BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ THANH THÚY
KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CAO SU CHƯ SÊ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2013
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Đứng trước những thử thách đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải ngày
càng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn,
quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng như nhân lực
của mình.Để thực hiện điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải
hiểu rõ được “tình trạng sức khỏe” của mình để điều chỉnh quá trình
kinh doanh cho phù hợp.
Hơn nữa, để vượt qua những thách thức mang tính cạnh tranh
khốc liệt này đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc áp
dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa
sản phẩm… Mà còn phải sử dụng các phương pháp để kiểm soát tốt
chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình.
Như chúng ta đã biết việc thiết lập một hệ thống kiểm soát
trong nền kinh tế thị trường chặt chẽ, hiệu quả là một trong những
yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là trong điều
kiện Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Chính vì sự lớn mạnh từng ngày của các Doanh nghiệp cả về
quy mô sản xuất lẫn thị trường tiêu thụ, kéo theo là sự cạnh tranh gay
gắt khốc liệt của thị trường cộng với những gian lận thường xuyên
xảy ra trong nội tại Doanh nghiệp. Cho nên vấn đề cấp thiết đặt ra là
làm thế nào để hạ thấp giá thành, giảm thiểu chi phí sản xuất, nâng
cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu rủi ro, lãng phí trong kinh doanh mà
chất lượng sản phẩm vẫn không thay đổi, đó chính là vũ khí sắc bén,
là lợi thế hàng đầu trong chiến lược cạnh tranh của Doanh nghiệp.
2
Vì tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, tôi đã mạnh dạn quyết
định lựa chọn nghiên cứu đề tài : "Kiểm soát chi phí sản xuất kinh
doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Chư
Sê" để làm luận văn tốt nghiệp với mục đích giúp cho công ty có thể
ngăn ngừa các rủi ro cản trở, công ty đạt được mục tiêu kinh doanh
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về kiểm soát chi phí sản xuất kinh
doanh tại Công ty TNHH một thành viên cao su Chư Sê.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát chi
phí sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên Cao su
Chư Sê.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả có tham khảo các
đề tài về vấn đề kiểm soát chi phí SXKD trong doanh nghiệp như:
- Đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất kinh
doanh tại Công ty cao su Kon Tum” của tác giả Trần Thị Diệp Thúy
(2008).
- Đề tài “Tăng cường kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại
Công ty cổ phần thép Đà Nẵng” của tác giả Hoàng Thị Thu Vân
(2010).
- Đề tài “Tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty
cổ phần cao su Đà nẵng” của tác giả Nguyễn thị Hồng Thảo (2010).
Vì vậy, từ những kế thừa của các nghiên cứu trên, với mục
tiêu là làm thế nào để kiểm soát chi phí SXKD một cách hiệu quả
nhất. Tác giả đã đi sâu nghiên cứu đề tài "Kiểm soát chi phí sản
xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Cao su Chư Sê".
4
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT
CHI PHÍ SXKD TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ
- Nguyên tắc “bất kiêm nhiệm”: Bất kiêm nhiệm hay còn
gọi là sự cách ly thích hợp về trách nhiệm.
- Nguyên tắc “phê chuẩn, ủy quyền”: Phê chuẩn là biểu hiện
cụ thể của việc quyết định và giải quyết một công việc trong một
phạm vi nhất định. Quá trình ủy quyền được tiếp tục thực hiện xuống
cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền
hạn mà vẫn không làm mất tính tập trung của đơn vị.
- Kiểm soát trực tiếp
- Kiểm soát tổng quát
1.2. KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái quát chung về chi phí
a. Khái niệm chi phí
Chi phí có thể hiểu là giá trị của một nguồn lực bị tiêu dùng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức để đặt được một mục đích
nào đó. Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một kết quả. Kết
quả có thể dưới dạng vật chất như sản phẩm, tiền, nhà xưởng, hoặc
không có dạng vật chất như kiến thức dịch vụ được phục vụ,
b. Phân loại chi phí
1.2.2. Bản chất, mục đích và yêu cầu kiểm soát chi phí
SXKD trong DN
1.2.3. Nội dung kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh
a. Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn trong
chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
- Kiểm soát quá trình mua NVL nhập kho: Để kiểm soát
chặt chẽ quá trình này, cần có sự tham gia đầy đủ của các bộ phận có
6
liên quan kiểm soát và quản lý thực hiện nghiệp vụ như: Bộ phận
mua hàng (Phòng kinh doanh), bộ phận xét duyệt (thông thường là
giám đốc), bộ phận kho, bộ phận sản xuất, bộ phận kế toán.
- Xây dựng các chính sách về tiền lương
- Các sổ sách về tiền lương như bảng tính lương, bảng tổng
hợp chi phí tiền lương, sổ nhật ký chứng từ ghi sổ và sổ cái phải
được thống nhất, hợp lý.
- Lập định mức chi phí NCTT dựa trên cơ sở của quá trình sản
xuất thử hay quá trình sản xuất trước đó để làm cơ sở cho việc tính
lương và lập các kế hoạch khác.
- Lập dự toán chi phí NCTT và theo dõi việc thực hiện kế hoạch
này để kịp thời phát hiện ra những sai lệch giữa thực tế và kế hoạch.
c. Kiểm soát chi phí sản xuất chung
Việc tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất chung cần phải
tuân theo các thủ tục kiểm soát sau:
- Phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận chức năng như quản
lý, ghi chép, theo dõi và hạch toán chi phí sản xuất chung.
- Tuân thủ đầy đủ các chế độ về tiền lương và các khoản trích
theo lương của chế độ kế toán hiện hành.
- Quy định một cách chặt chẽ trình tự ghi sổ, luân chuyển
chứng từ,…
- Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định kế toán
tiến hành hạch toán, ghi sổ và phân bổ chính xác cho đúng đối tượng.
- Các khoản chi bằng tiền khác cũng cần phải có chứng từ đầy
đủ và phải có sự phê duyệt của cá nhân có thẩm quyền.
d. Kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng và chi phí QLDN là những chi phí thời kỳ và
có liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh trong kỳ của Doanh
nghiệp. Nếu doanh nghiệp hạch toán không chính xác chi phí bán
hàng và chi phí QLDN hoặc tính toán, phân bổ không hợp lý thì dẫn
8
đến kết quả kinh doanh trong kỳ không hợp lý và chính xác.
Thủ tục kiểm soát và việc kiểm soát chi phí này cũng thực hiện
S
TT
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
1
Diện tích cao su khai
thác
Ha 5.783,68
5.783,68
5.993,94
5.988,32
2 Sản lượng khai thác Tấn 10.389
9.018
9.073
8.719
b. Gia công ngoài Tấn 4.632
1.498
1.166
2.522
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH MTV Cao su Chư Sê là thành viên của Tập đoàn
Công nghiệp Cao su Việt Nam với các chức năng trọng tâm như sau:
- Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến mủ cao su.
- Công nghiệp hóa chất phân bón, thương nghiệp bán buôn.
- Khai hoang xây dựng vườn cây, thương nghiệp bán buôn.
- Xây lắp các công trình kiến trúc dân dụng, công nghiệp và
giao thông.
- Đầu tư xây dựng, quản lý khai thác và kinh doanh công trình
thủy điện, giao thông.
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty
Với đặc điểm là chăm sóc, khai thác, chế biến sản phẩm mủ
cao su thiên nhiên, Công ty chỉ chế biến ra thành phẩm ở dạng thô
rồi tiêu thụ, trong đó thị trường trong nước chiếm tỷ trọng khoảng
15%, còn lại 85% là xuất khẩu.
2.1.4. Đặc điểm của sản phẩm
Sản phẩm chính của Công ty bao gồm: Cao su khối SVR3L,
SVR5, SVR10.
10
2.1.5. Quy trình công nghệ sản xuất
11
2.1.7. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến :
Quan hệ chức năng :
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Hình thức kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
Công tác kế toán tại công ty hầu hết đã sử dụng phần mềm kế toán
máy Fast. Phần mềm này được thiết kế phù hợp với các nguyên tắc
tổ chức sổ kế toán theo quy định, do đó công tác kế toán sẽ trở nên
đơn giản và mang lại hiệu quả cao.
Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Kỳ kế toán: Là một năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào
ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: Đồng Việt
Nam (VNĐ).
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước – xuất trước.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
2.2. THỰC TẾ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ SXKD TẠI
CÔNG TY TNHH MTV CAO SU CHƯ SÊ
2.2.1. Môi trường kiểm soát chi phí SXKD của Công ty
2.2.2. Hệ thống thông tin kế toán tại Công ty
2.2.3. Tình hình dự toán chi phí sản xuất kinh doanh tại
công ty
Qua nhiều năm, Công ty đã xây dựng và ngày càng hoàn thiện
các định mức kinh tế kỹ thuật làm cơ sở cho việc xây dựng các kế
hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, kế hoạch chi chí cho
từng năm.
Thực tế, Công ty đã xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho 1
ha cao su từ khâu trồng mới đến việc chăm sóc kiến thiết cơ bản và
đưa vườn cây vào khai thác kinh doanh. Bên cạnh đó, cũng đã xây
dựng định mức cho quá trình chế biến 1 tấn mủ quy khô ra các sản
phẩm mủ khác.
2.2.4. Thủ tục kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng
lớn trong giá thành sản phẩm và các vật liệu này rất đa dạng về
chủng loại nên dễ bị thất thoát, hao hụt, sử dụng không đúng mục
đích, Vì vậy, thủ tục kiểm soát chi phí NVLTT cần phải được quy
định hết sức chặt chẽ, cẩn trọng nếu không sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
* Kiểm soát quá trình nhập kho NVLTT
Đối với nhập kho nguyên vật liệu sẽ bao gồm nhập kho NVL
từ bên ngoài và nhập kho NVL là mủ cao su khai thác từ vườn cây.
13
- Kiểm soát đối với NVL nhập từ bên ngoài:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phát sinh tại
các Phòng ban của Công ty. Bao gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi
phí cho nhân viên quản lý (gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản
trích theo lương của cán bộ công nhân viên tại Công ty), chi phí dịch
vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền. Các khoản chi phí này đều được
kiểm soát tương tự như chi phí sản xuất chung.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
PHÍ SXKD TẠI CÔNG TY
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương này, luận văn đã giới thiệu tổng quan về quá
trình hình thành và phát triển của Công ty, đặc điểm kinh doanh và
cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức kế toán và tình hình dự toán. Trên cơ
sở đó, tập trung làm rõ thực trạng về kiểm soát chi phí SXKD.
Bên cạnh những mặt mạnh, Công ty vẫn còn những mặt hạn
chế tồn tại ảnh hưởng đến hoạt động SXKD. Vì vậy, tăng cường hệ
thống kiểm soát nội bộ thông qua một số giải pháp hết sức cấp thiết
và quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD và hoàn
thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị.
17
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ
SXKD TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU CHƯ SÊ
3.1. HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
3.1.1. Quan điểm điều hành, lãnh đạo
3.1.2. Cơ cấu tổ chức
3.1.3. Chính sách nhân sự
3.2. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống thông tin chung
2 Vazơline 6,600
28,000
9,700
28,000
0
86,800,000
3 Ethephone 12,400
45,000
16,760
45,000
0
196,200,000
4 Phân vi sinh 7,800
4,915,842
7,650
thác mủ
đồng
317,032,281,212
353,193,558,398
36,161,277,186
1 Chi phí NVLTT đồng
39,548,701,380
40,767,032,243
1,218,330,863
2 Chi phí NCTT đồng
227,742,059,781
253,231,003,250
25,488,943,469
3 Chi phí SXC đồng
49,741,520,051
59,195,522,905
3 Chi phí SXC đồng
11,181,590,462
10,455,429,670
-726,160,792
TỔNG CỘNG CHI
PHÍ SẢN XUẤT (I +
II )
đồng
352,210,458,599
390,227,377,641
38,016,919,042
Chi phí NCTT giữa thực tế cao hơn so với dự toán đề ra. Sự
biến động này gắn với hai nhân tố là đơn giá nhân công và khối lượng
lao động trực tiếp hao phí. Trong đó, đơn giá nhân công được trả theo
quy chế của Công ty. Vì vậy, việc tăng lên giữa thực tế và dự toán
thực chất là sự tăng lên của khối lượng lao động trực tiếp hao phí.
b. Báo cáo phân tích sự biến động chi phí sản xuất chung
Đối với chi phí SXC, mọi sự tăng lên so với dự toán đều được
đánh giá là không tốt và mỗi bộ phận, cá nhân cần phải giải thích
những nguyên nhân làm tăng chi phí đó.
19
Bảng 2.8: Tình hình thực hiện chi phí sản xuất năm 2012
253,231,003,250
25,488,943,469
3 Chi phí SXC đồng
49,741,520,051
59,195,522,905
9,454,002,854
II Chi phí sơ chế mủ đồng
35,178,177,387
37,033,819,243
1,855,641,856
1 Chi phí NVLTT đồng
9,663,469,038
10,183,273,702
519,804,664
2 Chi phí NCTT đồng
mua hàng để tránh tình trạng một người có quan hệ với một số nhà
cung cấp nhất định trong một thời gian dài.
Khi tiến hành giao nhận nguyên vật liệu từ nhà cung cấp, cung
ứng vật tư phải kiểm tra về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại…
Khi bộ phận mua hàng đưa vật tư về nhập kho, thủ kho sau khi
kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại nguyên vật liệu cho nhập
kho rồi tiến hành lập phiếu nhập kho.
Đối với trường hợp là NVL là mủ nguyên liệu khai thác từ
vườn cây, Công ty cần cử bộ phận KCS kiểm tra chất lượng mủ nước
và lập phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm.
20
Đối với công tác kiểm soát xuất vật tư sử dụng cho sản xuất
cần có biện pháp kiểm tra chặt chẽ nguyên vật liệu về mặt số lượng,
chủng loại, quy cách…
Cần phải thực hiện công tác kiểm kê định kỳ (hàng tháng),
Công ty cử người giám sát và am hiểu về vật tư phối hợp quyết toán
số đã sử dụng và kiểm kê số tồn kho (nếu có) tại các đơn vị sử dụng.
Nếu xảy ra chênh lệch hoặc thất thoát phải tìm hiểu rõ nguyên nhân
để có cơ sở xử lý.
3.3.2. Kiểm soát chi phí NCTT
Công ty nên khuyến khích công nhân đưa ra các sáng kiến kỹ
thuật để cắt giảm chi phí vì công nhân là người trực tiếp tham gia
vào sản xuất, am hiểu một cách tường tận nhất hoạt động của từng
công đoạn sản xuất.
Mặt khác việc thuê nhân công bên ngoài, Công ty cần tuyển
dụng nhân công đảm bảo năng lực và trình độ yêu cầu tránh hạn chế
lãng phí NVL do tay nghề non trẻ dẫn đến thất thoát, hư hỏng trong
quá trình sử dụng NVL nhằm giảm giá thành sản phẩm.
Tăng cường kiểm tra việc chấm công hàng ngày, kiểm soát
thường xuyên năng suất lao động của công nhân; Bố trí thời gian cho
Cần có định mức cho loại chi phí này vào mỗi đầu năm.
Việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ chưa thực sự kịp thời
nên cần phải xem xét lại để phục vụ tốt cho việc xác định kết quả
kinh doanh.
Ngoài ra, Công ty cần xây dựng các quy định, quy chế quản lý
tài chính như: Các quyết định mua sắm, việc phân cấp quản lý, quản
lý chi tiêu,
3.4. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DỰ TOÁN CHI PHÍ PHỤC
VỤ CHO KIỂM SOÁT CHI PHÍ SXKD
3.4.1. Đối với chi phí NVLTT
Công ty chưa có định mức hao hụt NVL. Việc xác định định
22
mức hao hụt có thể dựa trên các tiêu chí sau đây:
- Mức hao hụt thực tế theo kinh nghiệm thực tiễn từ các đơn
vị cơ sở.
- Số liệu chênh lệch giữa thực tế sử dụng và định mức trong
vòng 1 năm để tính tỷ lệ hao hụt.
3.4.2. Đối với chi phí NCTT
Việc dự toán chi phí NCTT Công ty tuân thủ theo dự toán
chung của toàn ngành nên việc kiểm soát đối với phần hành này
được thực hiện tương đối có hiệu quả.
3.4.3. Đối với chi phí sản xuất chung
Về chi phí sản xuất chung của Công ty không có dự toán chi
tiết, nhưng trên cở sở bảng tính giá thành khai thác và chế biến năm
trước cần phải xây dựng kế hoạch từng hạng mục chi phí cho phù
hợp để phục vụ cho việc xây dựng tính toán giá thành kế hoạch cho
sát đúng, đồng thời phục vụ cho việc kiểm soát chi phí.
Đầu tiên, Công ty cần thực hiện việc khoán lương bộ phận
quản lý, phục vụ ở các đơn vị trực thuộc cho thủ trưởng đơn vị đó
quản lý và tự xây dựng phương án trả lương cho từng bộ phận, từng
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp, từ đó luận văn đúc kết và đưa ra một số giải
pháp kiểm soát chi phí SXKD đối với Công ty, góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh, tiết kiệm chi phí, nâng cao sức cạnh
tranh đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập như hiện nay.