Thực trạng hiệu quả sử dụng phí bảo hiểm của các doanh nghiệp phi nhân thọ Việt Nam - Pdf 28


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số
liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực.
Những kết luận, giải pháp và kiến nghị của luận án chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.

Tác giả luận án
Trần Hùng Dũng
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

ii
MỤC LỤC

Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
MỤC LỤC .......................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ .................................................................. v
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHÍ BẢO
HIỂM CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ.................................... 6
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM PHI
NHÂN THỌ ................................................................................................................. 6
1.1.1. Khái niệm và phân loại trong bảo hiểm thương mại...................... 6
1.1.2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.......................................... 12

2.3.1. Thành công của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam .... 121
2.3.2. Một số tồn tại và nguyên nhân .................................................. 126
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHÍ BẢO HIỂM
CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ VIỆT NAM....................... 132
3.1. ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHÍ BẢO HIỂM TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ VIỆT NAM........................ 132
3.1.1. Những cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ Việt Nam trong quá trình hội nhập................................. 132
3.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng phí bảo hiểm tại các doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam............................................. 143
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHÍ BẢO HIỂM DNBH
PHI NHÂN THỌ VIỆT NAM .................................................................................. 145
3.2.1. Các giải pháp trực tiếp .............................................................. 145
3.2.2. Các giải pháp hỗ trợ.................................................................. 164
3.2.3. Các giải pháp điều kiện............................................................. 171
KẾT LUẬN.................................................................................................................. 176
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ............................................................ 178
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 179
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

iv
DANH MC CC CH VIT TT
BH TNDS: Bo him trỏch nhim dõn s.
BH TS: Bo him ti sn.
BH: Bo him
BHNT: Bo him nhõn th.
BHPNT: Bo him phi nhõn th
BHTM: Bo him thng mi
BHXH: Bo him xó hi.
BHYT: Bo him y t


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Danh mục bảng
Bảng 1.1. Tổng hợp hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng phí bảo
hiểm của các DNBH phi nhân thọ............................................... 68
Bảng 2.1. Quy mô thị trường bảo hiểm Việt Nam (1996 - 2007).................. 76
Bảng 2.2. Các DNBH phi nhân thọ hoạt động trên thị trường bảo hiểm
Việt Nam năm 2007.................................................................... 81
Bảng 2.3. Doanh thu phí bảo hiểm và tỷ lệ giữ lại một số nghiệp vụ chủ
yếu (2005 - 2006) ....................................................................... 90
Bảng 2.4. Cơ cấu vốn đầu tư của các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam theo
danh mục đầu tư (2003 - 2007)................................................... 93
Bảng 2.5. Doanh thu phí bảo hiểm của một số DNBH phi nhân thọ (2003 -
2007) .......................................................................................... 94
Bảng 2.6. Số tiền bồi thường thực tế của một số DNBH phi nhân thọ
(2003 - 2007).............................................................................. 97
Bảng 2.7. Tình hình trích lập dự phòng nghiệp vụ của một số DNBH phi
nhân thọ Tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm (2003- 2007) ..... 99
Bảng 2.8. Tình hình sử dụng số tiền trích lập dự phòng nghiệp vụ hàng
năm của một số DNBH phi nhân thọ (2003 - 2007).................. 100
Bảng 2.9. Tổng chi phí trực tiếp cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm ở
một số DNBH phi nhân thọ 2003-2007..................................... 101
Bảng 2.10. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của 3 loại
hình công ty thuộc 3 hình thức sở hữu khác nhau ..................... 103
Bảng 2.11. Nguồn vốn đầu tư của một số DNBH phi nhân thọ (2003 -


LI M U

1. Tớnh cp thit ca lun ỏn
Bo him núi chung v bo him phi nhõn th núi riờng l hot ng
kinh doanh da trờn nguyờn tc chuyn giao ri ro v phõn tỏn tn tht gia
nhng cỏ nhõn, t chc cú cựng nguy c gp phi mt hoc mt nhúm ri ro
tng t v tuõn th qui lut s ụng. c thự riờng ca hot ng kinh doanh
bo him l s o ngc ca chu k kinh doanh. Vi c thự ny, kinh
doanh sn phm tuõn th theo quy trỡnh: phớ bo him (giỏ c sn phm) thu
trc, cỏc cam kt bi thng hoc tr tin bo him (chi phớ) c thc hin
sau. Vỡ vy, vic tớnh toỏn mc phớ v s dng phớ thu c sao cho hiu qu
v ỳng mc ớch s quyt nh s thnh cụng ca doanh nghip bo him.
Trờn thc t, doanh nghip qun lý v s dng phớ thu c cú hiu qu ng
ngha vi vic h s m bo c cỏc cam kt i vi khỏch hng trong vic
nhanh chúng bi thng khi cú tn tht cng nh giỳp doanh nghip tit kim
c cỏc khon chi phớ tng thờm li nhun v l c s doanh nghip
bo him m rng cỏc khon phỳc li, ci thin v nõng cao i sng cho
ngi lao ng ca mỡnh.
Trc nhng thỏch thc v c hi mi khi Vit Nam gia nhp WTO,
lm th no nõng cao hiu qu s dng phớ bo him ang l vn thu hỳt
v quan tõm ca cỏc doanh nghip kinh doanh bo him Vit Nam, trong ú
cú cỏc doanh nghip bo him phi nhõn th. Xut phỏt t thc t trờn, tỏc gi
chn ti: Gii phỏp nõng cao hiu qu s dng phớ bo him ca
doanh nghip bo him phi nhõn th Vit Nam lm ti nghiờn cu lun
ỏn Tin s ca mỡnh.
2. Mc ớch nghiờn cu ca lun ỏn
Lun ỏn nhm vo ba mc ớch nghiờn cu chớnh:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN



3

Nm 1999, NCS V Thnh Hng bo v ti: Nhng gii phỏp
nhm nõng cao hiu qu hot ng bo him hu trớ Vit Nam
Sau nm 2002, ó cú nhiu nghiờn cu sinh nghiờn cu v lnh vc bo
him thng mi v ó bo v thnh cụng lun ỏn tin s ca mỡnh. C th l:
- NCS Phớ Trng Tho ó nghiờn cu ti: Gii phỏp tho món nhu
cu tim nng v bo him nhõn th Vit Nam, ti c bo v thnh
cụng vo nm 2004.
- Cng trong nm 2004, NCS Phm th nh ó nghiờn cu ti:
Hot ng u t ca cỏc doanh nghip bo him nh nc Vit Nam.
- Nm 2005, NCS on Trung Kiờn ó bo v thnh cụng lun ỏn tin
s vi ti: Gii phỏp hon thin v phỏt trin hot ng u t ti cỏc
cụng ty bo him Vit Nam.
- Nm 2006, NCS on Minh Phng Hc vin Ti chớnh, ó tp
trung nghiờn ti: Gii phỏp nõng cao hiu qu kinh doanh bo him phi
nhõn th ca cỏc DNBH nh nc Vit Nam trong iu kin m ca v hi
nhp.
- ti: Hon thin c ch qun lý ti chớnh i vi Tng cụng ty
bo him Vit Nam theo mụ hỡnh tp on kinh doanh ó c NCS Nguyn
Quc Tr bo v thnh cụng nm 2006.
- Ngoi nhng ti nờu trờn, ti cỏc bui hi tho khoa hc v trờn
cỏc tp chớ khoa hc, ó cú nhiu bi bỏo vit v lnh vc bo him thng
mi ny.
Tuy nhiờn, ti: Gii phỏp nõng cao hiu qu s dng phớ bo him
ca doanh nghip bo him phi nhõn th Vit Nam m lun ỏn tp trung
nghiờn cu l hon ton mi v ht sc cn thit trong iu kin ngnh bo
him thng mi nc ta ó gia nhp t chc thng mi th gii. Kt qu
nghiờn cu ca ti s l c s lý lun v thc tin cỏc doanh nghip bo

- Hon thin, b sung h thng ch tiờu ỏnh giỏ hiu qu s dng phớ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

5

BH ca DNBH phi nhõn th.
- ng dng h thng ch tiờu hiu qu s dng phớ ó hon thin, b
sung ỏnh giỏ hiu qu s dng phớ bo him cỏc DNBH phi nhõn th
VN.
- Lm rừ nhng tn ti trong vic s dng phớ ti mt s doanh nghip
bo him phi nhõn th chim th phn ln trờn th trng VN.
- xut nhng gii phỏp nhm nõng cao hiu qu s dng phớ bo
him cho DNBH phi nhõn th VN.
7. Kt cu ca lun ỏn
Tờn lun ỏn: Gii phỏp nõng cao hiu qu s dng phớ bo him
ca doanh nghip bo him phi nhõn th Vit Nam
Ngoi phn m u, kt lun, phn ph lc v danh mc ti liu tham
kho, ni dung ca lun ỏn c chia thnh ba chng:
Chng 1: Nhng vn lý lun v hiu qu s dng phớ bo him ca
doanh nghip bo him phi nhõn th.
Chng 2: Thc trng hiu qu s dng phớ bo him ca doanh nghip
bo him phi nhõn th Vit Nam v kinh nghim ca mt s nc trờn th
gii.
Chng 3: Gii phỏp nõng cao hiu qu s dng phớ bo him ca
doanh nghip bo him phi nhõn th Vit Nam.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

6

Chng 1

khi con tu cp bn, cú ngha l s "m bo" ó kt thỳc. Cng chớnh ti
cng Genes nm 1424, cụng ty bo him hng hi u tiờn ó ra i. Sau ú,
khụng ch cú bo him hng hi m mt lot cỏc loi hỡnh bo him khỏc ra
i v phỏt trin nh bo him nhõn th, bo him ho hon, bo him v
kớnh, bo him tai nn...
Mc dự ra i khỏ sm, song cho n nay vn cha cú mt khỏi nim
thng nht v bo him, bi vỡ ngi ta nh ngha v bo him nhiu gúc
khỏc nhau.
- Di gúc ti chớnh, ngi ta quan nim: "bo him l mt hot
ng dch v ti chớnh nhm phõn phi li nhng chi phớ mt mỏt khụng
mong i".[71]
- Di gúc phỏp lý, giỏo s Hemard a ra khỏi nim: "bo him l
mt nghip v, qua ú, mt bờn l ngi c bo him chp nhn tr mt
khon tin (phớ bo him hay úng gúp bo him) cho chớnh mỡnh hoc cho
mt ngi th ba khỏc trong trng hp ri ro xy ra, s c tr mt
khon tin bi thng t mt bờn khỏc l ngi bo him, ngi chu trỏch
nhim i vi ton b ri ro, n bự nhng thit hi theo Lut Thng kờ".
- Di gúc kinh doanh bo him, cỏc cụng ty, cỏc tp on bo him
thng mi trờn th gii li a ra khỏi nim: "bo him l mt c ch, theo
c ch ny mt ngi, mt doanh nghip hay mt t chc chuyn nhng ri
ro cho cụng ty bo him, cụng ty ú s bi thng cho ngi c bo him
cỏc tn tht thuc phm vi bo him v phõn chia giỏ tr thit hi gia tt c
nhng ngi c bo him" [77].
Cú th núi, cỏc khỏi nim trờn ớt nhiu ó lt t c bn cht ca bo
him trờn cỏc khớa cnh v ri ro, s chuyn giao ri ro gia ngi c bo
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

8

hiểm và người bảo hiểm thông qua phí bảo hiểm và số tiền bồi thường hoặc

Khỏi nim v ngi th ba trong bo him thng c phỏp lut quy nh
trong loi hỡnh bo him TNDS.
- Vic san s v bự tr trong bo him c cỏc DNBH thc hin qun
lý da vo s liu thng kờ ri ro v tỡnh hỡnh tn tht. Nh ú, DNBH lp
c cỏc biu phớ chun mc cho tng nghip v bo him c th.
- ó t lõu, cỏc nh kinh t u thng nht cho rng, bo him l mt
hot ng dch v ti chớnh ch khụng phi l hot ng sn xut. Chớnh vỡ
vy, m bo li ớch hp phỏp cho bờn mua bo him thỡ vai trũ qun lý
Nh nc trong lnh vc ny l rt quan trng v khụng th thiu c mi
quc gia.
1.1.1.2. Phõn loi trong bo him thng mi
Nhng khỏi nim cp ni dung trờn ch liờn quan n loi hỡnh
BHTM, vỡ ngoi BHTM cũn cú BHXH, BHYT. BHTM cú th c phõn loi
theo cỏc tiờu thc khỏc nhau, tu theo mc ớch nghiờn cu.
Cn c vo i tng c bo him, bo him thng mi c chia
thnh ba loi: bo him ti sn, bo him trỏch nhim v bo him con ngi.
Mi loi cú mt i tng bo him c th, cú nhng nguyờn tc bo him
c trng ỏp dng riờng bit cho tng loi.
Cn c vo hỡnh thc bo him, BHTM c chia ra 2 loi: bo him
bt buc v bo him t nguyn.
Cn c vo lnh vc hot ng kinh doanh, BHTM chia thnh bo him
nhõn th v bo him phi nhõn th. Bo him nhõn th v bo him phi nhõn
th cú nhng c trng c bn khỏc nhau, C th:
a. Bo him phi nhõn th
Bo him phi nhõn th l loi hỡnh bo him m cỏc nghip v c
qun lý theo k thut phõn chia, cú i tng l ti sn, trỏch nhim dõn s,
tớnh mng v tỡnh trng sc khe ca con ngi. Bo him phi nhõn th cú
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

10

hiểm bệnh hiểm nghèo) là các nghiệp vụ BH con người phi nhân thọ. BHNT
có một số đặc điểm chủ yếu sau:
- Là loại hình bảo hiểm đa mục đích. Ngồi mục đích bảo vệ, BHNT
còn nhằm nhiều mục đích khác như: tiết kiệm, mua sắm tài sản, đảm bảo cho
các khoản vay thế chấp, trả nợ, đầu tư, giữ gìn tài sản cho thế hệ sau...
- Trừ bảo hiểm tử kỳ, còn ở các loại hình bảo hiểm nhân thọ khác việc
chi trả tiền bảo hiểm là chắc chắn xảy ra.
- Trong BHNT, ngun tắc khốn được áp dụng triệt để. Con người là
vơ giá, do vậy khi rủi ro xảy ra gây thương tật hoặc tử vong, khơng thể xác
định được thiệt hại nên việc trả tiền bảo hiểm áp dụng ngun tắc khốn: số
tiền chi trả căn cứ vào số tiền bảo hiểm và tỉ lệ thương tật hoặc sự kiện tử
vong.
- Thời hạn BHNT thường dài, tối thiểu là năm năm. Xuất phát từ tính
chất kết hợp giữa bảo hiểm và tiết kiệm hoặc đầu tư, thời gian bảo hiểm phải
đủ dài để hoạt dộng đầu tư của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phát huy
tác dụng.
- BHNT ln được thực hiện dưới hình thức tự nguyện và nó chỉ ra đời
và phát triển trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định.
Có thể nói, những đặc điểm của BHNT và bảo hiểm phi nhân thọ nêu
trên thể hiện rõ sự khác nhau cơ bản giữa chúng. Chính vì vậy, cách phân loại
theo tiêu thức lĩnh vực hoạt động kinh doanh này có ý nghĩa rất lớn khơng chỉ
đối với khách hàng và DNBH, mà còn có ý nghĩa đối với các cơ quan quản lý
Nhà nước về bảo hiểm thương mại nói chung. Với khách hàng và DNBH phi
nhân thọ, cách phân loại này giúp xác định và thoả mãn nhu cầu cũng như khả
năng đáp ứng nhu cầu về các nghiệp vụ, các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ
cho cả hai bên. Đồng thời, nó còn là cơ sở để các DNBH phi nhân thọ xác
định đúng mục tiêu và xây dựng được chiến lược kinh doanh của mình. Còn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

12

+ DNBH phi nhân thọ 100% vốn đầu tư nước ngồi. Đây là loại hình
doanh nghiệp do nước ngồi đầu tư vốn và hoạt động kinh doanh tại nước sở
tại, theo luật pháp nước sở tại, đồng thời chịu sự chỉ đạo của cơng ty mẹ ở
chính quốc...
- Mơ hình tổ chức mỗi loại hình DNBH phi nhân thọ rất đa dạng, tuỳ
thuộc vào chiến lược kinh doanh, vào mơi trường hoạt động của doanh
nghiệp, vào điều kiện tài chính và mức độ thích nghi với thị trường... Thực tế
ở nước ta cũng như các nước trên thế giới thường có các mơ hình tổ chức
như: mơ hình tổng cơng ty, tập đồn; mơ hình tổ chức theo chức năng, theo
lãnh thổ, theo sản phẩm... Tuỳ theo từng mơ hình tổ chức, mà các DNBH phi
nhân thọ hình thành nên các bộ phận chức năng có liên quan (phòng, ban).
Song, mỗi DNBH phi nhân thọ thường có các bộ phận chức năng như: bộ
phận tổ chức nhân sự, các phòng nghiệp vụ theo các nhóm sản phẩm...
- BHTM nói chung và bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng là ngành nghề
kinh doanh có điều kiện. Các điều kiện mà luật pháp quy định để các DNBH
thực hiện rất chặt chẽ. Chẳng hạn, điều kiện về vốn pháp định phải đủ lớn để
có thể đảm bảo khả năng thanh tốn cho doanh nghiệp và là điều kiện để
doanh nghiệp phát triển kinh doanh. Hay điều kiện phải ký quỹ để đảm bảo
cho DNBH thanh tốn bồi thường trong tình huống xấu nhất có thể xảy ra.
Bên cạnh đó, các DNBH phi nhân thọ còn phải lập quỹ dự trữ, trong đó có
quỹ dự trữ bắt buộc để đảm bảo khả năng thanh tốn tiền bồi thường và bổ
sung vốn điều lệ. Quỹ dự trữ bắt buộc được trích lập từ lợi nhuận sau thuế mà
doanh nghiệp thu được hàng năm. Loại quỹ này còn làm tăng khả năng tài
chính cho doanh nghiệp và là tiêu chí đánh giá tiềm năng tài chính của doanh
nghiệp...
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

14
1.1.3. Nhng hot ng c bn ca DNBH phi nhõn th.
1.1.3.1. Hot ng kinh doanh bo him v tỏi bo him.

và khơng cho phép;
- Do những tổn thất lớn xảy ra liên tục trong một thời gian ngắn liên
quan đến nghiệp vụ nhận bảo hiểm gốc...
Có thể nói, hoạt động nhượng tái bảo hiểm là rất cần thiết và khơng thể
thiếu được đối với mỗi DNBH phi nhân thọ. Hoạt động này ví như là "xương
sống" trong hoạt động kinh doanh của mỗi DNBH, mà nhất là những DNBH
mới thành lập và khả năng tài chính yếu kém như các DNBH Việt Nam hiện
nay.
1.1.3.2. Hoạt động đề phòng, hạn chế rủi ro và tổn thất.
Đề phòng và hạn chế rủi ro tổn thất là một trong những nội dung rất
quan trọng trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Làm tốt cơng tác này khơng
chỉ giúp DNBH giảm chi bồi thường để nâng cao hiệu quả kinh doanh, mà
còn tạo thêm niềm tin đối với khách hàng tham gia bảo hiểm, từ đó góp phần
đảm bảo an sinh xã hội. Mỗi nghiệp vụ bảo hiểm, DNBH thường áp dụng các
biện pháp khác nhau để đề phòng hạn chế tổn thất. Cơng tác đề phòng hạn chế
rủi ro và tổn thất thường được các DNBH phi nhân thọ thực hiện theo các
biện pháp sau:
- Lập phương án cụ thể trong việc đề phòng hạn chế tổn thất.
- Tun truyền quảng cáo và tổ chức hội nghị khách hàng để họ thấy
được ý nghĩa và tác dụng của hoạt động đề phòng hạn chế tổn thất. Ví dụ,
DNBH đứng ra tổ chức hội thi lái xe giỏi, lái xe an tồn; tun truyền và tài
trợ cho học sinh, sinh viên học tập luật an tồn giao thơng...
- Kiểm tra và giám sát về mặt kỹ thuật đối với các đối tượng bảo hiểm
phức tạp, như: các cơng trình xây dựng, máy bay, tàu biển.v.v...
- Chi tiền để xây dựng các con đường lánh nạn, các biển báo nguy hiểm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

16
trên các đèo dốc hoặc các điểm đen về tai nạn giao thơng trên các tuyến quốc
lộ.

hin cnh tranh v m rng th trng...
1.1.3.4. Hot ng qun lý qu v u t vn
Do c thự ca hot ng KDBH l phớ bo him c thu trc cũn
trỏch nhim bi thng, tr tin ca DNBH thng phỏt sinh sau thi im
thu phớ. Chớnh vỡ c im ny m trong quỏ trỡnh kinh doanh luụn cú mt
lng vn ln tm thi nhn ri trong cỏc DNBH. Do vy, bo ton v
phỏt trin vn, cỏc DNBH ó s dng cỏc khon vn nhn ri tm thi u
t.
Ngun vn u t ca DNBH bao gm vn iu l, qu d tr bt
buc, qu d tr t nguyn, cỏc khon lói cha s dng, cỏc qu hỡnh thnh
t li tc c s dng u t, v ngun vn nhn ri t d phũng nghip
v. Thụng thng ngun vn u t t d phũng nghip v chim t trng
ln nht. Cỏc qu DPNV chớnh l khon n ca DNBH i vi ngi c
bo him, do vy vic s dng khon vn ny trong hot ng u t c
qun lý v giỏm sỏt cht ch.
Hot ng u t vn mc dự khụng liờn quan trc tip n s trao i
li ớch gia DNBH v ngi c bo him nhng cng phi chu s iu
chnh ca cỏc quy nh phỏp lý. Bt buc cỏc DNBH s dng an ton, hiu qu
ngun vn ny l bo v mt cỏch giỏn tip quyn li ca bờn c bo him.
Ngoi cỏc hot ng kinh doanh bo him, tỏi bo him; hot ng
phũng hn ch tn tht; hot ng giỏm nh v bi thng; hot ng qun
lý qu v u t vn núi trờn, cỏc DNBH cũn thc hin mt s hot ng
khỏc theo quy nh ca phỏp lut, nh o to v t vn; xõy dng cỏc
phng ỏn qun lý ri ro cho khỏch hng; t chc cỏc hot ng dch v khỏc
cú liờn quan v.v....
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

18
1.2. PH BO HIM CA DOANH NGHIP BO HIM PHI NHN TH
1.2.1. Khỏi nim

luụn cú s thay i. Vỡ th cỏc doanh nghip bo him phi k hoch hoỏ
khon phớ ny ht sc linh hot m bo cnh tranh, nu khụng s nh
hng trc tip n vic m rng hoc thu hp th trng v tt yu s nh
hng n th phn ca doanh nghip bo him. Chng hn, nh bo him phi
nhõn th cú th tr hoa hng cho i lý ca mỡnh t 10% n 15% s phớ m
h khai thỏc c. Tuy nhiờn, nu trong iu kin bỡnh thng h ch tr
10%, cũn nu trong iu kin cnh tranh gay gt h phi tr bng mc ti a
15% lụi kộo i lý v dch v bo him v cho doanh nghip v.v... C 2
khon ny cng c c bit chỳ ý khi xỏc nh phớ, bi l li nhun l mc
tiờu cui cựng ca cỏc doanh nghip kinh doanh bo him. Tuy nhiờn, mt
DNBH phi nhõn th cú th kinh doanh nhiu nghip v bo him khỏc nhau,
do ú vic k hoch hoỏ mc li nhun khi tớnh phớ bo him cng c cỏc
doanh nghip vn dng ht sc linh hot. Chng hn, nhng nghip v bo
him mi, cú tớnh c quyn cao, DNBH cú th k hoch hoỏ mc li nhun
cao khi xỏc nh phớ (nh: bo him v tinh, bo him cỏc gin khoan du
khớ...v.v.). Ngc li, nu l nhng nghip v truyn thng luụn cú s cnh
tranh quyt lit, DNBH cú th xỏc nh mc li nhun thp hn i th
thc hin cnh tranh. Rừ rng, õy l nhng yu t mang tớnh k thut khi xỏc
nh phớ bo him.
Nu ký hiu phớ thun l (f) v ph phớ l (d) ta cú cụng thc tớnh phớ
nh sau:
P = f + d
Hoc nu ó xỏc nh c t l phớ, cú th tớnh theo cụng thc:
P = S
b
x R = S
b
(R
1
+ R


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status