Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu một nghiên cứu tại việt nam - Pdf 28


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
 NGUYỄN THỊ THU HẰNG MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH NGHIỆP VỚI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ VIỆN NGHIÊN CỨU:
MỘT NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH NGHIỆP VỚI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ VIỆN NGHIÊN CỨU:
MỘT NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 62340501
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học:
GS. TS. Nguyễn Thiện Nhân Thành phố Hồ Chí Minh - 2010 LỜI CAM ĐOAN
thực hiện luận án.
- TS. Trần Thị Kim Loan đã chia xẻ nhiều kinh nghiệm trong quá trình thực
hiện luận án.
- Cuối cùng, đó chính là gia đình, chỗ dựa vững chắc để tôi có thể thực hiện
luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn.

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2010
NCS. Nguyễn Thị Thu Hằng

i

MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
Tóm tắt

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU… ……………………… ……………
1.1. GIỚI THIỆU
1.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, TRƯỜNG ĐẠI
HỌC, VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TỔ
CHỨC NÀY TẠI VIỆT NAM
1.3. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
1.4. NHẬN DẠNG CƠ HỘI NGHIÊN CỨU

17
17
18

20
20
20

23
ii

2.1.3. Vai trò của doanh nghiệp trong hệ thống đổi mới quốc gia
2.1.4. Vai trò của trường đại học trong hệ thống đổi mới quốc gia
2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LIÊN KẾT GIỮA CÁC TỔ CHỨC
2.2.1. Tầm quan trọng của hoạt động liên kết giữa doanh nghiệp –
trường đại học
2.2.2. Lý do hình thành liên kết giữa doanh nghiệp – trường đại
học
2.2.3. Thương mại hóa kết quả nghiên cứu khi thực hiện liên kết giữa
trường và doanh nghiệp
2.3. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN

2.3.1. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện
nghiên cứu
2.3.2. Các hình thức liên kết giữa doanh nghiệp, trường đại học, viện
nghiên cứu
2.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến mối liên kết giữa doanh nghiệp
và trường đại học, viện nghiên cứu
2.3.4. Kết quả doanh nghiệp đạt được qua mối liên kết giữa doanh
nghiệp và nhà trường, viện nghiên cứu

61
63
65
67
68

69
73

76
76
76
iii

3.1.2. Nền tảng đánh giá thang đo
3.1.3. Quy trình nghiên cứu
3.2. XÂY DỰNG THANG ĐO
3.2.1. Quy trình xây dựng thang đo
3.2.2. Thang đo nhân tố hoàn cảnh
3.2.3. Thang đo nhân tố tổ chức
3.2.4. Thang đo khác biệt về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

3.2.5. Thang đo nhận thức của doanh nghiệp về trường đại học, viện
nghiên cứu
3.2.6. Thang đo liên kết trong giáo dục đào tạo
3.2.7. Thang đo liên kết trong cung cấp dịch vụ/ tư vấn
3.2.8. Thang đo liên kết trong hoạt động nghiên cứu
3.2.9. Thang đo kết quả nhận được của doanh nghiệp
3.3. THIẾT KẾ MẪU
3.3.1. Phương pháp chọn mẫu

100
101
101
102
103
104
104
105

106

107
108
113
117
iv

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO

4.1. MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT
4.2. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO
5.1.1. Tính đơn hướng, độ tin cậy và độ giá trị
5.1.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA và nhân tố khẳng định CFA
4.3. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA VÀ HỆ SỐ TIN CẬY
CRONBACH’S ALPHA
4.3.1. Quy trình kiểm định
4.3.2. Thang đo các nhân tố hoàn cảnh tác động đến mối liên kết
4.3.3. Thang đo nhân tố tổ chức tác động đến mối liên kết
4.3.4. Thang đo nhân tố khác biệt về đặc điểm hoạt động của doanh


125

126
127
129

130
132 132
134

137
140

142
142
v

5.1.1. Kiểm định mô hình lý thuyết
5.1.2. Kiểm định các giả thuyết
5.2. ĐÁNH GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
DOANH NGHIỆP, TRƯỜNG ĐẠI HỌC, VIỆN NGHIÊN CỨU
5.3. ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC, VIỆN NGHIÊN CỨU VỀ
MỐI LIÊN KẾT GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC, VIỆN NGHIÊN CỨU
VÀ DOANH NGHIỆP
5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 5


164 166

166

166
171
173

174

174

177

179

179

182
183
vi

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN
7.1. KẾT QUẢ CHÍNH VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU
7.1.1. Kết quả và đóng góp về lý thuyết
7.1.2. Kết quả và đóng góp về quản lý
7.2. CÁC HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO


DANH MỤC CÁC BẢNG

Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Bảng 2.2
Bảng 2.3

Bảng 3.1

Bảng 3.2

Bảng 3.3

Bảng 3.4 Bảng 3.5 Bảng 3.6

Bảng 3.7

Bảng 3.8

Bảng 3.9


58

79

84

85

86 87 88

89

90

92

viii

Bảng 3.10

Bảng 3.11

Bảng 3.12


cứu giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu
Thang đo kết quả nhận được của doanh nghiệp từ liên kết
giữa doanh nghiệp và trường đại học
Thang đo kết quả nhận được của doanh nghiệp từ liên kết
giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu
Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo nhân tố
hoàn cảnh (nghiên cứu sơ bộ)
Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo nhân tố
tổ chức (nghiên cứu sơ bộ)
Kết quả EFA v
à Cronbach’s alpha cho thang đo
nhân tố khác biệt về đặc điểm hoạt động của doanh
nghiệp (nghiên cứu sơ bộ)
Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho thang đo nhân tố
nhận thức của doanh nghiệp về trường đại học, viện
nghiên cứu (nghiên cứu sơ bộ)
Kết quả EFA v
à Cronbach’s alpha cho thang đo
từng hình thức liên kết doanh nghiệp và trường đại học
Kết quả EFA v
à Cronbach’s alpha cho thang đo
liên kết chung doanh nghiệp và trường đại học (nghiên
cứu sơ bộ)
Kết quả EFA v
à Cronbach’s alpha cho thang đo
từng hình thức liên kết doanh nghiệp và viện nghiên cứu
93

94


Bảng 3.24

Bảng 3.25

Bảng 4.1

Bảng 4.2

Bảng 4.3 Bảng 4.4 Bảng 4.5 Bảng 4.6 Bảng 4.7 Bảng 4.8 Kết quả EFA v
à Cronbach’s alpha cho thang đo
liên kết chung doanh nghiệp và viện nghiên cứu (nghiên
cứu sơ bộ)

trong mô hình lý thuyết liên kết doanh nghiệp, trường đại
học.
112 114

117

123

124

125 126 127 128 129 138


niệm trong mô hình nghiên cứu lý thuyết liên kết doanh
nghiệp và trường (chuẩn hóa)
Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái
niệm trong mô hình nghiên cứu lý thuyết liên kết doanh
nghiệp và viện nghiên cứu (chuẩn hóa)
Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết mô hình liên
kết giữa doanh nghiệp và trường đại học
Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết mô hình liên
kết giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu
Đánh giá của doanh nghiệp về mối liên k
ết giữa
doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu
Đánh giá của trường đại học, viện nghiên c
ứu về
mối liên kết giữa doanh nghiệp, trường đại học, viện
nghiên cứu
140 144 146 151

153

154

Hình 5.1

Hình 5.2 Quy trình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, trường
đại học
Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, viện
nghiên cứu
Quy trình thực hiện nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, viện
nghiên cứu (sửa đổi)
Mô hình CFA các thang đo nhân tố ảnh hưởng liên kết
doanh nghiệp, trường đại học (chuẩn hóa)
Mô hình CFA các thang đo nhân tố tác động liên kết
doanh nghiệp, viện nghiên cứu (chuẩn hóa)
Mô hình CFA các thang đo các hình thức liên kết doanh
nghiệp, trường đại học (chuẩn hóa)
Mô hình CFA các thang đo các hình thức liên kết doanh
nghiệp, viện nghiên cứu (chuẩn hóa)
Mô hình CFA các thang đo các khái niệm trong liên kết
doanh nghiệp, trường đại học (chuẩn hóa)
Mô hình CFA các thang đo các khái niệm trong liên kết
doanh nghiệp, viện nghiên cứu (chuẩn hóa)
Kết quả SEM mô hình lý thuyết liên kết doanh nghiệp,
trường (chuẩn hóa).
Kết quả SEM mô hình lý thuyết liên kết doanh nghiệp,
viện (chuẩn hóa).



Đề tài nghiên cứu về mối quan hệ của doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên
cứu trên cơ sở xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về liên kết giữa các doanh
nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu; xác định các nhân tố tác động thúc đẩy
hoặc kìm hãm đến mối liên kết và các kết quả mà doanh nghiệp đạt được thông qua
thực hiện liên kết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Việc xây
dựng mô hình lý thuyết và kiểm định mô hình sẽ được thực hiện trên đối tượng điều
tra khảo sát là doanh nghiệp.
Nghiên cứu này bao gồm hai bước chính: (1) nghiên cứu sơ bộ và (2) nghiên cứu
chính thức. Nghiên cứu sơ bộ tiến hành qua hai phương pháp định tính và định
lượng. Phương pháp định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm với một số nhà quản
lý nhà nước và một số nhà quản lý doanh nghiệp nhằm điều chỉnh và bổ sung thang
đo cho phù hợp với điều kiện của các doanh nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu định
lượng thực hiện bằng phương pháp bảng câu hỏi với một mẫu thuận tiện có kích
thước n = 78 doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM để đánh giá sơ bộ thang đo.
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) và độ
tin cậy Cronbach’s alpha thông qua phần mềm SPSS được sử dụng ở bước này.
Nghiên cứu chính thức sẽ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng,
dùng kỹ thuật thu thập dữ liệu qua thăm dò bảng câu hỏi với kích thước mẫu n=269.
Đối tượng trả lời bảng câu hỏi là các nhà quản lý doanh nghiệp trên địa bàn
TP.HCM. Nghiên cứu này nhằm khẳng định lại độ giá trị và độ tin cậy của các
thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết. Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc
tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) được sử dụng nhờ phần mềm
AMOS (Analysis of Moment Structures) để kiểm định thang đo và mô hình nghiên
cứu. Liên kết giữa doanh nghiệp và trường, viện luôn phải dựa trên nền tảng đem lại
lợi ích cho cả hai bên. Do đó, đề tài còn điều tra khảo sát 32 bảng câu hỏi từ trường
đại học và 40 bảng câu hỏi từ viện nghiên cứu. Đối tượng trả lời bảng câu hỏi là
trưởng khoa trong trường đại học và các nhà quản lý trong các viện nghiên cứu.
xiii


và chuẩn bị một cách thích hợp cho việc sử dụng công nghệ, nó có thể là chìa khóa
cho một xã hội phồn vinh, cho toàn thể nhân loại. Tuy nhiên công nghệ không phải
là một lực lượng độc lập hay tự trị, nó đơn thuần chỉ là một công cụ để giải quyết
vấn đề. Kết quả của việc ứng dụng, khai thác công nghệ phụ thuộc vào việc chúng
ta tạo ra được những công nghệ phù hợp, có khả năng áp dụng được vào hoạt động
thực tiễn của các doanh nghiệp. Nhờ đổi mới công nghệ, doanh nghiệp có nhiều cơ
hội để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, cũng như nâng cao khả năng trong
thiết kế dây chuyền sản xuất mới, sản phẩm mới và nâng cao hiệu quả trong quản lý
và vận hành doanh nghiệp. Phát triển của thị trường công nghệ lại chịu ảnh hưởng
trực tiếp từ hoạt động R&D, chuyển giao công nghệ và nhu cầu sử dụng công nghệ
tại doanh nghiệp. Điều này lại liên quan đến các đối tượng tham gia trực tiếp của
bên cung cấp công nghệ như viện nghiên cứu, trường đại học và bên cầu công nghệ
như doanh nghiệp. Chúng ta sẽ có cơ hội phát triển kinh tế, nâng cao năng lực công
nghệ quốc gia khi phối hợp được hiệu quả từ tác động của chính sách quản lý nhà
nước, cấu trúc tổ chức của hệ thống khoa học và công nghiệp đến mối quan hệ và
hoạt động của trường đại học, viện nghiên cứu, các doanh nghiệp. Nâng cao năng
lực công nghệ quốc gia đạt được từ quá trình vận hành hệ thống đổi mới quốc gia.
Theo Nelson, hệ thống đổi mới quốc gia là “một sự kết hợp, liên quan giữa kiến
thức của các tổ chức nghiên cứu và việc thực hiện đổi mới tại các doanh nghiệp
trong quốc gia” (Nelson, 1993, trích trong Annamária Inzelt, 2004).
Trong hệ thống đổi mới quốc gia, quan hệ của ba đối tượng doanh nghiệp, trường/
viện, và quản lý nhà nước luôn dựa trên nền tảng của quá trình đổi mới khoa học -
2

công nghệ. Trong mối quan hệ này, nhà trường ngoài nhiệm vụ truyền thống là đào
tạo nguồn nhân lực và cung cấp những kiến thức cơ bản, còn đóng vai trò giống như
viện nghiên cứu cung cấp công nghệ và những trợ giúp nhằm giúp doanh nghiệp
phát triển, đổi mới (Loet Leydesdorff và cộng sự, 2001). Do đó, theo thời gian, sự
phát triển của hệ thống kiến thức và khoa học công nghệ sẽ giúp cho nền kinh tế
ngày càng phát triển hơn (Etzkowitz và cộng sự, 2001).

đại hóa. Tuy nhiên, nước ta vẫn còn là nước kinh tế kém phát triển, hiệu quả và sức
cạnh tranh còn thấp. Và chúng ta phải phát huy những lợi thế của đất nước, tận
dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ tiên tiến, khoa học công nghệ phải
hướng vào việc nâng cao năng suất lao động, đổi mới sản phẩm, nâng cao năng lực
cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường, xây dựng năng lực công nghệ quốc gia.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, mối quan hệ giữa trường đại học, viện
nghiên cứu, các doanh nghiệp trong hệ thống đổi mới quốc gia nếu được khai thác
và tổ chức tốt sẽ đem lại được những kết quả vô cùng to lớn, không những giúp cho
từng tổ chức đạt được mục tiêu hoạt động của mình mà còn góp phần nâng cao khả
năng cạnh tranh của quốc gia, tạo dần chỗ đứng ngày càng vững chắc trong phân
công lao động quốc tế, gây ảnh hưởng lớn trong quan hệ quốc tế nói chung về kinh
tế, chính trị, xã hội và ngoại giao. Hiện nay, mối quan hệ giữa các tổ chức này tại
Việt Nam vẫn còn chưa phát huy được hết thế mạnh của mình cũng như chưa khai
thác hết được lợi thế gia tăng từ việc tận dụng sự phối hợp sức mạnh của các tổ
chức trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
1.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, TRƯỜNG ĐẠI
HỌC, VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TỔ
CHỨC NÀY TẠI VIỆT NAM
Từ khi bắt đầu công cuộc cải cách kinh tế, chuyển từ nền kinh tế chỉ huy tập trung
sang nền kinh tế nhiều thành phần, các doanh nghiệp khu vực tư nhân đã hình thành
và chính thức được thừa nhận vào năm 1990 theo Luật Công ty và Luật Doanh
nghiệp. Từ đó đến nay các doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều thay đổi. Trong khi
số lượng các doanh nghiệp tư nhân ngày càng phát triển nhanh chóng trong một môi
4

trường pháp lý thuận lợi thì các doanh nghiệp nhà nước đang trong tiến trình đổi
mới cơ chế quản lý tiến hành cổ phần hóa mạnh và chuyển đổi hình thức sở hữu.
Đặc điểm phát triển của xã hội Việt Nam hiện nay trong bối cảnh điều kiện cạnh
tranh không cân sức: trình độ khoa học công nghệ, năng lực quản lý thấp và vốn ít.
Ngoài việc chịu ảnh hưởng bởi môi trường hoạt động vĩ mô như các chính sách

lượng, gây ô nhiễm môi trường và giá thành sản phẩm cao không có sức cạnh tranh
trên thị trường. Đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất là con đường tất yếu
và cấp bách đối với doanh nghiệp hiện nay.
Theo báo cáo điều tra từ các nguồn khác nhau, các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư
đổi mới công nghệ ở mức thấp: chi phí đổi mới công nghệ chỉ khoảng 0.2-0.3%
doanh thu, so với mức 5% ở Ấn Độ hay 10% ở Hàn Quốc (Nguyễn Vĩnh Thanh,
2005). Xét về đổi mới công nghệ có thể tạm phân chia các doanh nghiệp thành hai
nhóm như sau:
- Doanh nghiệp có qui mô lớn, chịu sức ép cạnh tranh, có kinh nghiệm và khả
năng đổi mới công nghệ. Các doanh nghiệp nhà nước độc quyền không chịu
nhiều sức ép cạnh tranh nên đổi mới công nghệ còn chậm và không đồng bộ.
- Doanh nghiệp nhỏ ít có khả năng và hiểu biết để đổi mới công nghệ.
Doanh nghiệp nhà nước xây dựng chiến lược kinh doanh và sản phẩm theo yêu cầu
từ cơ quan chủ quản cấp trên, việc xây dựng dự án đầu tư cho kinh doanh chưa thực
sự xuất phát từ nhu cầu của thị trường, vẫn tồn tại tư duy bán ra thị trường những
“cái doanh nghiệp có sở trường sản xuất” chứ không phải là sản xuất và bán ra thị
trường những “cái mà thị trường cần” là một sai lầm nghiêm trọng trong nền kinh tế
thị trường. Tư tưởng thích “cái mới, cái hiện đại” mà không cần lưu ý đến hiệu quả
và đầu tư từ tiền nhà nước cũng còn tồn tại ở nhiều doanh nghiệp, nhất là các doanh
nghiệp nhà nước được ưu đãi vốn Tư duy này đã làm sai lệch các hành vi quản lý
công nghệ trong các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhà nước.
Các doanh nghiệp tư nhân xây dựng chiến lược kinh doanh và chiến lược sản phẩm
xuất phát từ thị hiếu của thị trường. Đa số các doanh nghiệp tư nhân sản xuất sản
6

phẩm dựa theo các hợp đồng làm gia công cho các doanh nghiệp lớn nên không có
chiến lược sản phẩm mà phụ thuộc theo việc sản xuất của các doanh nghiệp lớn,
nhất là đối với các doanh nghiệp trong ngành cơ khí. Cũng có một thực tế tồn tại ở
các doanh nghiệp nhà nước trong việc xây dựng chiến lược sản phẩm (hay chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp) là từ khi xây dựng cho đến khi ra quyết định

tiễn, vì vậy chưa đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp.
Việc xây dựng chương trình đào tạo của nhiều trường chưa dựa trên kết quả khảo
sát thị trường, phân tích nhu cầu đào tạo, tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp. (Hạnh
Vân, 2007).
Theo ông Thái Bá Cần, Hiệu trưởng Đại Học Sư Phạm Kỹ thuật TP HCM, đánh giá
chất lượng giáo dục đại học phải dựa trên mục tiêu đào tạo của mỗi trường. Mục
tiêu đào tạo không rõ ràng sẽ kéo theo chất lượng đào tạo không hiệu quả.
"Hầu hết sinh viên hiện nay, bước chân vào trường đại học chỉ biết học và học, mà
không xác định được mình sẽ trở thành người như thế nào, làm gì sau khi tốt
nghiệp. Không ít giảng viên chưa hiểu hết mục tiêu đào tạo của nhà trường, chỉ biết
hoàn thành vai trò của mình trong phạm vi nhỏ của môn dạy". Kết quả kiểm định thí
điểm của Bộ giáo dục tại 20 trường, vẫn có 4 đại học hàng đầu chưa đáp ứng được
các yêu cầu về việc xác định mục tiêu đào tạo.
Hơn nữa, trong khi cơ sở vật chất của các viện, doanh nghiệp thường rất tốt, thì các
trường lại thiếu phòng thí nghiệm tiêu chuẩn cho sinh viên, dẫn đến tình trạng sinh
viên học "chay", khi ra làm việc luôn ở thế bị động, bỡ ngỡ. Giáo sư Đào Trọng
Thi, giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội đưa ra một so sánh : tỷ lệ đầu tư cho giáo
dục mới đạt 3 % GDP, trong khi tỉ lệ này ở Philippines là 4,2 %, ở Thái Lan là 5,4
% và ở Malaysia là 6,7 %; tỉ lệ này ở Mỹ vào năm 1995 đã là 5,3 %, ở Anh là 5,5
%, ở Canada là 7,3 % (Lê Hạnh, 2004).
Về liên kết của trường với doanh nghiệp: Theo Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Bành Tiến
Long tại hội thảo quốc gia “Đào tạo theo nhu cầu” đã phát biểu: “Từ nhiều năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status