Chuyen de hoa 12 dành cho học sinh trung bình và khá - Pdf 28

Chuyên đề bồi dỡng hoá học lớp 12
Chuyên đề bồi dỡng hoá học khối 12.
Vấn đề 1: rợu phênol- amin
1.1: Rợu:
1.1.1: Khái niệm: Rợu là hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm
hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon.
Công thức phân tử tổng quát của rợu: R(OH)
x
, x

1 nguyên. Hay
C
n
H
2n+2-2a-x
(OH)
x
trong đó a là số liên kết pi và vòng (a

0, x

1 nguyên).
1- Nếu a = 0 ta đợc rợu no:
- x = 1 có rợu no đơn chức: C
n
H
2n+1
-OH ( gọi là Ankanol).
- x > 1 có rợu no đa chức: C
n
H

chứa 34,7826% Oxi về khối lợng. Hãy xác định CTCT của A và B biết T
0
sôi của A
là 78,3
0
C, của B là -46
0
C.
2- Đốt cháy hoàn toàn 6 gam một rợu A cần 10,08 lít oxi (đktc) và thu đợc
7,2 gam H
2
O. Hãy xác định CTPT của rợu trên?
H ớng dẫn : dễ tìm đợc CTĐGN là (C
3
H
8
O)
n
vì 8n

3n.2+2 => n

1 => CTPT của
rợu là C
3
H
8
O => C
3
H

Theo bài ra y= 2x+z => 2n+2 = 2n+x => x=2 => A là C
n
H
2n+2
O
2
. M
A
= 3.29 =
87 => n < 3,7
- n=2 => C
2
H
6
O
2
=> CH
2
(OH)-CH
2
(OH).
- n=3 => C
3
H
8
O
2
=> CH
2
(OH)-CH(OH)-CH

1
Chuyên đề bồi dỡng hoá học lớp 12
Ví dụ 5: Một rợu no đa chức có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi trong
phân tử. Hãy xác định CTPT của rợu trên? Biết d
Rợu/KK
< 3,2.
Ví dụ 6: 1- Đốt cháy hoàn toàn V thể tích rợu no X cần 2,5V thể tích oxi trong
cùng điều kiện.
2- Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hơi rợu no A cần vừa đúng 3,5 mol oxi trong
cùng điều kiện. Hãy xác định CTPT, CTCT của A?
H ớng dẫn : Gọi X là C
n
H
2n+2
O
x
trong đó n

x, n và x nguyên dơng.
Phơng trình phản ứng C
n
H
2n+2
O
x
+ (3n+1-x)/2 O
2
> nCO
2
+ (n+1)H

2
+ (n+1-a)H
2
O.
Theo ptp ta có:
- Nếu nH
2
O/nCO
2
>1 <=> (n-a+1)/n > 1 <=> a=0 => rợu đem đốt là rợu no.
- Nếu nH
2
O/nCO
2
= 1 <=> (n-a+1)/n = 1 <=> a=1 => rợu đem đốt là rợu không no
chứa 1 liên kết pi hoặc rợu no chứa 1 vòng.
Theo ptp ta luôn có: nO
2
/nCO
2
= (3n+1-x-a)/n

1,5 với mọi n

x

1 nguuyên, a

0.
- Nếu nO

i
x
i
.
a
tb
= a
1
x
1
+ a
2
x
2
+ n
i
x
i
.
z
tb
= z
1
x
1
+ z
2
x
2
+ z

i
là thành phần % số mol hay thể tích của các rợu tơng ứng 1,2 i.
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 23 gam rợu A đợc 44 gam CO
2
và 27 gam H
2
O. xác
định CTCT của A?
H ớng dẫn : nH
2
O/nCO
2
> 1 => A là rợu no.
2
Chuyên đề bồi dỡng hoá học lớp 12
mC=12.nCO
2
= 12(g); mH=2nH
2
O = 3(g); mO= 23-12-3 = 8(g). Gọi CTPT của A
là C
x
H
y
O
z
=> x:y:z = 12/12:3/1:8/16 = 2:6:1 => A là (C
2
H
6

+ (3n+1-a-x)/2O
2
> nCO
2
+ (n+1-a)H
2
O.
Theo bài ra có: nO
2
/nCO
2
= 4,5/3 = 1,5 => X gồm 2 rợu no đơn chức (a=0, x=1)
=> nCO
2
/nX = V
CO2
/V
X
= n
tb
/1 = 3/2 = 1,5 => n
tb
= 1,5 => có một rợu là CH
3
OH.
Gọi rợu kia là C
m
H
2m+1
OH (m

-CH
2
-OH; CH
3
-CH=CH-CH
2
-OH;
CH
2
=CH-CH(OH)-CH
3
; CH
2
CH
2
CH
2
CH-CH
2
-OH
CH
2
CH OH CH
2b- Đồng phân cấu tạo:
- Dạng anđehit CH
3
-CH

10
O, so sánh số đồng phân của chúng và giải thích?

Ví dụ 3: Khi đốt cháy hết 9 gam HCHC A chứa (C,H,O) cho toàn bộ sản phẩm vào
dung dịch nớc vôi trong d thấy khối lợng bình tăng lên 26,6 gam và xuất hiện 40
gam kết tủa.
- Xác định CTPT của A?
- Viết các đồng phân của A, biết A là rợu?
3
Chuyên đề bồi dỡng hoá học lớp 12
H ớng dẫn : Dễ dàng tìm đợc CTN của A là (C
2
H
5
O)n => 5n

2.2n + 2 vì số
nguyên tử H trong A phải chẵn => n=2 => CTPT của A là C
4
H
10
O
2
.
1.1.3: Tên gọi:
a- Danh pháp thông thờng: Tên rợu =rợu+Tên gốc hiđro cacbon tơng ứng + ic.
Ví dụ: C
2
H
5

CH
3
- CH
2
-CH
2
-OH : Propanol -1;
CH
3
-CH
2
(OH)-CH
2
-CH
3
: Butanol-2;
CH
2
=CH-CH
2
-OH : 2-Propenol-1
CH
2
- CH(OH)-C(CH
3
)

(CH
3
)-CH

-OH
- Rợu bậc 2: CH
3
-CH(OH)-CH
3
; CH
3
-CH(CH
3
)-CH(OH)-CH
3
.
- Rợu bậc 3: CH
3
- C(CH
3
)(CH
3
)-OH; CH
2
=CH-C(CH
3
)(CH
3
)-OH
d- Các trờng hợp rợu không bền:
- Rợu có nhóm chức OH gắn với nguyên tử C không no (nguyên tử C liên kết bội)
ở điều kiện thờng chúng không tồn tại, mà chuyển thành anđhit hoặc xeton.
Ví dụ: CH
2

-C(O) -R
2
+ H
2
O.
R
2
1.1.4- Tính chất hoá học của rợu:
1- Tác dụng với kim loại kiềm:
2R-(OH)
x
+ 2xM > 2R-(OM)
x
+ xH
2
.
Nếu dung dịch rợu thì có thêm phản ứng: 2M + 2H
2
O > 2M(OH) + H
2
.
Hoặc 2C
n
H
2n+2-2a-x
(OH)
x
+ 2xM > 2C
n
H

x

=> 14n+2+16x = 92 đk n

x.
- x=1 > n=74/14 loại.
- x= 2 > n=58/14 loại
- x= 3 > n=3 => C
3
H
5
(OH)
3
=> CH
2
(OH)-CH(OH)-CH
2
(OH).
Tơng tự B là C
3
H
5
(OH) => CH
2
=CH-CH
2
-OH.
Ví dụ 2: Chia 22 gam hỗn hợp 2 rợu no đơn chức kế tiếp nhau thành 2 phần bằng
nhau. phần 1 tác dụng vừa đủ với kim loại natri thu đợc 3,36 lít khí (đktc). Hãy xác
định CTPT 2 rợu và thành phần % khối lợng của hỗn hợp ban đầu?

tiếp là CH
3
OH và C
2
H
5
OH.
Tính thành phần %:
Cách 1: Gọi x là số mol của CH
3
OH có trong 1 mol hỗn hợp => số mol của
C
2
H
5
OH là (1-x) mol, có n
tb
= x.1 + 2(1-x) = 4/3. => x=2/3. => % CH
3
OH =
2/3.32/M
tb
= 0,5818 => % C
2
H
5
OH = 0,418.
Cách 2: Gọi số mol của CH
3
OH có trong hỗn hợp là x => nC

Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thu đợc 3,06 gam nớc và 5,28 gamkhí CO
2
. Xác định
CTCT của 2 rợu biết rằng khi đốt V thể tích của A hoặc B đều thu đợc không quá
3V thể tích CO
2
ở cùng đk.
H ớng dẫn : Gọi A và B bằng CTTĐ C
n
H
2n+2
O
x
. Theo bài ra và pt ta có (n
tb
+1)/n
tb
=
nH
2
O/nCO
2
= 0,17/0,12 = > n
tb
= 2,4. Theo ptp n
Rợu
= nCO
2
/n
tb

3
OH và C
3
H
8
O
a
. n
tb
=1y + 3(1-y)=2,4 => y=0,3 => x
tb
= 1,6
= 1.0,3 + a.0,7 => a = 13/7 loại.
- Nếu hỗn hợp C
2
H
5
OH và C
3
H
8
O
a
. n
tb
= 2z + 3(1-z) = 2,4 => z =0,6 => x
tb
=
1,6 = 1.0,6 + a.0,4 => a=2,5 loại.
- Nếu hỗn hợp là C

Ví dụ 5: Cho hỗn hợp X gồm 6,4 gam rợu metylic và b mol hỗn hợp hai rợu no
đơn chức đồng đẳng liên tiếp nhau. Chia X thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: Cho tác dụng hết với Na thu đợc 4,48 lít khí H
2
.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi cho sản phẩm cháy lần lợt qua hai bình kín: Bình 1
đựng P
2
O
5
, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)
2
d. Phản ứng kết thúc nhận thấy bình 1
nặng thêm a gam, bình 2 nặng thêm (a+22,7) gam.
1- Viết phơng trình phản ứng.
2- Xác định CTPT của 2 rợu. Viết CTCT các đồng phân là rợu của hai rợu nói trên?
Gọi tên?
3- Tính % khối lợng các chất trong hỗn hợp X?
(ĐH Thơng Mại 2001).
2- Phản ứng đềhiđrat hoá (loại nớc):
a- Loại nớc từ một phân tử rợu: Sản phẩm là anken.

H2SO4 đđ, T >170C
C
n
H
2n+1
OH > C
n
H

2
O
CH
3
-CH(OH)-CH
2
-CH
3

CH
3
-CH=CH-CH
3
(spc)+ H
2
O
(Sp trans là chủ yếu)
Qui tắc Zaixep: Khi loại nớc của rợu thì nhóm (-OH) u tiên tách cùng với nguyên
tử H của cacbon bậc cao.
Chú ý: Phản ứng tách loại nớc theo qui tắc Zaixep rồi cộng hợp nớc theo qui tắc
Maskopnhikop là nguyên tắc chuyển rợu bậc 1 thành rợu bậc 2 và rợu bậc1, bậc 2
thành rợu bậc bậc 3.

XT, T
Ví dụ 1: CH
3
-CH
2
-CH
2


Ví dụ 2: CH
3
-CH-OH > CH
3
- C=CH
2
+ H
2
O. CH
3
CH
3

XT, T
CH
3
- C=CH
2
+ H
2
O > CH
3
- C(OH)- CH
3
1
-O-R
1
+ H
2
O
R
1
-OH +HO-R
2
R
1
-O-R
2
+ H
2
O
R
2
-O-R
2
+ H
2
O.
Ví dụ: Loại nớc hỗn hợp 2 rợu CH
3
-OH và C
2
H
5

O.
2C
2
H
5
-OH > C
2
H
5
-O-C
2
H
5
+ H
2
O.
Nhận xét: - Phản ứng loại nớc H
2
O của rợu tạo anken ở nhiệt độ T > 170
0
C
- Phản ứng loại nớc của rợu tạo ete ở nhiệt độ T = 140
0
C.
- Đều dùng H
2
SO
4
đđ làm chất xúc tác và hút nớc.
7

2
+ H
2
O
z z z z
. Tổng số mol Ete = Tổng số mol H
2
O = x+y+z = 1/2 n
rợu phản ứng
.
- Nếu số mol các ete bằng nhau (x=y=z) => số mol các rợu tham gia phản ứng
bằng nhau. nR
1
OR
1
= nR
2
OR
2
= nR
1
OR
2
=x=y=z => nR
1
OH = nR
2
OH = 3x=3y.
. Theo định luật bảo toàn khối lợng:
m

O.
CH
3
-CH(OH)-CH
3
> CH
2
=CH-CH
3
+ H
2
O.
Chú ý: - Thông thờng phản ứng cộng hợp H
2
O của anken và loại nớc của rợu xẩy
ra không hoàn toàn nên sản phẩm tách loại của nớc rợu thờng là hỗn hợp: Anken,
ete, nớc và rợu còn d.
- Nếu đồng thời vừa đêhiđrat hoá (tách H
2
O) vừa đêhiđro hoá (tách H) thì sản
phẩm là Ankađien.

Al2O3, T=450C.
Ví dụ: 2C
2
H
5
OH > CH
2
=CH-CH=CH

3
)=CH
2
(0,7mol) trong 1 mol hỗn hợp.
Viết PT cộng hợp nớc , gọi x là số mol rợu bậc 2 => số mol rợu bậc 3 là 3x; số
mol rợu bậc 1 là y => x+y=0,3 và 3x+y=0,7 => x=0,2;y=0,1 => % khối lợng
c) áp dụng định luật bảo toàn khối lợng m
hỗn hợp rợu X
= m
anken
+ m
nớc
. Theo bài ra %
khối lợng rợu bậc 3 là 185/(185+164) =53,0% => khối lợng của rợu bậc 3 => số
mol rợu bậc 3 => số mol CH
3
-CH(CH
3
)-CH
2
-OH =0,7-số mol rợu b
3
= số mol rợu
b
1
CH
3
-CH
2
-CH

= 2,333.16 => n
tb
= 2,67 => có một r-
ợu là C
2
H
5
OH. M
B
=M
A
+28 => C
m
H
2m+1
OH =46+28=74 => 14m+18=74 =>
m=4 => C
4
H
9
OH. Gọi số mol của C
2
H
5
OH trong 1 mol hỗn hợp là x => số mol
của C
4
H
9
OH trong hỗn hợp là (1-x) => n

< n
H2O
=> 3 rựơu thuộc đồng đẳng no đơn chức có CTTQ là
C
n
H
2n+1
OH có số mol là x. Số mol C
n
H
2n+1
OH =x= n
H2O
n
CO2
= 0,05(mol). n
CO2
=
n
tb
.x => n
tb
= 2. n
O2
= 3n
tb
x/2 = 0,15 (mol). áp dụng ĐLBTKL:
m
x
= m

3
-CH
2
-CH
2
-OH và CH
3
-CH(OH)-CH
2
.
9
Chuyên đề bồi dỡng hoá học lớp 12
Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm 2 rợu CH
3
OH và C
2
H
5
OH có số mol tỷ lệ 2:3.
a- Xác định % khối lợng mỗi rợu? Biết khi hỗn hợp tác dụng với Na d thu đợc 5,6
lít H
2
(đktc).
b- Lấy hỗn hợp X đem loại nớc bằng xúc tác thích hợp chỉ cho ete (giả sử phản ứng
xẩy ra hoàn toàn). Tính % số mol mỗi ete? Biết có 2 ete có số mol bằng nhau.
Ví dụ 6: Đun nóng hỗn hợp gồm 2 rợu no đơn chức với axit H
2
SO
4
đđ ở 140

> R
2
OR
2
+ H
2
O.
nH
2
O= 21,6/18 = 1,2 (mol) => nR
1
OH = nR
2
OH = 1,2.3/3=1,2(mol) =>

số
mol 2 rợu= 2,4. áp dụng ĐLBTKL m2rợu = 21,6+7,2 =93,6(g) => M
tb2r-
ợu
=93,6/2,4=39 => R
tb
= 22 => R
1
<R
b
=22

<R
2
=> R

2
H
5
- => C
2
H
5
OH.

Ví dụ 7: Cho 47 gam hỗn hợp hơi 2 rợu đi qua Al
2
O
3
nung nóng thu đợc hỗn hợp
A gồm ete, ôlefin, rợu d và hơi nớc. Tách hơi nớc ra khỏi hỗn hợp A đợc hỗn hợp
khí B. Lấy nớc tách ra ở trên cho tác dụng với Na thu đợc 4,704 lít H
2
(đktc) lợng
ôlefin trong B phản ứng vừa đủ với 1,35 lít Br
2
0,2M. Phần ete và rợu trong B
chiếm thể tích 16,128 (lít) ở 136,5
0
C và 1 atm.
a- Tính hiệu suất rợu bị loại nớc thành ôlefin? Biết hiệu suất phản ứng của các rợu
là nh nhau và số mol các ete trong A đều bằng nhau.
b- Xác định CTPT, viết các đồng phân chức rợu của 2 rợu ban đầu.
H ớng dẫn : Đặt CTTĐ của hỗn hợp là: C
n
H

Na+ H
2
O > NaOH + 1/2 H
2
(3)
C
n
H
2n
+ Br
2
> C
n
H
2n
Br
2
(4).
nH
2
O = 2nH
2
= 0,42(mol) ; nC
n
H
2n
= nBr
2
= 0,27(mol). nEte + nRợu = 0,48(mol)
nH

Vì số mol các ete bằng nhau => số mol rợu tạo ete nh nhau => nC
m
H
2m+1
OH =
0,3/2 = 0,15. Sau phản ứng C
m
H
2m+1
OH d nghĩa là: y>0,3y + 0,05 => 0,9>y>0,4
<=> 0,4<0,4/(m-2)<0,9 => 2,4<m<3,9 nguyên dơng <=> m=3 => C
3
H
7
OH.
Ví dụ 8: Đun nóng 0,166 (g) hỗn hợp 2 rợu với H
2
SO
4
đđ ở 170
0
C thu đợc hỗn hợp
2 ôlêfin đồng đẳng kế tiếp. Trộn 2 ôlefin đó với 1,4336 (l) không khí (đktc). Sau
khi đốt cháy hết ôlefin ngng tụ hơi nớc thì hỗn hợp khí A còn lại là 1,5 (l) đo ở
27,3
0
C và 0,9856 át.
a- Tìm CTPT và thành phần % khối lợng các rợu trong hỗn hợp đầu?
b- Tính khối lợng nớc đã bị ngng tụ?
c- Tính tỷ khối của A so với không khí?

+ nH
2
O.
nO
2
= 1,4336/22,4.5=0,0128 mol. nN
2
= 0,0512 mol. Số mol hỗn hợp sau khi ng-
ng tụ hơi nớc= 0,06 mol. Gọi số mol rợu ban đầu là a => số mol anken =a =>
nO
2
p = 1,5na => nO
2
d = 0,0128-1,5na. nCO
2
= na. Theo bài ra ta có: 0,0128-
1,5na +na + 0,0512 = 0,06 =>na = 0,008 =>a=0,008/n. Theo bài ra có
(14n+18).0,008/n = 0,166 => n
tb
= 2,7 => C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH
3- Phản ứng Este hoá (tác dụng với axit tạo Este)
a- Với axit vô cơ:

2
+ H
2
O.
b- Với axit hữu cơ:

H2SO4, T
R
1
-OH + HOOC-R
2
R
1
-OOC-R
2
+ H
2
O.
Ví dụ: CH
3
OH + HOOC
2
H
5
> C
2
H
5
COO-CH
3

a- Xác định CTPT của A và B , viết các đồng phân chức rợu của chúng?
b- Tính C
M
của dung dịch HCl?
H ớng dẫn : Gọi z là số nhóm OH trung bình của 2 rợu => C
n
H
2n+2-z
(OH)
z
. có số
mol là a. C
n
H
2n+2-z
(OH)
z
+(3n+1-z)/2O
2
> nCO
2
+ (n+1)H
2
O.
nCO
2
= na = nCaCO
3
= 0,375
*

8-z
Cl
z
+ zH
2
O. nHCl = za =
1,8.0,125 = 0,225 mol => C
M
HCl = 0,225/0,225 = 1M.
Ví dụ 2: Cho 2 rợu đơn chức, no tác dụng với axit HBr đợc hỗn hợp 2 ankynbrôm
mua tơng ứng có khối lợng gấp đôi khối lợng rợu ban đầu. Phân huỷ 2 an
kylbrômua để chuyển thành Br
-
và cho tác dụng với AgNO
3
d thu đợc 5,264 gam
kết tủa.
1- Tính khối lợng 2 rợu ban đầu?
2- Xác định CTPT và số mol của các rợu trong hỗn hợp đầu. Biết rằng tổng số
nguyên tử C trong 2 rợu bằng 6.
3- Nếu đem đốt cháy hết hỗn hợp rợu trên rồi cho tất cả sản phẩm hấp thụ vào 280
ml dung dịch KOH 32% (d=1,3g/ml) thì thu đợc dung dịch A. Tính nồng độ các
chất trong A?
Ví dụ 3: Cho hỗn hợp A gồm 1 rợu no đơn chức và 1 rợu không no (chứa 1 liên kết
đôi) đơn chức. Chia A làm 2 phần bằng nhau, mỗi phần a gam. Lấy phần 1 cho vào
bình kín B dung tích 12 lít cho bay hơi ở 136,5
0
C. Khi rợu bay hơi hết áp suất trong
bình là 0,14 át. Đem este hoá phần 2 với 30 gam axit axetic (hiệu suất phản ứng là
h).

(0,05)h (0,05)h (0,05)h.
12
Chuyên đề bồi dỡng hoá học lớp 12
Ap dụng định luật BTKL có ah +0,05h.60 0,05h.18 = (a + 2,1)h gam = m
Este
.
b- PTPƯ C
n
H
2n+1-2x
OH + (3n-x)/2 O
2
> nCO
2
+ (n+1-x)H
2
O. nO
2
=8/32 =0,25
theo phơng trình nO
2
p = 0,025(3n-x) => nO
2
d = 0,25-0,025(3n-x).
CO
2
+ 2NaOH > Na
2
CO
3

2
(1-0,6) = 2,4 => n
2
= 4,5 loại.
+ 2.0,6 + n
2
(1-0,6) = 2,4 => n
2
= 3 =>: CH
3
-CH
2
OH và CH
2
=CH-CH
2
-OH

Ví dụ 4: Trộn m
1
gam một rợu đơn chức với m
2
gam một axit đơn chức rồi chia
hỗn hợp thành 3 phần bằng nhau.
- Phần 1 tác dụng hết với Na thu đợc 3,36 lít khí H
2
(đktc).
- Đốt cháy hết phần 2 thu đợc 39,6 gam CO
2
.

H
2n+2-x
(OH)
x
.
- Cộng hợp với Halogen: C
n
H
2n+2-2a-x
(OH)
x
+ aX
2
> C
n
H
2n+2-2a-x
X
2a
(OH)
x
.
- Cộng hợp với axit:CH
2
=CH-CH
2
-OH + HX > CH
3
-CH(X)-CH
2

2n+1-2a
(OH).
C
n
H
2n+1-2a
(OH) + aH
2
> C
n
H
2n+1
(OH). (1)
C
n
H
2n+1
OH > C
n
H
2n
+ H
2
O. (2)
13
Chuyên đề bồi dỡng hoá học lớp 12
Theo bài ra có n
X
= 0,6 mol, theo ptp n
X

-CH
2
-CH
2
-OH, CH
2
=CH-CH
2
-OH.
2) C
2
H
5
OH, CH
2
=CH-CH
2
-OH, CH
-
= CH
2
-CH
2
-OH.
3) C
2
H
5
OH, CH
-

-CH
2
OH =33,3%.
Tr.h 2: a
tb
= 0,333 = 0.0,5 +1.x + 2(0,5-x) => x = 0,667 > 0,5 loại.
Tr.h 3: a
tb
= 0.0,5 +0.x + 2(0,5-x) = 0,333 => x = 0,333 => % C
2
H
5
OH = 50%;
%CH
-
=C-CH
2
-OH = 33,3% ; %CH
3
-CH
2
-CH
2
OH =16,7%
5- Phản ứng oxi hoá:
a- Oxi hoá hoàn toàn: ( Phản ứng cháy).
b- Oxi hoá không hoàn toàn:

[O] [O]
a- Rợu bậc 1 > anđhit > axit.

2
-COOH.
c- Rợu bậc 3 bền với chất oxi hoá trong môi trờng trung tính và trong môi trờng
kiềm, trong môi trờng axit bị oxi hoá phân cách mạch cacbon thành hỗn hợp axit
cacboxylic và xeton.
Ví dụ:
- Ngoài ra có thể oxi hoá rợu bằng xúc tác men:

Men giấm
CH
3
-CH
2
-OH + O
2
> CH
3
-COOH + H
2
O.
- Dựa vào sản phẩm oxi hoá không hoàn toàn của các rợu mà có thể phân biệt rợu
có bậc khác nhau.
Ví dụ 1: Một hỗn hợp X gồm 2 rợu no đơn chức mạch hở. Đốt cháy m gam hỗn
hợp X thu đợc 4,7 gam gồm CO
2
và H
2
O. Nếu đem oxi hoá m gam X đến 2 axit t-
ơng ứng rồi đem trung hoà 2 axit bằng dung dịch NaOH 0,1M thì cần 200 ml dung
14

H
2n+1
-CH
2
OH + O
2
> C
n
H
2n+1
-COOH + H
2
O. (2)
C
n
H
2n+1
-COOH + NaOH > C
n
H
2n+1
-COONa + H
2
O (3)
n
x
= n
NaOH
= 0,2.0,1 = 0,02. Theo ptp (1) có nCO
2

OH = 0,1mol; nC
4
H
9
OH = 0,1 mol => %kl
Ví dụ 2: Một hỗn hợp X gồm etan và propan.
1- Đốt cháy hết X thu đợc CO
2
và hơi nớc có tỷ lệ thể tích là 11:15. Hãy tính % thể
tích mỗi chất trong hỗn hợp X?
2- Đun nóng hỗn hợp X trong bình kín với xúc tác thích hợp, xẩy ra phản ứng
đêhiđrô hoá (chỉ tạo ra anken). Sau phản ứng thu đợc hỗn hợp khí Y có tỷ khối đối
với H
2
bằng 13,5.
+ Tính hiệu suất phản ứng đêhiđro hoá, biết etan và propan dêhiđro hoá với hiệu
suất nh nhau.
+ Tách hỗn hợp anken trên đem hiđrat hoá với H
2
SO
4
loãng làm xúc tác thu đợc
hỗn hợp rợu Z. Lấy m gam hỗn hợp Z cho tác dụng với Na d có 448 ml khí bay
ra(đktc). Ôxi hoá m gam hỗn hợp Z bằng oxi ở nhiệt độ cao có Cu làm xúc tác đợc
hỗn hợp sản phẩm D. Cho D phản ứng với AgNO
3
/NH
3
d thu đợc 2,808 gam Ag
kim loại.

H
6
+ H
2
3h 3h h
15
Chuyên đề bồi dỡng hoá học lớp 12
n
Y
= nC
2
H
6
d + nC
3
H
8
d +nC
2
H
4
+ nC
3
H
6
+ nH
2
= 4-4h + 8h = 4(1+h). Theo định
luật bảo toàn khối lợng ta có m
Y

O > CH
3
-CH(OH)-CH
3
.
CH
3
-CH=CH
2
+ HOH > CH
3
-CH
2
-CH
2
-OH (spp)
Đặt số mol của C
2
H
5
OH, CH
3
-CH(OH)-CH
3
, CH
3
-CH
2
-CH
2

- CH
2
-CH
2
-OH + O
2
> CH
3
CH
2
-CHO + H
2
O.
CH
3
CHO + 2AgNO
3
+3 NH
3
+H
2
O > CH
3
COONH
4
+ 2NH
4
NO
3
+ 2Ag

3
=67,5%; %CH
3
-CH
2
-CH
2
-OH = 7,5%._
Ví dụ 3: Một hỗn hợp M gồm hai hiđrocacbon A và B hợp nớc thì thu đợc hỗn hợp
C gồm hai rợu tơng ứng. Đem oxi hoá hỗn hợp C thì thu đợc hỗn hợp D gồm hai
axit hữu cơ no đơn chức. Cho hỗn hợp D tác dụng với Na
2
CO
3
vừa đủ, dung dịch
sau phản ứng đem cô cạn đến khan thu đợc 41,4 gam muối. Đem đốt cháy hoàn
toàn 1/2 hỗn hợp C thu đợc 40,16 gam CO
2
.
1- Xác định CTPT của các chất trong hỗn hợp M, biết trong M thì A chiếm
100/3% theo thể tích; d
B/H2
>d
A/H2
2- Tính thành phần % khối lợng hỗn hợp C?
(Cao đẳng CN Hà Nội 2001).
H ớng dẫn :
Ví dụ 4:

Ôxi hoá một rợu đơn chức A bằng oxi(có xúc tác) thu đợc hỗn hợp B

1.1.5- Rợu đa chức: R(OH)
x
hoặc là C
n
H
2n+2-2a-x
(OH)
x
.
Quan trọng nhất là 2 rợu: CH
2
(OH)-CH
2
(OH) Etylenglicol.
và CH
2
(OH)-CH(OH)-CH
2
-(OH) Glyxerin.
Tính chất: 1-Phản ứng tơng tự rợu đơn chức
- Tác dụng với kim loại kiềm R(OH)
x
+xNa > R(ONa)
x
+ x/2H
2

- Tác dụng với axit (este hoá):

H2SO4 đđ

2
O.
- Phản ứng tách loại nớc:

KHSO4 Kém bền

CH
2
(OH)-CH
2
(OH) > CH
2
=CH-OH > CH
3
-CHO + H
2
O.

KHSO4 Kém bền

CH
2
(OH)-CH(OH)-CH
2
(OH) >CH
2
=C=CH-OH > CH
2
=CH-CHO + 2H
2

(đktc) thu đ-
ợc khi cho 80 gam hỗn hợp X tác dụng với Na d.
H ớng dẫn : a- Vì y=2x+z => A có dạng C
n
H
2n+2
O
2
, M
A
/29 < 3 > n<3,7 => n=2
hoặc n=3.
- Nếu n=2 => A là CH
2
(OH)- CH
2
(OH) loại vì A phản ứng đợc với Cu(OH)
2
.
- Nếu n=3 để A không phản ứng đợc với Cu(OH)
2
<=>
A là CH
2
(OH)-CH
2
-CH
2
(OH) Prôpađiol-1,3.
b- Xét 4 mol hỗn hợp : 3 mol C

H
8-x
(OH)
x
+ xNa > C
3
H
8-x
(ONa)
x
+ x/2H
2
(2).
nH
2
= (3 + x/2) > nX = 4 => x > 2. Trong phân tử rợu số nhóm chức (-OH)
không lớn hơn số nguyên tử C => x

3 => x=3 > CTCT của B là : CH
2
(OH)-
CH(OH)-CH
2
(OH).
-Tính V
H2
: Gọi y là số mol của B trong 80 gam hỗn hợp X => n
A
= 3y => 76.3y +
92.y = 80 => y= 0,25 => V

= 4,25 M
A
.
Ptp: C
n
H
2n+1
OH + Na > C
n
H
2n+1
-ONa + 1/2H
2
. (1) n
H2
= 1/2n
A
= a/2M.
C
m
H
2m+2-z
(OH)
z
+ zNa > C
m
H
2m+2-z
(ONa)
z

=>
14m+66 =4,25(14n+18) -> m = 4,25n+0,75.(*)
Mặt khác : C
n
H
2n+2
O + 3n/2O
2
> nCO
2
+ (n+1)H
2
O (3).
C
m
H
2m+2
O
4
+ (3m-3)/2O
2
> mCO
2
+ (m+1)H
2
O (4).
Ta có m
A
= m
B

5
H
8
(OH)
4
.
=> B có thể là: CH
2
(OH)-CH(OH)-CH(OH)-CH(OH)-CH
3
: Pentatetraol 1,2,3,4.
CH
2
(OH)-CH(OH)-CH(OH)-CH
2
-CH
2
(OH) : Pentatetraol-1,2,3,5.
CH
2
(OH)-CH(OH)-CH
2
-CH(OH)-CH
2
(OH) : Pentatetraol-1,2,4,5.

1.1.6- Điều chế rợu:
1- Phơng pháp chung điều chế rợu đơn chức:
a- Hiđrat hoá anken (cộng H
2


Ni , T
R
1
-C(O)-R
2
+ H
2
> R
1
-CH(OH)-R
2
.
d- Cộng hợp chất cơ magiê vào nhóm cacbonyl:

Ete khan

RX + Mg > R-Mg-X (hợp chất cơ magiê).
* Anđêhit fomic + R-Mg-X > rợu bậc 1:
18
Chuyên đề bồi dỡng hoá học lớp 12
H-CHO + R-Mg-X > R-CH
2
-O-Mg-X .
R-CH
2
-O-Mg-X + HOH > R-CH
2
-OH + Mg(OH)X .
* Đồng đẳng anđêhit fomic + R-Mg-X > rợu bậc 2:

1
-C-O-Mg-X.
R
3

R
2
R
2

R
1
-C-O-Mg-X + HOH > R
1
-C-OH + Mg(OH)X.
R
3
R
3

2- Điều chế rợu metylic:

ZnO, 800C, 200at

CO + 2H
2
> CH
3
-OH.
3- Điều chế rợu etylic:

5
OH + 2CO
2
.
b- Thuỷ phân xenlulozơ.

H2SO4đặc, rồi pha loãng.
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O > nC
6
H
12
O
6
(glucozơ).
Glucozơ > 2C
2
H
5
OH + 2CO
2

2
(OH)-CH
2
(OH) + 2HCl.
5- Điều chế Glierin:
a- Xà phòng hoá chất béo:
C
3
H
5
(RCOO)
3
+ 3NaOH > C
3
H
5
(OH)
3
+ R-COOH.
b- Tổng hợp từ Propen:
500C
CH
3
-CH=CH
2
+ Cl
2
> Cl-CH
2
-CH=CH

NaHCO3
C
6
H
12
O
6
> HO-CH
2
-CH(OH)-CH
2
-OH + CH
3
CHO + CO
2
.

19
Chuyªn ®Ò båi dìng ho¸ häc líp 12
LuyÖn tËp:
Bµi 1:
VÊn ®Ò 2: Phenol
VÊn ®Ò 3: Amin
VÊn ®Ò 2: An®ehit
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status