phân tích chuỗi giá trị thị trường của các sản phẩm từ cây sơn tra tại tỉnh sơn la - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NG LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
Thái Nguyên - 2014

i

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La,
tôi đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp của mình. Để có được kết quả này,
ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình
của nhà trường, các cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Tổ chức Lương
thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), phòng Quản lý đào tạo sau đại học
cùng toàn thể các Thầy, Cô đã tận tụy giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
cũng như thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS. Bùi Đình Hòa đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn
tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ Chi cục Thống kê,
Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Bắc Yên, cấp ủy và chính
quyền các xã: Tà Xùa, Xím Vàng, Làng Chếu, Hang Chú nơi tôi nghiên cứu đề
tài, đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan nên
luận văn không tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các
Thầy, Cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Học viên

2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
3
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị
3
1.1.2. Các công cụ phân tích chuỗi giá trị
10
1.1.3. Một số khái niệm dùng cho tính toán[5]
14
16
1.2. Cơ sở thực tiễn
17
1.2.1. Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị trên thế giới
17
1.2.2. Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị đối với các ngành hàng thuộc lĩnh vực trồng trọt
ở Việt Nam
18
CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
22
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
22
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu
22
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu
22
2.2. Nội dung nghiên cứu của đề tài
22
2.3. Phương pháp nghiên cứu

Yên từ năm 2010 đến nay
47
phẩm của cây táo Sơn Tra trên địa bàn huyện Bắc Yên
51
3.2.3. Thuận lợi và khó khăn trong phát triển cây Sơn Tra tại huyện Bắc Yên
53
3.3. Phân tích chuỗi giá trị cây Sơn Tra tại huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La
53
3.3.1. Lập sơ đồ phân tích chuỗi giá trị cây Sơn Tra
53
3.3.2. Phân tích bối cảnh tác động lên chuỗi giá trị Sơn Tra: điều kiện (tự nhiên, xã hội)
thị trường và tình hình phát triển hiện tại của các khâu trong chuỗi giá trị táo
Sơn Tra tại huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La
55
3.3.3. Phân tích chi phí và lợi nhuận của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị cây Sơn Tra
63
3.3.4. Đặc điểm riêng của Sơn Tra Sơn La và các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cây
Sơn Tra
82

84
3.3.6. Điểm mạnh, điểm yếu,cơ hội,thách thức đối với ngành hàng cây sơn tra tỉnh
Sơn La
85
3.3.7. Một số giải pháp phát triển các sản phẩm từ Sơn Tra huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
93
Kết luận
93

Tổ chức Nông Lương Thế giới
GAP
Quy trình Sản xuất Nông nghiệp Tốt
GO
Giá trị sản xuất
GPr
Lãi gộp
GTSX
Giá trị sản xuất
IC
Chi phí trung gian

Lao động
NPr
Lãi ròng
SL
Số lượng
SX
Sản xuất
SWOT
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TP
Thành phố
TPCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TSCĐ

44
Bảng 3.7: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính

tại huyện Bắc Yên -
tỉnh Sơn La
44
Bảng 3.8: Tình hình chăn nuôi một số loại vật nuôi chính trên địa bàn huyện Bắc Yên giai
đoạn 2010 - 2012
45
Bảng 3.9: Dân số trung bình huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La

trong 3 năm 2010, 2012
46
Bảng 3.10: Diện tích, năng suất, sản lượng, cây táo Sơn Tra

tại huyện Bắc Yên tỉnh Sơn
La (2010 - 2013)
48
3.11: Tổng hợp diện tích táo Sơn Tra đến từng bản tại huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La
đến 31/12/2013
49
Bảng 3.12: Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị táo Sơn Tra

huyện Bắc Yên -
tỉnh Sơn La
55
Bảng 3.13: Chi phí đầu tư cho kiến thiết cơ bản trồng cây Sơn Tra
67
Bảng 3.14: Kết quả và hiệu quả kinh tế trong sản xuất táo Sơn Tra trồng mới
69

56
62
Hình 3.4: Sơ đồ các tác nhân trong chuỗi giá trị táo Sơn Tra huyện Bắc Yên
tỉnh Sơn La
63
Hình 3.5: Cơ cấu chi phí đầu tư trồng cây Sơn Tra trong 5 năm đầu tiên
67
Hình 3.6: Phân bố chi phí đầu tư và thu nhập từ cây trồng xen trong giai đoạn kiến thiết
cơ bản khi trồng mới cây Sơn Tra
68
Hình 3.7: Sơ đồ chuỗi giá trị tạo ra 1 chai rượu vang Sơn Tra loại 300ml 77

1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sơn La là một tỉnh miền núi thuộc vùng núi Tây bắc, có vị trí địa lý quan
trọng nối liền với các tình Điện Biên, Lai Châu và các tỉnh trung du miền núi
Bắc bộ. Trong những năm đổi mới, Sơn La đã có nhiều bước phát triển mạnh
mẽ, song vẫn còn hết sức khó khăn do địa hình hiểm trở, chia cắt và có nền khí
hậu phức tạp khiến cho việc phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống nhân
dân gặp không ít khó khăn, nhất là đối với lĩnh vực nông - lâm nghiệp. Để lựa
chọn được sản phẩm nông nghiệp phù hợp, đưa vào sản xuất đạt hiệu quả kinh tế
cao tại địa phương góp phần nâng cao mức sống của người dân đòi hỏi phải có
những nghiên cứu cụ thể.
Trong những năm gần đây, tỉnh Sơn La đã có những dự án đầu tư từ phía
Nhà nước trồng thử nghiệm các loại cây trồng mới, song không đạt hiệu quả

+ Đánh giá một số tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị ngành hàng Sơn
Tra trên địa bàn huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La.
+ Phân tích chi phí, lợi nhuận của các tác nhân trong chuỗi giá trị ngành
hàng cây Sơn Tra để thấy được sự phân chia lợi nhuận của các tác nhân.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị ngành hàng cây Sơn
Tra huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La.
+ Đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuỗi giá trị ngành hàng cây
Sơn Tra của huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La phát triển.
2.3. Vấn đề nghiên cứu đặt ra gồm các nội dung sau
Đề tài nghiên cứu để tập trung trả các câu hỏi:
+ Quy mô sản xuất cây Sơn Tra (diện tích, năng suất, sản lượng) tại tỉnh
Sơn La trong 5 năm gần đây?
+ Tình hình chế biến các sản phẩm từ cây Sơn Tra (số cơ sở chế biến, sản
phẩm chế biến, quy mô sản phẩm) tại tỉnh Sơn La?
+ Tham gia vào sản xuất, chế biến,thương mại sản phẩm từ cây sơn tra
gồm những tác nhân nào?
+ Hiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm được chế biến từ cây Sơn Tra?
+ Hiệu quả kinh tế mang lại của từng tác nhân trong chuỗi giá trị thị
trường của các sản phẩm từ cây Sơn Tra?
+ Cần phải có những giải pháp gì để giải quyết mối quan hệ hợp lý về mặt
lợi ích giữa các tác nhân nhằm phát triển bền vững cây Sơn Tra tại địa phương? 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/


họ hình thành và phát triển như thế nào, v.v.
Ngoài ra, chuỗi giá trị còn gắn liền với khái niệm về quản trị vô cùng
quan trọng đối với những nhà nghiên cứu quan tâm đến các khía cạnh xã hội và
môi trường trong phân tích chuỗi giá trị. Việc thiết lập (hoặc sự hình thành) các
chuỗi giá trị có thể gây sức ép đến nguồn tài nguyên thiên nhiên (như đất đai,
4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nước), có thể làm thoái hoá đất, mất đa dạng sinh học hoặc gây ô nhiễm [18].
Thêm vào đó, sự phát triển của chuỗi giá trị có thể ảnh hưởng đến các mối ràng
buộc xã hội và tiêu chuẩn truyền thống, ví dụ, do quan hệ quyền lực giữa các hộ
và cộng đồng thay đổi, hoặc những nhóm dân cư nghèo nhất hoặc dễ bị tổn
thương chịu tác động tiêu cực từ hoạt động của những người tham gia chuỗi giá
trị [18].
Những mối quan ngại này cũng có liên quan đến các chuỗi giá trị nông
nghiệp. Lý do là các chuỗi giá trị phụ thuộc chủ yếu vào việc sử dụng các nguồn
tài nguyên. Đồng thời, ngành nông nghiệp còn có đặc thù bởi sự phổ biến các
tiêu chuẩn xã hội truyền thống, khung phân tích chuỗi giá trị có thể áp dụng để
rút ra kết luận về sự tham gia của người nghèo và các tác động tiềm tàng của sự
phát triển chuỗi giá trị đến người nghèo [14].
1.1.1.2. Các khái niệm liên quan đến chuỗi giá trị
a. Chuỗi cung ứng
Một chuỗi cung ứng được định nghĩa là một hệ thống các hoạt động vật
chất và các quyết định thực hiện liên tục gắn với dòng vật chất và dòng thông tin
đi qua các tác nhân.
Theo Lambert và Cooper (2000) [22], một chuỗi cung ứng ứng có 4 đặc
trưng cơ bản như sau:
+ Thứ nhất: Chuỗi cung ứng bao gồm nhiều công đoạn (bước) phối hợp
bên trong các bộ phận, phối hợp giữa các bộ phận (tổ chức) và phối hợp dọc.

Đến những năm 1990, có một khái niệm được cho là phù hợp hơn trong
nghiên cứu ngành hàng. “Ngành hàng là một hệ thống được xây dựng bởi các
tác nhân và các hoạt động tham gia vào sản xuất, chế biến, phân phối một sản
phẩm và bởi các mối quan hệ giữa các yếu tố trên cũng như với bên ngoài”.
Theo Fabre: “Ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế (hay
các phần hợp thành các tác nhân) quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm
cuối cùng. Như vậy, ngành hàng đã vạch ra sự kế tiếp của các hành động xuất
phát từ điểm ban đầu tới điểm cuối cùng của một nguồn lực hay một sản phẩm
trung gian, trải qua nhiều giai đoạn của quá trình gia công, chế biến để tạo ra
một hay nhiều sản phẩm hoàn tất ở mức độ của người tiêu thụ”. [12]
Nói một cách khác, có thể hiểu ngành hàng là “Tập hợp những tác nhân
(hay những phần hợp thành tác nhân) kinh tế đóng góp trực tiếp vào sản xuất
tiếp đó là gia công, chế biến và tiêu thụ ở một thị trường hoàn hảo của sản phẩm
nông nghiệp” [5].
Như vậy, nói đến ngành hàng là ta hình dung đó là một chuỗi, một quá
trình khép kín, có điểm đầu và điểm kết thúc, bao gồm nhiều yếu tố động, có
quan hệ móc xích với nhau. Sự tăng lên hay giảm đi của yếu tố này có thể ảnh
hưởng tích cực hay tiêu cực tới các yếu tố khác. Trong quá trình vận hành của
một ngành hàng đã tạo ra sự dịch chuyển các luồng vật chất trong ngành hàng đó.
Sự dịch chuyển được xem xét theo ba dạng sau [5]:
+ Sự dịch chuyển về mặt thời gian
Sản phẩm được tạo ra ở thời gian này lại được tiêu thụ ở thời gian khác.
6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sự dịch chuyển này giúp ta điều chỉnh mức cung ứng thực phẩm theo mùa vụ.
Để thực hiện tốt sự dịch chuyển này cần phải làm tốt công tác bảo quản và dự
trữ thực phẩm.
+ Sự dịch chuyển về mặt không gian

phân tích.
7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt động kinh tế riêng, đó
chính là chức năng của nó trong chuỗi hàng. Tên chức năng thường trùng với tên
tác nhân. Ví dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức năng
chế biến, hộ bán buôn có chức năng bán buôn Một tác nhân có thể có một hay
nhiều chức năng. Các chức năng kế tiếp nhau tạo nên sự chuyển dịch về mặt tính
chất của luồng vật chất trong ngành hàng. Các tác nhân đứng sau thường có
chức năng hoàn thiện sản phẩm của các tác nhân đứng trước kế nó cho đến khi
chức năng của tác nhân cuối cùng ở từng luồng hàng kết thúc thì ta đã có sản
phẩm cuối cùng của ngành hàng.
e. Bản đồ chuỗi giá trị
Bản đồ chuỗi giá trị là một hình thức trình bày bằng hình ảnh (sơ đồ) về
những cấp độ vi mô cấp trung của chuỗi giá trị. Theo định nghĩa về chuỗi giá trị,
bản đồ chuỗi giá trị bao gồm một bản đồ chức năng kèm với một bản đồ về các
chủ thể của chuỗi. Lập bản đồ chuỗi có thể nhưng không nhất thiết phải bao gồm
cấp độ vĩ mô của chuỗi giá trị.
Chuỗi
Phương pháp “Filière” (Filière tiếng Pháp nghĩa là chuỗi, mạch) gồm các
trường phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau. Khởi đầu, phương pháp
này được dùng để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang phát triển
trong hệ thống thuộc địa của Pháp [15]. Phân tích chủ yếu làm công cụ để nghiên
cứu cách thức mà các hệ thống sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là cao su, bông, cà
phê và dừa) được tổ chức trong bối cảnh của các nước đang phát triển [16]. Trong
bối cảnh này, khung Filière chú trọng đặc biệt đến cách các hệ thống sản xuất địa
phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và khâu tiêu
dùng cuối cùng [17].

của một công ty không chỉ liên quan đến quy trình sản xuất. Tính cạnh tranh của
doanh nghiệp có thể phân tích bằng cách xem xét chuỗi giá trị bao gồm thiết kế
sản phẩm, mua vật tư đầu vào, hậu cần, hậu cần bên ngoài, tiếp thị, bán hàng,
các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ như lập kế hoạch chiến lược, quản lý
nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu v.v.
Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp
dụng trong kinh doanh. Kết quả là phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ
các quyết định quản lý và chiến lược điều hành. Ví dụ, một phân tích về chuỗi
giá trị của một siêu thị ở châu Âu có thể chỉ ra lợi thế cạnh tranh của siêu thị đó
so với các đối thủ cạnh tranh là khả năng cung cấp rau quả nhập từ nước ngoài
[18]. Tìm ra nguồn lợi thế cạnh tranh là thông tin có giá trị cho các mục đích
kinh doanh. Tiếp theo những kết quả tìm được đó, doanh nghiệp kinh doanh siêu
thị có lẽ sẽ tăng cường củng cố mối quan hệ với các nhà sản xuất hoa quả nước
ngoài và chiến dịch quảng cáo sẽ chú ý đặc biệt đến những vấn đề này.
Hình 1.1: Chuỗi giá trị của Porter (1985) [24]

9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Một cách để tìm ra lợi thế cạnh tranh là dựa vào khái niệm “hệ thống giá
trị”. Có nghĩa là: thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty duy
nhất, có thể xem các hoạt động của công ty như một phần của một chuỗi các
hoạt động rộng hơn mà Porter gọi là “hệ thống giá trị”. Một hệ thống giá trị bao
gồm các hoạt động do tất cả các công ty tham gia trong việc sản xuất một hàng
hoá hoặc dịch vụ thực hiện, bắt đầu từ nguyên liệu thô đến phân phối đến người
tiêu dùng cuối cùng. Vì vậy, khái niệm hệ thống giá trị rộng hơn so với khái
niệm “chuỗi giá trị của doanh nghiệp”. Tuy nhiên, cần chỉ ra rằng trong khung
phân tích của Porter, khái niệm hệ thống giá trị chủ yếu là công cụ giúp quản lý
điều hành đưa ra các quyết định có tính chất chiến lược.

công ty
Chuỗi giá
trị của
ngƣời mua
10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.2. Các công cụ phân tích chuỗi giá trị
Trong quá trình phân tích chuỗi giá trị ngành hàng, tuỳ yêu cầu của ngành
hàng, có thể sử dụng các công cụ sau đây để phân tích:
- Lựa chọn các chuỗi giá trị ưu tiên để phân tích
* Mục tiêu của công cụ này là: Trước khi tiến hành phân tích chuỗi giá trị
phải quyết định xem ưu tiên chọn tiểu ngành nào, sản phẩm hay hàng hóa nào để
phân tích. Vì các nguồn lực để tiến hành phân tích lúc nào cũng hạn chế nên
phải lập ra phương pháp để lựa chon một số nhất định các chuỗi giá trị để phân
tích trong số nhiều lựa chọn có thể được.
* Các câu hỏi chính có thể sử dụng khi lựa chọn chuỗi giá trị ưu tiên là:
+ Việc chọn những chuỗi giá trị để phân tích dựa trên những tiêu chí
chính nào?
+ Có những chuỗi giá trị tiềm năng nào có thể phân tích?
+ Sau khi áp dụng những tiêu chí lựa chọn, những chuỗi giá trị nào là
thích hợp nhất để phân tích?
* Các bước tiến hành thực hiện công cụ này như sau:
Quá trình lập thứ tự ưu tiên tuân theo 4 bước như trong quy trình tiến
hành lựa chọn trong một tình huống có nguồn lực khan hiếm. Bốn bước này bao
gồm việc xác định một hệ thống các tiêu chí sẽ được áp dụng để lập thứ tự ưu
tiên các chuỗi giá trị, đánh giá tương đối mức độ quan trọng của các tiêu chí đó,
xác định các tiểu ngành, sản phẩm, hàng hóa tiềm năng có thể xem xét và sau đó
lập một ma trận để xếp thứ tự các sản phẩm theo các tiêu chí trên. Lựa chọn ưu

+ Khối lượng của sản phẩm, số lượng những người tham gia, số công việc
tạo ra như thế nào?
+ Sản phẩm (hoặc dịch vụ) có xuất xứ từ đầu và được chuyển đi đâu?
+ Giá trị thay đổi như thế nào trong toàn chuỗi giá trị?
+ Có những hình thức quan hệ và liên kết nào tồn tại?
+ Những loại dịch vụ (kinh doanh) nào cung cấp cho chuỗi giá trị?
* Lập sơ đồ chuỗi giá trị bao gồm các bước sau:
+ Bước 1: Lập sơ đồ các quy trình cốt lõi trong chuỗi giá trị.
+ Bước 2: Xác định và lập sơ đồ những người tham gia chính vào các quy
trình này.
+ Bước 3: Lập sơ đồ dòng sản phẩm, thông tin và kiến thức.
+ Bước 4: Lập sơ đồ khối lượng sản phẩm, số người tham gia và số
công việc.
+ Bước 5: Lập sơ đồ dòng luân chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ về mặt địa lý.
+ Bước 6: Xác định trên sơ đồ giá trị ở các cấp độ khác nhau của
chuỗi giá trị
+ Bước 7: Lập sơ đồ các mối quan hệ và liên kết giữa những người tham
gia trong chuỗi giá trị.
12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Bước 8: Lập sơ đồ các dịch vụ kinh doanh cung cấp cho chuỗi giá trị.
- Chi phí và lợi nhuận
Sau khi đã lập sơ đồ chuỗi giá trị, bước tiếp theo là nghiên cứu sâu một số
khía cạnh của chuỗi giá trị. Có rất nhiều khía cạnh có thể lựa chọn để nghiên
cứu tiếp. Một trong những số đó là chi phí và lợi nhuận, hay nói một cách đơn
giản hơn, là số tiền mà một người tham gia trong chuỗi giá trị bỏ ra và số tiền
mà một người tham gia trong chuỗi giá trị nhận được.
* Để xác định được chi phí và lợi nhuận chúng ta cần dựa vào một số câu

+ Để đảm bảo một loại hình của công nghệ hiện tại và đòi hỏi trong chuỗi
giá trị.
+ Để phân tích tính hợp lý của công nghệ (có đủ điều kiện, hợp, có thể
tiếp cận, có thể tái tạo và thay thế) phù hợp với những kỹ năng của công nghệ ở
các mức khác nhau của chuỗi giá trị.
+ Để phân tích các lựa chọn nâng cao trong chuỗi giá trị cung cấp những
chất lượng đồi hỏi của sản phẩm đầu ra
+ Phân tích tác động của đầu tư bên ngoài trong kiến thức và công nghệ
- Phân tích các thu nhập trong chuỗi giá trị
Phân tích tác động của việc tham gia vào các chuỗi giá trị tới việc phân bổ
thu nhập trong và giữa các mức khác nhau của chuỗi giá trị ở cấp bậc của người
tham gia đơn lẻ; Phân tích tác động của các hệ thống quản trị chuỗi giá trị khác
nhau tới sự phân bổ thu nhập và giá sản phẩm cuối cùng; Miêu tả sự tác động
của sự phân bổ thu nhập tới người nghèo và những nhóm người yếu thế và tiềm
năng đối với sự giảm nghèo từ các chuỗi giá trị khác nhau.
- Phân tích việc làm trong chuỗi giá trị
Mục đích của việc phân tích này là: Để phân tích tác động của chuỗi giá
trị tới việc phân bổ việc làm giữa và trong các cấp khác nhau của chuỗi giá trị ở
cấp người tham gia cá nhân; Miêu tả sự phân bổ việc làm theo chuỗi giá trị và
trong số những tầng lớp giàu khác nhau và làm thế nào để người nghèo và nhóm
yếu thế có thể tham gia vào chuỗi; Miêu tả sự năng động của việc làm trong và
dọc theo chuỗi giá trị và sự bao gồm, tách rời người nghèo và các nhóm yếu thế;
Phân tích tác động của hệ thống quản trị khác nhau của chuỗi giá trị đến sự phân
bổ việc làm; Phân tích sự tác động của các chiến lược nâng cao khác nhau của
chuỗi giá trị lên sự phân bổ việc làm.
- Quản trị và các dịch vụ
Việc phân tích quản trị và các dịch vụ nhằm điều tra các quy tắc hoạt
động trong chuỗi giá trị và đánh giá sự phân phối quyền lực giữa những người
tham gia khác nhau. Quản trị là một khái niệm rộng bao gồm hệ thống điều phối,
tổ chức và kiểm soát mà bảo vệ và nâng cao việc tạo ra giá trị dọc theo chuỗi.

nhau trong phân tích tài chính và phân tích kinh tế.
* Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost)
Là chi phí về những yếu tố vật chất tham gia vào quá trình sản xuất, kinh
doanh. Chi phí trung gian trong ngành hàng được tính theo chi phí vật chất của
luồng vật chất tạo nên sản phẩm. Sản phẩm của các tác nhân đứng trước thuộc
chi phí trung gian của các tác nhân đứng liền kề sau nó. Các chi phí trung gian
khác là những chi phí ngoài ngành.
* Giá trị gia tăng (VA - Value Added)
- Là giá trị mới tạo thêm của mỗi tác nhân do hoạt động kinh tế về việc sử
dụng tài sản cố định, vốn và đầu tư lao động dưới ảnh hưởng của chính sách
thuế của Nhà nước.
- Công thức tính: VA = GO – IC. Giá trị gia tăng VA có thể bằng 0,
dương hoặc âm.
Giá trị gia tăng là phần không tính trùng giữa các tác nhân. Vì vậy, trong
15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nền kinh tế quốc dân, tập hợp toàn bộ giá trị gia tăng của mọi tác nhân sẽ tạo
nên tổng sản phẩm quốc dân của đất nước (GNP = ∑ VA). Như vậy, nếu một
tác nhân nào đó có VA > 0 thì nghĩa là tác nhân đó đã góp phần tạo nên GNP
cho nền kinh tế.
Trong chuỗi giá trị, giá trị gia tăng là thước đo về giá trị được tạo ra trong
nền kinh tế. Khái niệm này tương đương với tổng giá trị được tạo ra bởi những
người vận hành chuỗi (doanh thu của chuỗi = giá bán cuối cùng * số lượng bán
ra). Giá trị gia tăng trên một đơn vị sản phẩm là hiệu số giữa giá mà người vận
hành chuỗi bán được trừ đi giá mà người vận hành chuỗi đó đã bỏ ra để mua
những nguyên liệu đầu vào mà những người vận hành chuỗi ở công đoạn trước
cung cấp, và giá của những hàng trung gian mua từ những nhà cung cấp hàng
hoá và dịch vụ không được coi là mắt xích trong chuỗi. Nói tóm lại, “giá trị mà

Để tính nguyên giá TSCĐ là chuồng trại chăn nuôi phải tập hợp tất cả các
chi phí xây dựng vào tài khoản 241 sau đó mới hình thành tài sản cố định. Thời
điểm ghi nhận TSCĐ là thời điểm kết thúc giai đoạn xây mới, đưa chuồng trại
vào khai thác. Các chi phí sửa chữa nhỏ trong giai đoạn sử dụng tính vào chi phí
hoạt động trong kỳ.
+ Lãi ròng NPr (Net Profit): Là phần lãi sau khi lấy lãi gộp trừ đi phần
hao mòn tài sản cố định. NPr = GPr - A
Lãi ròng cũng có thể là số dương, âm hay bằng 0. Lãi ròng là một chỉ tiêu
chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh. Đó là phần thu được của các tác nhân sau khi trừ đi toàn bộ mọi chi phí
và các khoản phải nộp. Thông thường các tác nhân sử dụng lãi ròng NPr vào
việc mở rộng sản xuất hoặc nâng cao đời sống.

Chuỗi giá trị có thể được phân tích từ góc độ của bất kỳ tác nhân nào
trong chuỗi. Phép phân tích chuỗi thường được sử dụng cho các công ty, doanh
nghiệp hay cơ quan nhà nước Bốn khía cạnh trong phân tích chuỗi giá trị áp
dụng trong nông nghiệp mang nhiều ý nghĩa đó là:
- Thứ nhất: Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta lập sơ đồ một cách hệ
thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (hoặc nhiều)
sản phẩm cụ thể.
- Thứ hai: phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác định
sự phân phối lợi ích của những người tham gia chuỗi. Điều này đặc biệt quan
trọng đối với các nước đang phát triển (nhất là về nông nghiệp) khi tham gia vào
quá trình toàn cầu hóa.
- Thứ ba: Phân tích chuỗi giá trị có thể dùng để xác định vai trò của việc
nâng cấp chuỗi giá trị.
- Thứ tư: phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị
chuỗi giá trị.
Như vậy, phân tích chuỗi giá trị có thể làm cơ sở cho việc hình thành các
chương trình, dự án hỗ trợ cho một chuỗi giá trị hoặc một số chuỗi giá trị nhằm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status