LỜI NÓI ĐẦU
Yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế đang đặt
ra nhiệm vụ đổi mới chính sách kinh tế - xã hội, hoàn thiện hệ thống thị trường,
trong đó có thị trường lao động- một trong những thị trường đầu vào cơ bản mà
các doanh nghiệp là người mua, khác với thị trường sản phẩm trong đó họ là người
bán tạo ra cơ sở thuận lợi cho sự vận hành hiệu quả nền kinh tế. Với việc ảnh
hưởng của hội nhập kinh tế hiện nay thì vấn đề phát triển cung lao động đang là
một vấn đề cấp thiết cần phải có những biện pháp giải quyết triệt để khi mà sự di
chuyển lao động giữa các vùng miền, địa phương ngày càng nhiều và phức tạp. Do
đó cần xem xét và nắm vững sự phát triển cung lao động của thành phố Hà Nội
trong thời gian tới để quản lí có hiệu quả. Vì thế mà em quyết định chọn đề
tài: “Phân tích phát triển cung lao động tại thành phố Hà Nội” để phân tích và
đưa ra giải pháp cho vấn đề cung lao động thành phố Hồ Chí Minh trong thời kì
hội nhập kinh tế.
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm
Thị trường lao động là nơi mà người có nhu cầu tìm việc làm và người có nhu cầu
sử dụng lao động trao đổi với nhau, mua bán dịch vụ lao động thông qua các hình
thức xác định giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện thoả thuận khác (thời
gian làm việc, điều kiện laođộng, bảo hiểm xã hội...) trên cơ sở một hợp đồng lao
động bằng văn bản hoặc bằng miệng, hoặc thôn gqua các dạng hợp đồng hay thoả
thuận khác” (Tr.14, Thị trường Lao động, PGS.TS Nguyễn Tiệp, 2008)
Cung lao động là tổng số lượng lao động đang tham gia và sẵn sàng tham gia vào
thị trường lao động ở những thời điểm nhất định. (Giáo trình thị trường lao động,
2008, tr 53)
Cung lao động bao gồm: Cung thực tế, Cung tiềm năng
1.2. Các yếu tố tác động đến cung lao động
1.2.1. Quy mô nguồn nhân lực
Quy mô nguồn nhân lực càng lớn thì tổng cung lao động càng lớn
động. Mức cung lao động thông thường sẽ tăng lên khi giá của nó tăng lên.
1.2.9. Tác động của sự lựa chọn giữa làm việc và nghỉ ngơi với cung lao động
Mỗi cá nhân có thời gian 24h/ngày được sử dụng cho làm việc (8h) hoặc nghỉ
ngoai (16h). Một sự tăng lương làm tăng chi phí cơ hội của thời gian nghỉ ngơi và
dẫn tới: Hiệu ứng thay thế (Substitution effect): làm giảm thời gian nghỉ ngơi và
tăng thời gian làm việc., Hiệu ứng thu nhập (Income effect): có xu hướng làm tăng
lượng thời gian nghỉ ngơi và làm giảm thời gian làm việc
1.2.10. Sự co giãn của cung lao động
Theo thời gian đường cung lao động trên thị trường có thể bị trượt đi, ki mà
các mức thu nhập của họ tăng lên và có nhiều hơn lao động. Để đánh giá sự chuyển
động xảy ra dọc theo đường cung về lao động, người ta tính hệ số co gian theo
công thức sau (công thức trang 68 giáo trình)
1.2.11. Công đoàn tác động đến cung lao động
Công đoàn tác động đến cung lao động theo hai cách
Thứ nhất, hầu hết các công đoàn hoạt động theo các thỏa thuận tập thể với
người sử dụng lao động. Những thỏa thuận này ảnh hưởng đến các đường cung của
các thị trường lao động có liên quan làm cho chung trở thành nằm ngang. Không ai
có thể nhận được nhiều hơn hay ít hơn mức đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Thứ hai, một số công đoàn tác động đên thị trường lao động là trực tiếp hạn
chế cung.
1.2.12. Các yếu tố khác tác động đến cung lao động.
Áp lực kinh tế, Truyền thống xã hội, bình đẳng lao động trong xã hội, Các
yếu tố xã hội học.
2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CUNG LAO ĐỘNG Ở HÀ NỘI
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội.
Nằm ở vị trí trung tâm của vùng đồng bằng Sông Hồng với diện tích 920,97
km2, chiếm 0,28% diện tích cả nước. Hà Nội có dân số 3,3 triêu người ( năm
2006), trong đó dân số thành thị chiếm 62,55%, dân số nông thôn chiếm 37,45%,
mật độ dân số là 3583 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,15%. Hà Nội là
thành phố tập trung nguồn nhân lực trí tuệ dồi dào, chiếm 62% số cán bộ khoa học
780174
803517
825411
840652
TL
50,80
50.99
51,24
51,13
SL
755346
772434
785312
803364
TL
2014
2015
2016
LLLĐ
1535520
1575951
1610723
1644016
Trong ĐTLĐ
1467224
1504431
1556328
1592367
Tỷ lệ trong ĐTLĐ/LLLĐ
95,55
35 – 44
45–55
(60)
Ngoài ĐTLĐ
2014
2015
2016
SL
1467224 1504431 1556328 1592367
TL
100
100
100
100
SL
214823
30,47
31,25
32,15
SL
395869
413282
440765
423749
TL
26,98
27,47
28,32
26,61
SL
391268
4,75
3,50
3,24
Nguồn: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
Từ bảng trên có thể thấy rằng, LLLĐ trong động độ tuổi từ 15 – 24 có xu
hướng tăng lên về số lượng nhưng lại giảm đi về tỷ lệ: năm 2013 LLLĐ trong độ
tuổi từ 15 – 24 là 214823 người chiếm 14,64% lực lượng trong độ tuổi lao động
thì đến năm 2016 con số này là 231380 người chiếm 14,53%.
LLLĐ trong động độ tuổi từ 25 – 34 tăng lên cả về số lượng và tỷ lệ.
Nguyên nhân là do ở độ tuổi này nhiều người đã học tập xong và có lợi thế về trình
độ chuyên môn.
LLLĐ trong động độ tuổi từ 35 – 44 giảm đi cả về số lượng và chất lượng:
năm 2013 là 395869 người chiếm 26,98% đến năm 2016 con số này là 423749
người chiếm 26,61% lực lượng trong độ tuổi đó.
LLLĐ trong độ tuổi lao động từ 15 – 24 có xu hướng tăng lên về số lượng
nhưng lại giảm đi về tỷ lệ; lực lượng lao động trong độ tuổi lao động từ 35 – 44 và
ngoài độ tuổi lao động có xu hướng giảm đi cả về số lượng lẫn tỷ lệ; lực lượng lao
động trong độ tuổi lao động từ 25 – 34 và 45 – 55/60 có xu hướng tăng lên cả về số
lượng lẫn tỷ lệ.
* Cơ cấu lao động chia theo trình độ văn hóa .
Cơ cấu và số lượng lực lượng lao động trong độ tuổi chia theo trình độ văn hóa
Đơn vị: người, %
Năm
TL
27731
21664
17742
16242
1,89
1,44
1,14
1,02
TNTH
SL
141147
128629
109254
94109
SL
820325
861136
915588
949369
TL
55,91
57,24
58,83
59,62
LLLĐ Trong ĐTLĐ
Tốt nghiệp THCS
Tốt nghiệp THPT
Nguồn: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
Năm 2013, tỷ lệ số người chưa biết chữ và chưa tốt nghiệp tiểu học của lực
lượng lao động trong độ tuổi chiếm 2,48% đến năm 2007 đã giảm xuống còn
1,02% so với tổng lực lượng lao động trong độ tuổi của thành phố.
1504431
1556328
1592367
SL
603224
559692
513257
486705
TL
41,11
37,20
32,98
30, 56
SL
373291
9,44
10,43
11,74
SL
359450
369834
397279
402221
TL
25,50
24,50
25,53
25,26
Nguồn: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Từ bảng số liệu trên có thể thấy lực lượng lao động trong độ tuổi có trình độ
chuyên môn kỹ thuật tăng liên tục qua các năm.
Tiếp tục thực hiện công tác dân số - kế hoạc hóa gia đình
Áp dụng công nghệ tin học trong công tác quản lý di dân. Đặc biệt quy định
chặt chẽ hơn về trách nhiệm đăng ký khai báo tạm trú của các hộ gia định, nhà trọ,
khách sạn.
3.2. Đầu tư phát triển sản xuất tạo việc làm cho người lao động.
Thứ nhất đối với ngành dịch vụ
Thực hiện đa dạng hóa, nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ, chú
trọng phát triển các dịch vụ kỹ thuật cao trên cơ sở hình thành một số Tổng công ty
lớn đa sở hữu kinh doanh thương mại và dịch vụ đô thị
Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ,
Thứ hai đối với Công nghiệp, Xây dựng
Tiếp tục phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch để phù hợp
với quy hoạch để giải quyết mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp, thực hiện các dự
án di chuyển cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu vực nội thành.
Có các chính sách và cơ chế hợp lý khuyến khích phát triển kinh tế ngoài
quốc doanh.
Có biện pháp hỗ trợ các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất, tạo mở việc
làm nhất là lao động các vùng bị thu hồi đất có nhu cầu tự tạo việc làm tại chỗ
Thứ ba đối với ngành Nông nghiệp
Quy hoạch ổn định các vùng sản xuất nông nghiệp, phối hợp đồng bộ giải
quyết việc làm, giảm nghèo, khuyến nông…
3.3. Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
Quy hoạch lại hệ thống mạng lưới đào tạo nghề theo hướng xã hội hóa tập
trung xây dựng các trường nghề chất lượng cao phù hợp với nhu cầu phát triển.
3.4. Đề xuất, kiến nghị.
Cho phép Thành phố Hà Nội được vận dụng một số chính sách, chế độ tiền
lương, trợ cấp xã hội… phù hợp với điều kiện của Thành phố.
Có chính sách phân luồng học sinh hợp lý, khuyến khích người học nghề,
phát triển dịch vụ hướng nghiệp và đào tạo nghề mới.
5. Thực trạng lao động – việc làm ở Việt Nam. NXB Lao động – Xã hội, năm
2001
6. Số liệu thống kê lao động – việc làm ở thành phố Hà Nội 2001 – 2007. Sở
Lao động Thương binh và Xã hội.
7. Giáo trình kinh tế học phát triển, đại học Kinh tế quốc dân. NXB Lao động –
Xã hội, năm 2005.
8. Văn kiện Đại hội Đảng VI, VII, VIII, IX, X.
9. Tạp chí kinh tế và dự báo, số 10/2003.
10. Tạp chí con số và sự kiện, số 12/2003.
11. Tạp chí lao động và xã hội, số 2/9/2003
12. Tạp chí kinh tế và phát triển, số 71, 71, 77/2003.
13. Internet.
14. Niên giám thống kê thành phố Hà nội năm 2006, 2007.
15. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội giai đoạn 2006 –
2010.
1.