Phân tích chuỗi giá trị miến dong tại tỉnh cao bằng - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––

PHẠM VĂN TRÌNH

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ
MIẾN DONG TẠI TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––

PHẠM VĂN TRÌNH

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ
MIẾN DONG TẠI TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trần Ngọc Ngoạn

được tham gia khóa đào tạo Thạc sĩ Phát triển nông thôn. Xin chân thành cảm
ơn các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn đã tận tụy giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành Luận
văn tốt nghiệp. Xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS Trần
Ngọc Ngoạn đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài:
“Phân tích chuỗi giá trị Miến dong tỉnh Cao Bằng”.
Cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Phòng Nông nghiệp và PTNT
Nguyên Bình, chính quyền và bà con nông dân các xã: Thành Công, Nguyễn
Huệ (Hòa An),... đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát tại cơ sở để
thực hiện Đề tài tốt nghiệp của mình.
Trong phạm vi, khuôn khổ của đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy giáo, cô giáo, bạn
học và đồng nghiệp để Đề tài này được hoàn thiện hơn, góp phần thực hiện
thắng lợi đề án tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh
Cao Bằng.
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Học viên

Phạm Văn Trình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i

iv
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 30
1.2.1. Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị trên thế giới ................................... 30
1.2.2. Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị đối với các ngành hàng thuộc
lĩnh vực trồng trọt ở Việt Nam ........................................................................ 32
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 36
2.1. Đối tượng, phạm vi .................................................................................. 36
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 36
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 36
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 36
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 36
2.4. Các thông tin cần thu thập........................................................................ 38
2.4.1. Các thông tin chung .............................................................................. 38
2.4.2. Nhập hàng và xuất hàng ........................................................................ 38
2.4.3. Xu thế .................................................................................................... 38
2.4.4. Trao đổi (mua bán) ................................................................................ 38
2.4.5. Chính sách và các qui định liên quan.................................................... 39
2.4.6. Thách thức và cơ hội ............................................................................. 39
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 40
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng ........... 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - Xã hội ..................................................................... 43
3.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp tỉnh Cao Bằng .................................... 46
3.1.4. Đinh
̣ hướng và mu ̣c tiêu phát triể n của tỉnh Cao Bằng trong liñ h
vực nông nghiê ̣p và xóa đói giảm nghèo ........................................................ 48
3.2. Tình hình canh tác Dong riềng và sản xuất miến dong tại Cao Bằng...... 52
3.2.1. Điạ bàn, diêṇ tić h và sản lươ ̣ng ............................................................. 52


TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 91
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 92

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Một số yếu tố khí tượng đặc trưng năm tại một số vùng thuộc
tỉnh Cao Bằng (2014 và 2015) ........................................................ 42
Bảng 3.2: Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng ........................................ 44
Bảng 3.3: Diê ̣n tić h, sản lươ ̣ng dong riề ng ta ̣i huyện Nguyên Bình ............... 52
Bảng 3.4: Tổ ng số hô ̣ và số hô ̣ nghèo canh tác cây dong riề ng ...................... 53
Bảng 3.5: Thực trạng các hộ chia theo địa bàn nghiên cứu ............................ 53
Bảng 3.6: Thực trạng sản xuất Dong riềng của hộ theo địa bàn nghiên cứu .. 54
Bảng 3.7: Phương thức bán hàng theo địa bàn nghiên cứu. ........................... 55
Bảng 3.8: Tình thu gom và phương thức thanh toán. ..................................... 56
Bảng 3.9: Tổng chí phí để sản xuất 1 kg củ dong tươi ................................... 77
Bảng 3.10: GTGT và lợi nhuận theo tác nhân ................................................ 78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH


nguyên đá vôi xen lẫn núi đất, có độ cao trung bình trên 200 m, vùng sát biên
có độ cao từ 600- 1.300m so với mặt nước biển. Rừng núi chiếm hơn 90%
diện tích toàn tỉnh. Từ đó hình thành nên 3 vùng rõ rệt: Miền Đông có nhiều
núi đá, miền Tây núi đất xen núi đá, miền Tây nam phần lớn là núi đất có
nhiều rừng rậm. Trong những năm gần đây Cao Bằng đã có nhiều bước phát
triển mạnh mẽ, song vẫn còn hết sức khó khăn do địa hình hiểm trở, chia cắt
và có nền khí hậu phức tạp khiến cho việc phát triển kinh tế - xã hội, đời sống
nhân dân gặp không ít khó khăn, nhất là đối với lĩnh vực nông - lâm nghiệp.
Hiện nay, Cao Bằng có tổng diện tích đất gieo trồng cả năm hơn 95.000
ha. Ngoài các cây trồng truyền thống như lúa, ngô…, Cao Bằng là địa phương
nổi tiếng với các cây công nghiệp: Thuốc lá, trúc sào, mía, dong riềng, lạc,
thạch đen... Xác định phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa và mô hình
liên kết "4 nhà" là hướng đi tất yếu trong sản xuất nông nghiệp, biện pháp tối
ưu nhất để thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa, tỉnh đã có những chính
sách khuyến khích các công ty, doanh nghiệp, các hợp tác xã trong và ngoài
tỉnh thực hiện tốt việc liên kết, tổ chức lại sản xuất cùng phát triển một số cây
trồng sản xuất tập trung theo hướng hàng hóa.
Dong riềng được trồng để chế biến lấy bột làm miến, bánh, hạt trân châu
nấu chè... mang lại hiệu quả kinh tế rất cao cho người trồng và chế biến; Một
ha Dong riềng thường đạt từ 50 - 150 tấn củ tươi, tương đương 70 - 200 triệu
đồng, nếu được chế biến thành bột thì giá trị tăng gấp 3 lần. Đặc biệt do Dong
riềng là cây trồng rất dễ tính, có thể trồng trên nhiều địa hình khác nhau, thích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2
nghi với nhiều kiểu khí hậu, chịu nóng, chịu lạnh, chịu bóng tốt, trồng Dong
riềng không lo mất mùa. Dong riềng có độ che phủ đất dốc lớn, trồng vào

3
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Về lý luận
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ xác định được hiện trạng của chuỗi
giá trị;
- Lập sơ đồ chuỗi giá trị, phân tích chi phí lợi nhuận theo từng tác nhân
theo từng kênh phân phối; phân tích mối liên kết trong chuỗi theo kênh và
toàn chuỗi;
- Chỉ ra các tác nhân chính, nút thắt chính trong chuỗi giá trị để đưa ra
can thiệp hợp lý;
- Xác định được địa điểm để triển khai các tác động.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài góp phần làm cơ sở để xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp cho
phát triển sản xuất Dong riềng theo hướng tiếp cận chuỗi giá trị từ sản xuất tới
tiêu thụ và cơ chế chính sách cho phát triển sản phẩm hàng hóa;
- Đề tài góp phần cung cấp thông tin cho các tác nhân trong chuỗi giá trị,
đặc biệt là cho người sản xuất; làm cơ sở cho nhà quản lý xây dựng chính sách
khuyến khích các Doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị
Theo nghĩa ‘rộng’, Chuỗi giá trị là một phức hợp những hoạt động do

thống sản xuất địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại,
xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng.
Do đó, khái niệm chuỗi (filière) luôn bao hàm nhận thức kinh nghiệm
thực tế được sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của hàng hóa và xác
định những người tham gia vào các hoạt động. Tính hợp lý của chuỗi (filière)
hoàn toàn tương tự như khái niệm rộng về chuỗi giá trị trình bày ở trên. Tuy
nhiên, khái niệm chuỗi chủ yếu tập trung vào các vấn đề của các mối quan hệ
vật chất và kỹ thuật định lượng, được tóm tắt trong sơ đồ dòng chảy của các
hàng hóa và sơ đồ mối quan hệ chuyển đổi.
Phương pháp chuỗi có hai luồng có vài điểm chung với phân tích chuỗi
giá trị: việc đánh giá chuỗi về mặt kinh tế và tài chính (được trình bày trong
Duruflé, Fabre và Yung, 1988, và được sử dụng trong một số dự án phát triển
do Pháp tài trợ trong thập niên 80 và 90) chú trọng vào vấn đề tạo thu nhập và
phân phối trong chuỗi hàng hóa, và phân tách các chi phí và thu nhập giữa các
thành phần được kinh doanh nội địa và quốc tế để phân tích sự ảnh hưởng của
chuỗi đến nền kinh tế quốc dân và sự đóng góp của nó vào GDP theo
“phương pháp ảnh hưởng” (“méthode des effets”)
Phân tích có tính chất chú trọng vào chiến lược của phương pháp chuỗi,
được sử dụng nhiều nhất ở trường đại học Paris-Nanterre, một số viện nghiên
cứu như CIRAD và INRA và các tổ chức phi chính phủ như IRAM làm về
phát triển nông nghiệp, nghiên cứu một cách có hệ thống sự tác động lẫn nhau
của các mục tiêu, các cản trở và kết quả của mỗi bên có liên quan trong chuỗi;
các chiến lược cá nhân và tập thể, cũng như các hình thái quy định mà Hugon
(1985) đã xác định là có bốn loại liên quan đến chuỗi hàng hóa ở Châu Phi
được phân tích gồm: quy định trong nước, quy định về thị trường, quy định
của nhà nước và quy định kinh doanh nông nghiệp quốc tế. Moustier và
Leplaideur (1989) đã đưa ra một khung phân tích về tổ chức chuỗi hàng hóa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

tiếp thị, bán hang, các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ như lập kế hoạch
chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu v.v.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp
dụng trong kinh doanh. Kết quả là phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ
các quyết định quản lý và chiến lược điều hành. Ví dụ như một phân tích về
chuỗi giá trị của một siêu thị ở Châu Âu có thể chỉ ra lợi thế cạnh tranh của
siêu thị đó so với các đối thủ cạnh tranh là khả năng cung cấp rau quả giống
nước ngoài. Tìm ra nguồn lợi thế cạnh tranh là thông tin có giá trị cho các
mục đích kinh doanh. Tiếp theo những kết quả tìm được đó, doanh nghiệp
kinh doanh siêu thị có lẽ sẽ tăng cường củng cố mối quan hệ với các nhà sản
xuất hoa quả giống ngoại và chiến dịch quản cáo sẽ chú ý đặc biết đến những
vấn đề này.

Hình 1.1. Chuỗi giá trị của Porter
Một cách khác để tìm ra lợi thế cạnh cạnh là dựa vào khái niệm ‘hệ
thống giá trị’. Ý chính là: thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một
công ty duy nhất, có thể xem các hoạt động của công ty như một phần của
một chuỗi các hoạt động rộng hơn mà Porter gọi là ‘hệ thống giá trị’. Một hệ
thống giá trị bao gồm các hoạt động do tất cả các công ty tham gia trong việc
sản xuất một hàng hóa hoặc dịch vụ thực hiện, bắt đầu từ nguyên liệu thô đến
phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng. Vì vậy, khái niệm hệ thống giá trị
rộng hơn so với khái niệm ‘chuỗi giá trị của Doanh nghiệp’ và giống với khái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Công ty và các Quốc gia hội nhập toàn cầu và để đánh giá các yếu tố quyết
định đến phân phối thu nhập toàn cầu.
Kaplinsky và Morris (2001) quan sát được rằng trong quá trình toàn cầu
hóa, có nhận thức (trong phần lớn các trường hợp đều có minh chứng rõ ràng)
rằng khoảng cách trong thu nhập trong và giữa các nước tăng lên. Các tác giả
này lập luận rằng phân tích chuỗi giá trị có thể giúp giải thích quá trình này,
nhất là trong một viễn cảnh năng động.
Thứ nhất, bằng cách lập sơ đồ một loạt những hoạt động trong chuỗi, một
phân tích chuỗi giá trị nhất trí phân tích thổng thu nhập của chuỗi giá trị thành
những khoản mà các bên khác nhau trong chuỗi giá trị nhận được. Để hiểu
được sự phân phối thu nhập, phân tích chuỗi giá trị là cách duy nhất để có
được thông tin đó. Các cách xem xét các hình thái phân phối toàn cầu khác
chỉ cho biết một phần về các hiện tượng này. Ví dụ như các số liệu thống kê
thương mại chỉ cung cấp số liệu về doanh thu gộp chứ không phải là về doanh
thu thuần, và các phân tích cụ thể về từng ngành (nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ) chỉ thể hiện được một phần của cả câu chuyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9
Thứ hai là một phân tích chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ việc các Công ty,
vùng và Quốc gia được kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào. Cách
phân tích lồng ghép này sẽ xác định ở mức độ rộng hơn các kết quả phân phối
của các hệ thống sản xuất toàn cầu và năng suất mà các nhà sản xuất cá thể
phải nâng cao hoạt động và do đó tự đặt mình vào con đường tăng trưởng thu
nhập bền vững.
Trong khuôn khổ chuỗi giá trị, các mối quan hệ thương mại quốc tế được
coi là một phần của các mạng lưới những nhà sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu

thu gom, chủ buôn, người cung cấp dịch vụ, người bán lẻ… để biến một
nguyên liệu thô thành thành phẩm được người tiêu dùng sử dụng.
Khái niệm chuỗi giá trị này sẽ bao gồm cả các vấn đề về tổ chức, điều
phối, các chiến lược và quan hệ của những người tham gia vào chuỗi, ngoài ra
đó còn cả các vấn đề liên quan đến các khía cạnh xã hội (quan hệ cộng đồng,
thói quen và quan điểm sản xuất, tiêu dùng của người dân,…) và môi trường
(thoái hóa đất đai, ô nhiễm nước, đa dạng sinh học, …).
Trong 5 năm trở lại đây, khái niệm này đã được sử dụng khá nhiều ở
Việt nam với sự tham gia của các tổ chức NGOs, một số Viện nghiên cứu…
Đặc biệt là nó được vận dụng vào trong quá trình nghiên cứu chuỗi giá trị
nông sản nhằm đánh giá những tác động đến người nghèo và đạt đến các giải
pháp để tăng thu nhập của người nghèo, vì thế người nghèo là chủ thể của các
hoạt động hỗ trợ trong chuỗi giá trị.
Khái niệm chuỗi giá trị chủ yếu quan tâm đến liến kết, phân phối giá trị
theo chiều dọc, từ đó xác định giá trị, lợi ích thu được của từng tác nhân trong
ngành hàng. Những hạn chế của tiếp cận này là các yếu tố thể chế, xã hội, lãnh
thổ, chính sách ít được quan tâm so với phương pháp commodity chain (filiere).
1.1.6. Chuỗi giá trị của nông sản
Chuỗi giá trị của bất kỳ một sản phẩm nông nghiệp nào cũng bao gồm
tất cả các khâu từ sản xuất tới tiêu dùng đảm bảo để cho một loại nông sản đó
có thị trường ổn định, có khả năng phát triển bền vững và có giá trị gia tăng
cao, mang lại lợi nhuận tối đa cho tất cả mọi khâu, mọi thành viên tham gia
trong chuỗi giá trị của sản phẩm. Tuy nhiên không phải loại sản phẩm hoặc
phân khúc sản phẩm nào cũng có thể quản trị theo lý thuyết chuỗi mà chỉ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11

năng suấ t cao trong chăn nuôi, trồng trọt, sản xuấ t lâm nghiêp,
̣ và các hoa ̣t
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12
đô ̣ng bảo quản, chế biến sau thu hoa ̣ch cũng như các hoạt động kinh doanh
khác đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng.
Tổ chức liên kế t nông dân với người kinh doanh, chế biế n, buôn bán
do ̣c theo chuỗi giá tri ̣sẽ mang đế n cơ hội kinh tế quan tro ̣ng cho sự phát triển
kinh tế nông nghiê ̣p, giúp nhiề u gia đình nghèo thoát nghèo vì duy trì được
sản xuất bền vững.
Việc tổ chức sản xuất các loại nông sản theo chuỗi có vai trò lớn, vì nó:
- Nâng cao lợi ích và sự bền vững của các tác nhân tham gia vào quá
trình hình thành và phát triển chuỗi giá trị, đặc biệt, tổ chức sản xuất theo
chuỗi còn là vấn đề sinh kế cho nông dân nghèo, người sản xuất nhỏ thuộc
vùng khó khăn.
- Từ các kết quả của chuỗi giá trị góp phần khuyến nghị với địa phương,
Trung ương về chính sách trong phát triển sản phẩm theo hướng chất lượng và
bền vững.
1.1.7. Các hoạt động liên kết của chuỗi giá trị
Mối liên kết bên trong chuỗi giá trị
Các hoạt động liên kết với nhau bởi:
- Phương pháp thực hiện: Các hoạt động có mối liên kết với nhau bởi
phương pháp thực hiện. Đầu ra của hoạt động này là đầu vào của hoạt động kia.
- Chi phí thực hiện: Cách thức hoạt động tạo ra chi phí khác nhau, việc
tăng khối lượng ở hoạt động A làm giảm khối lượng ở hoạt động B nhưng sẽ
làm tăng chi phí tại A và giảm chi phí tại B.

nông sản hiện có 2 hình thức liên kết đặc trưng. Đó là liên kết các đối tượng
cùng tham gia trong quá trình sản xuất kinh doanh (liên kết ngang) và liên kết
theo đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng (hay mối
liên kết dọc).
(1). Liên kết ngang giữa những người sản xuất kinh doanh nông sản
Xét trên bình diện Quốc gia hay ở mỗi địa phương, để có thể cạnh tranh
trên thị trường nông sản rất cần phải có khối lượng hàng hóa lớn, chất lượng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14
cao, đạt tiêu chuẩn nội địa hoặc Quốc tế; giao hàng đúng lúc, giá thành cạnh
tranh. Hộ nông dân cá thể không thể làm được điều này. Các hộ nông dân
phải có được sự thống nhất cao, có được "hành động tập thể" để thực hiện quy
trình sản xuất chung theo từng cánh đồng lớn, từng trang trại với quy mô đủ
lớn hoặc vùng chăn nuôi gồm nhiều hộ nông dân với quy mô đủ lớn/hộ để có
sản phẩm chăn nuôi hàng hóa. Quy trình sản xuất, thu hoạch, bảo quản và
hoạt động thương mại của nông dân được thiết lập trên cơ sở yêu cầu của
doanh nghiệp, của thị trường về khối lượng cung ứng, chất lượng hàng hóa,
mẫu mã, khối lượng đóng gói… Đây chính là các yếu tố để nông dân xây
dựng hành động tập thể. Hàng hóa nông sản cần được xác định rõ về số lượng,
chất lượng đối với từng thị trường để làm cơ sở xây dựng kế hoạch cung ứng;
xác định rõ chất lượng và số lượng sản phẩm nông sản trong sản xuất. Yêu
cầu chất lượng nông sản đặt ra trên thị trường phải làm căn cứ cơ bản để xây
dựng quy trình kỹ thuật cho các mô hình liên kết. Sự liên kết ngang của nông
dân cần phải được tổ chức sao cho cung ứng đủ nguyên liệu cho hoạt động của
Doanh nghiệp.
Về hình thức liên kết: Nông dân phải được liên kết lại bằng cách vào

không có liên kết này, việc tổ chức sản xuất thông qua liên kết ngang không
đạt được lợi ích như mong muốn. Hiện tại, nhiều Doanh nghiệp nông nghiệp
trong cả nước mới dừng lại ở việc gom nông sản thô, hoặc sơ chế đóng gói.
Vì thế, ngay bản thân các Doanh nghiệp cũng không tiếp cận tới được người
tiêu dùng thông qua thương hiệu của mình cho nên kinh doanh của Doanh
nghiệp chỉ mang tính thời vụ, không ổn định. Để xây dựng liên kết dọc có
hiệu quả, cần ưu tiên chọn các doanh nghiệp đầu tư trong chuỗi giá trị phải là
những doanh nghiệp có khả năng chế biến sâu, thu mua hoặc bán sản phẩm
trực tiếp, có thương hiệu đến người tiêu dùng thông qua các hệ thống phân
phối trong và ngoài nước; hoặc liên kết với những Doanh nghiệp chứng minh
được họ đã liên kết, là một phần hữu cơ của một chuỗi hàng hóa nào đó trong
các khía cạnh về chất lượng, thương hiệu, rủi ro…
1.1.8. Chuỗi giá trị vì người nghèo là những chuỗi có tiềm năng tăng trưởng
kinh tế cao và mang lại nhiều cơ hội cải thiện thu nhập cho người nghèo; Bên
cạnh đó nó cũng phải tạo ra nhiều cơ hội cho phụ nữ và không gây tác hại lớn
đến môi trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


16
Một Chuỗi giá trị phù hợp với người nghèo cần đáp ứng một số tiêu
chí sau:
- Chi phí đầu tư ban đầu thấp.
- Sản xuất qui mô nhỏ và có thể sản xuất tại chỗ.
- Khả năng sử dụng nguyên vật liệu, lao động, dịch vụ sẵn có tại địa
phương cao.
- Thu hồi và quay vòng vốn nhanh.
- Rủi ro thấp.

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status