng cao được chất lượng sản phẩm của mình bởi vì nó có mối quan hệ
phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cung cấp đầu vào tại địa phương có thể cung ứng
nguyên liệu chất lượng tốt, giá rẻ và giao hàng nhanh chóng. Bên cạnh những nhà cung
cấp (hay các ngành công nghiệp hỗ trợ), sự phát triển của các ngành có liên quan cũng
tạo động lực cho việc thực hiện các cải tiến liên tục nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh
của công ty (Porter, 1990). Sự phát triển mạnh các cơ sở nghiên cứu công nghệ chế biến
thủy sản, thiết bị và công nghệ bảo quản, các trung tâm kiểm định chất lượng thủy sản,
các dạng dịch vụ hậu cần nghề cá địa phương là ví dụ cho những ngành có liên quan hỗ
trợ các công ty chế biến thủy sản xuất khẩu. Tuy nhiên, Porter (1990) nhấn mạnh đến
khả năng đổi mới và nâng cấp năng lực của các ngành hỗ trợ và có liên quan tại địa
phương để có khả năng cạnh tranh quốc tế và sự liên kết chặt chẽ và gần gũi giữa
chúng với các công ty là cơ sở quan trọng để xây dựng một ngành có lợi thế cạnh tranh.

hội rất quan trọng vì chúng có khả năng tạo ra sự thay đổi bất ngờ cho phép dịch
chuyển vị thế cạnh tranh một doanh nghiệp hoặc một ngành.
Tóm lại: Mô hình kim cương của Porter (1990) đã lý giải những lực lượng thúc
đẩy sự đổi mới và qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành trên thị trường. Bốn
nhóm nhân tố quan trọng trong mô hình được phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc
lẫn nhau và tác động quan trọng đến việc hình thành và duy trì năng lực cạnh tranh
quốc tế của các doanh nghiệp trong ngành. Sự "cộng hưởng" của chúng cùng với
những tác động của Chính phủ và khả năng khai thác cơ hội thúc đẩy doanh nghiệp
trong ngành hoạt động hiệu quả hơn và giành được lợi thế cạnh tranh trên thị trường
quốc tế.
1.2. Lý thuyết về chuỗi giá trị
1.2.1. Khái niệm chuỗi giá trị
Theo Porter (1985), chuỗi giá trị là chuỗi tất cả các hoạt động từ khâu đầu tiên đến
khâu cuối cùng trong doanh nghiệp mà chúng tạo ra giá trị cho sản phẩm hoặc dịch vụ. Các
hoạt động tạo giá trị bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động hỗ trợ. Mỗi hoạt động
trong chuỗi sẽ tạo thêm một giá trị nhất định cho sản phẩm cung ứng cho khách hàng và tạo
ra giá trị cho doanh nghiệp. Các hoạt động chính là các hoạt động liên quan đến việc chuyển
đổi về mặt vật lý, quản lý sản phẩm cuối cùng để cung cấp cho khách hàng, bao gồm: hậu
cần đầu vào, sản xuất, hậu cần ra ngoài, marketing và bán hàng, dịch vụ khách hàng. Các
hoạt động hỗ trợ cho các hoạt động chính bao gồm các hoạt động thu mua, phát triển công
nghệ, quản trị nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp. Phân tích mô hình chuỗi giá
11


trị của Porter (1985) giúp nhận dạng những điểm yếu trong mỗi hoạt động cần cải tiến cũng
như phát hiện các nguồn lực tạo nên năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Porter (1985)
lập luận rằng nếu bản thân mỗi hoạt động có khả năng tạo ra giá trị và sự liên kết chặt chẽ
giữa các hoạt động được vận hành một cách hiệu quả sẽ tạo nên một nguồn lực mạnh của
lợi thế cạnh tranh.
Mô hình phân tích chuỗi giá trị của Porter (1985) bị giới hạn bởi những hoạt động

Chuỗi cung ứng là một quá trình chuyển đổi từ nguyên vật liệu thô cho tới sản
phẩm hoàn chỉnh thông qua quá trình chế biến và phân phối tới tay khách hàng cuối
cùng (Ganeshan và Harrison, 1995). Trong chuỗi cung ứng , sản phẩm đi qua tất cả các
hoạt động theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản phẩm luôn có sự thay đổi về giá cả cũng
như giá trị. Như vậy, dựa vào định nghĩa ta thấy rằng chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
không có sự khác nhau vì chúng đều là chuỗi của sự nối tiếp nhau các quá trình và các
hoạt động giữa các tác nhân liên quan nhằm tạo ra sản phẩm/dịch vụ hoàn chỉnh cung
cấp đến người tiêu dùng cuối cùng.
Tuy nhiên, sự khác biệt trong cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị đang được các nhà
khoa học quan tâm hơn so với chuỗi cung ứng (Feller và ctv, 2006). Mục tiêu chính
của phân tích chuỗi giá trị là tối đa hóa giá trị tạo ra cho khách hàng và tối đa hóa lợi
ích cho các bên có liên quan cũng như lợi ích trên toàn chuỗi giá trị, và phát triển bền
vững qua thời gian (Feller và ctv, 2006; De Silva, 2011). Trong khi đó, chuỗi cung ứng
trọng tâm vào chi phí và hiệu quả của các hoạt động hậu cần trên toàn chuỗi. Hay nói
cách khác, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là tối thiểu hóa chi phí và nguồn lực
cung cấp sản phẩm trên cơ sở cắt giảm tới mức có thể các trung gian và các khoản chi phí
trong hoạt động phân phối nhằm đáp ứng nhanh nhất, thuận tiện nhất và hiệu quả nhất
nhu cầu của người tiêu dùng (Feller và ctv, 2006; De Silva, 2011). Trong chuỗi cung
ứng, vấn đề được quan tâm là tính hiệu quả của dòng chảy cung ứng sản phẩm, xuất
phát từ hoạt động cung cấp các yếu tố đầu vào, hình thành sản phẩm và phân phối cho
người tiêu dùng một cách nhanh nhất, chính xác nhất và chi phí thấp nhất (Feller và
ctv, 2006). Đối với chuỗi giá trị sự tập trung bắt đầu từ yêu cầu tối đa hóa giá trị cho
người tiêu dùng cuối cùng và lần lượt là các tác nhân trung gian tham gia cung cấp sản
phẩm trong chuỗi giá trị (Kaplinsky và Morris, 2001). Tuy vây, De Silva (2011) cho
rằng một chuỗi cung ứng tốt là cần thiết để phát triển một chuỗi giá trị bền vững.
1.2.3. Tầm quan trọng của phân tích chuỗi giá trị
- Một trong những vai trò lớn nhất của việc xây dựng chuỗi giá trị là nâng cao
khả năng cạnh tranh và tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững (Kaplinsky và Morris,
2001). Với xu hướng toàn cầu hóa trong cung ứng, sản xuất và phân phối cùng với
phân công lao động mạnh mẽ, xây dựng chuỗi giá trị toàn cầu gắn kết giữa các tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status