1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
NCS: Th.S. Nguyễn Thị Thanh Trâm NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ, KHOANH VÙNG CHẤT
LƯỢNG KHÔNG KHÍ THEO CHỈ SỐ AQI VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG KHÔNG
KHÍ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 62 52 03 20
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Hà Nội - Năm 2015
2
MỞ ĐẦU
Ô nhiễm môi trường đã và đang trở một trong những thách thức to
lớn trên phạm vi toàn cầu. Quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế và phát
triển đô thị ở hầu hết các quốc gia đều kéo theo những vấn đề về ô nhiễm
môi trường trong đó có ô nhiễm không khí. Ô nhiễm không khí ở các đô
thị lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe con
người. Ở nước ta, ô nhiễm không khí tại các đô thị lớn như thủ đô Hà
3
Trước tình hình đó việc nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm không
khí Hà Nội một cách định lượng, có cơ sở khoa học, phân vùng Hà Nội
theo các mức ô nhiễm khác nhau, xác định khu vực nào là bị ô nhiễm nhất,
thành phần ô nhiễm môi trường không khí nào là đáng lo ngại nhất, v.v
từ đó đề xuất các giải pháp cấp bách nhằm giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện
chất lượng môi trường không khí là vấn đề môi trường rất cần thiết phải
giải quyết đối với TP. Hà Nội. Vì vậy đề tài luận án có tính cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn về chỉ số
đánh giá chất lượng không khí của các nước trên thế giới, lựa chọn và đề
xuất mô hình đánh giá chất lượng không khí theo chỉ số chất lượng không
khí (AQI) phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
- Áp dụng mô hình đánh giá chất lượng không khí theo chỉ số AQI
trên cơ sở phân tích các số liệu quan trắc môi trường không khí thực tế của
Hà Nội thu thập được, xây dựng phần mềm tính toán Chỉ số chất lượng
không khí và khoanh vùng chất lượng không khí để đánh giá thực trạng chất
lượng không khí Hà Nội và từ đó đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng
môi trường không khí nhằm giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi
trường không khí tại thành phố Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Luận án tập trung nghiên cứu đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường
không khí xung quanh tại các khu vực đặc trưng có số liệu quan trắc môi
trường trong những năm gần đây trong phạm vi ranh giới hành chính của
thành phố Hà Nội hiện nay (mở rộng sau năm 2008).
Các thông số ô nhiễm được xem xét trong luận án là các thông số ô
nhiễm cơ bản của môi trường không khí xung quanh gồm: trước mắt là
TSP, SO
2,
NO
đưa vào mô hình và phần mềm tính toán các chỉ số AQI của Hà Nội đối với
một năm điển hình là năm 2010.
Phương pháp mô hình hóa: trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và kinh
nghiệm thực tế của các nước trên thế giới, xác định ô nhiễm môi trường
không khí theo các chỉ số chất lượng không khí AQI, tiến hành nghiên cứu
lựa chọn và xây dựng mô hình tính toán ô nhiễm không khí theo Chỉ số AQI
phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Phương pháp tham vấn chuyên gia: đã áp dụng phương pháp tham
vấn chuyên gia để xây dựng mô hình tính toán ô nhiễm không khí thông
qua việc xây dựng và gửi Phiếu Tham vấn đến hầu hết các chuyên gia liên
quan đến lĩnh vực môi trường không khí.
Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin và mô hình toán học:
đã tiến hành xây dựng một cơ sở dữ liệu và phần mềm riêng được đặt tên
là AQUIS (Air Quality Index Software). AQUIS cho phép quản lý số liệu
cũng như tính toán, khoanh vùng ô nhiễm dựa vào số liệu quan trắc môi
trường không khí hiện có và vẽ bản đồ phân vùng ô nhiễm theo các đường
đồng mức chỉ số AQI.
5
Ý nghĩa khoa học của đề tài luận án:
Luận án đã nghiên cứu và đề xuất được 2 mô hình đánh giá tổng hợp
chất lượng không khí phù hợp với điều kiện Việt Nam hiện nay.
Đã xây dựng phần mềm AQUIS và sử dụng các số liệu quan trắc thực
tế môi trường không khí Hà Nội, áp dụng phần mềm này dùng để tính toán
AQI và vẽ các bản đồ khoanh vùng chất lượng không khí Hà Nội theo các
mô hình tính toán khác nhau. AQUIS đã hiển thị trực quan và nhanh chóng
các bản đồ phân vùng hiện trạng chất lượng không khí Hà Nội.
Từ phân tích kết quả tính toán theo phần mềm AQUIS, đã đề xuất các
giải pháp quản lý cấp bách để giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng
không khí thành phố Hà Nội.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài luận án:
hình tính toán chỉ số chất lượng không khí tổng hợp, đó là:
- Đề xuất mô hình 1 (MH1): Chỉ số chất lượng không khí tổng hợp
(AQI
0
) bằng trị số trung bình cộng có trọng số của các chỉ số chất lượng
không khí đơn lẻ (AQI
i
).
- Đề xuất mô hình 2 (MH2): Chỉ số chất lượng không khí tổng hợp
(AQI
0
) bằng ½ trị số chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ lớn nhất (AQI
i,max
)
cộng với trị số trung bình cộng của các chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ
còn lại
1
1
1
1
m
t
i
AQI
m
. Nói cách khác mô hình 2 này chính là mô hình trung
, AQI
0
tại các vị trí quan trắc khác nhau của vùng
nghiên cứu và vẽ các đường đồng mức AQI
i
, AQI
0.
. AQUIS là công cụ
đánh giá trên cơ sở đưa dữ liệu môi trường kết hợp mô hình tính toán và
hiển thị trực tiếp trên bản đồ số hiển thị màu sắc dễ nhận biết mà người
7
sử dụng không nhất thiết phải có chuyên sâu về từng công cụ tính toán
hay lập trình trên công cụ đó.
3. Đánh giá và khoanh vùng ô nhiễm môi trường không khí theo
AQI
i
đơn lẻ và AQI
0
tổng hợp: Dựa trên các số liệu quan trắc môi trường
không khí Hà Nội năm 2010 và sử dụng mô hình và phần mềm AQUIS để
tính toán và khoanh vùng ô nhiễm môi trường không khí, NCS đã tính toán
và khoanh vùng ô nhiễm môi trường không khí thành phố Hà Nội theo
AQI
i
đơn lẻ và AQI
0
tổng hợp (theo các mô hình xác định AQI
0
khác
nhau).
có nhiều nhược điểm nên đến nay không có nước nào dùng mô hình này
nữa. Hiện nay có 3 loại mô hình tính toán chỉ số chất lượng không khí tổng
hợp AQI
0
được sử dụng ở các nước trên thế giới là (1) Mô hình tính chỉ số
AQI
0
tổng hợp theo trung bình cộng các chỉ số AQI
i
đơn lẻ, các nước đang
sử dụng mô hình này là một số nước châu Âu, Mê hi cô, Hồng Kông,
Singapore, Malaysia, Ấn Độ, ; (2) Mô hình xác định chỉ số tổng hợp
(AQI
0
) theo trị số chỉ số đơn lẻ lớn nhất (AQI
max
), các nước đang sử dụng
mô hình này là Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Thái Lan và (3) Mô hình
tương tác đơn giản, chỉ có một số thành phố trên thế giới áp dụng mô hình
này.
Nghiên cứu xây dựng các chỉ số để đánh giá một cách định lượng
chất lượng môi trường không khí, cũng như áp dụng các mô hình tính toán
chỉ số chất lượng không khí đã được nhiều nhà khoa học các nước trên thế
giới tiến hành từ những năm đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20, nhưng ở nước
ta thì cho đến nay vẫn còn là vấn đề mới mẻ, chưa được xác định rõ ràng
và chưa hoàn thiện. Các nước khác nhau áp dụng các mô hình tính toán chỉ
số chất lượng không khí khác nhau. Nhìn chung các mô hình tính toán chỉ
số chất lượng không khí ở các nước khác nhau thường chỉ khác nhau về sự
lựa chọn các thông số ô nhiễm nào để đưa vào mô hình tính toán, phương
pháp tính chỉ số chất lượng không khí tổng hợp để đánh giá tình trạng chất
10
Chương 2
XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
(AQI) PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM
2.1. Mô hình chỉ số chất lượng không khí cơ bản, đơn lẻ AQI
i
Công thức cơ bản để xác định chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ
đối với chất ô nhiễm i, đối với một địa điểm nào đó trong khu vực nghiên
cứu là:
z
t
i
ti
i
C
C
z
AQI
1
0,
,
1
(2.1a)
nhằm chuyển từ số thập phân thành số nguyên hàng chục hay
hàng trăm để dễ dàng phân mức ô nhiễm. Trị số a
Quyuoc
tương ứng với
trường hợp nồng độ chất ô nhiễm thực tế C
i,t
đúng bằng nồng độ tối đa cho
phép C
i,0
.
Kết quả điều tra theo phiếu tham vấn chuyên gia cho kết quả lấy hệ
số quy ước đối với các chỉ số chất lượng không khí ở nước ta là a
Quyuoc
=
100.
2.2. Phân chia các mức ô nhiễm không khí theo chỉ số chất
lượng không khí
Tùy theo quy định ở các nước khác nhau, người ta thường phân chia
các mức ô nhiễm khác nhau và thể hiện bằng các màu sắc chỉ định khác
nhau. Nước có mức phân chia ít nhất là là 3 mức (không bị ô nhiễm, bị ô
nhiễm và bị ô nhiễm nặng), trung bình là 4 mức, nhiều nước phân thành 5
mức, 6 mức. Số lượng phân chia mức ô nhiễm nhiều nhất là 10 mức.
11
Theo kết quả điều tra theo phiếu tham vấn chuyên gia thì ở nước ta
nên chia thành 5 mức ô nhiễm (1) chất lượng không khí tốt: AQI≤50 (màu
xanh da trời); (2) Không bị ô nhiễm:50≤AQI≤100 (màu vàng); (3) Bị ô
nhiễm 100<AQI≤200 (màu da cam); (4) Bị ô nhiễm nặng: 200< AQI≤300
(màu đỏ); (5) Bị ô nhiễm rất nặng AQI>300 (màu nâu).
11
(2.2)
Mô hình này lấy trung bình cộng của các chỉ số chất lượng không
khí đơn lẻ là phù hợp và cho kết quả đáng tin cậy khi các giá trị của các chỉ
số chất lượng không khí đơn lẻ khác nhau không quá lớn, nhưng lại có thể
xảy ra trường hợp bất thường, đó là hiệu ứng “che khuất” (eclipsing).
Trong công thức 2.2, m là tổng số chất ô nhiễm được xét đến khi
tính AQI
0
. Theo kết quả điều tra theo phiếu tham vấn chuyên gia thì trong
thời gian trước mắt ở nước ta tính AQI
0
với 4 chất ô nhiễm là bụi (TSP hay
PM10), SO
2
, NO
2
và CO. Trong tương lai tính AQI
0
với 5 chất ô nhiễm là
PM10, SO
2
, NO
2
, CO và O
3
.
*Mô hình lấy giá trị chỉ số đơn lẻ lớn nhất (toán tử tối đa)
Để khắc phục vấn đề hiệu ứng “che khuất” nêu trên, Cục Bảo vệ
Môi trường Hoa Kỳ (USEPA) đã xây dựng phương pháp lấy trị số AQI
là chỉ số chất lượng không khí tổng hợp, đại diện cho chất lượng không khí
của thành phố.
2.4. Đề xuất 2 mô hình tính toán chỉ số chất lượng không khí tổng
hợp AQI
0
Như ở mục 2.3 đã phân tích: Mô hình tính toán chỉ số chất lượng
không khí tổng hợp theo trung bình cộng (công thức 2.2) và mô hình lấy trị
số đơn lẻ lớn nhất (công thức 2.3) đều còn một số tồn tại. Vì vậy NCS đã đề
xuất 2 mô hình sau đây để tính toán chỉ số chất lượng không khí ở Việt
Nam.
2.4.1. Mô hình 1 – Mô hình tính ch
ỉ
s
ố
ch
ất lượ
ng không khí
t
ổ
ng h
ợ
p theo tr
ị
s
ố
trung bình c
ộ
ng các ch
ỉ
C
k
k
AQIk
k
AQI
0,
1
1
1
1
0
11
(2.4)
trong đó: k
i
là trọng số đối với từng chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ.
Trong thời gian trước mắt nếu chỉ xét đến 4 thông số ô nhiễm Bụi,
SO
2
, NO
ộ
ng và mô hình l
ấ
y tr
ị
s
ố
ch
ỉ
s
ố
đơn lẻ
l
ớ
n nh
ấ
t
Theo mô hình 2 này, chỉ số chất lượng không khí tổng hợp AQI
0
được xác định bằng ½ tổng của trị số chỉ số chất lượng không khí lớn nhất
(AQI
i,max
) cộng với trị số trung bình tổng của các chỉ số chất lượng không
khí đơn lẻ còn lại (
1
m
i
ii
AQI
m
AQIAQI
(2.5)
2.5. Xác định các điều kiện để áp dụng phù hợp đối với mô hình
tính AQI
0
13
NCS đã tiến hành tính toán áp dụng 3 mô hình (Mô hình 3 là mô
hình lấy theo trị số AQI
i,max
) tính toán AQI
0
với ma trận gồm 135 tổ hợp 5
thông số ô nhiễm PM10, SO
2
, NO
2
, CO và O
3
, trong đó trị số trung bình
cộng các trị số chất lượng không khí đơn lẻ (
≤ 200 và tỉ lệ AQI
i,max
/
)1(
i
AQI
≤ 2 thì áp dụng mô hình 1;
- Khi
)1(
i
AQI
< 300 và tỉ lệ AQI
i,max
/
)1(
i
AQI
< 5 thì áp dụng mô hình 2;
- Khi
)1(
i
AQI
< 300 và tỉ lệ AQI
i,max
/
)1(
i
AQI
≥ 5 thì áp dụng mô hình 3;
- Khi
(Air Quality Index Software), được NCS hợp tác với các cộng sự của
Phòng Tin học, Đại học quốc gia TP HCM, xây dựng vào năm 2013 dưới
sự hướng dẫn của PGS.TSKH. Bùi Tá Long. Phần mềm AQUIS sử dụng
dữ liệu bản đồ đã được số hóa từ phần mềm GIS thông dụng là Mapinfo.
Các bước ứng dụng GIS trong nghiên cứu này gồm xây dựng bản đồ nền
với 5 lớp chính: ranh giới hành chính thủ đô Hà Nội; ranh giới hành
chính huyện, quận; xã; vị trí các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu
đô thị, làng nghề; đường quốc lộ. Tiếp theo là xây dựng các lớp chuyên
đề được lựa chọn trong nghiên cứu. Các lớp chuyên đề này được xây
dựng dựa trên mục tiêu và những nội dung được đặt ra cho nghiên cứu
này. Các vị trí quan trắc được chấm theo các ký hiệu khác nhau. Lưu ý
rằng cho đến năm 2010, số liệu quan trắc chất lượng không khí của Hà
15
Nội được phân thành 5 loại: Khu dân cư, Khu công nghiệp, Khu đô thị,
Cụm công nghiệp, Làng nghề. Các bước vận hành AQUIS được thể hiện
trên hình 1.
Hình 1. Các bước thực hiện vận hành AQUIS
3.2. Mô tả dữ liệu, số liệu được sử dụng trong luận án
Để đánh giá phân bố các chỉ số chất lượng môi trường không khí và
khoanh vùng ô nhiễm cần thiết có đầy đủ thông tin, dữ liệu quan trắc môi
trường với mạng lưới các
điểm quan trắc phải đủ dày,
và thời gian quan trắc phải
đủ dài. Trong quá trình thực
hiện nghiên cứu này, NCS
đã nỗ lực thu thập hầu hết
số liệu quan trắc chất lượng
không khí ở thành phố Hà
lượng không khí đơn lẻ bằng phần mềm AQUIS được thể hiện trên hình 3 đối
với SO
2
, hình 4 đối với NO
2
, hình 5 đối với CO và hình 6 đối với TSP.
Kết quả tính toán AQI theo từng thông số ô nhiễm cho thấy tại cùng
một điểm quan trắc, giá trị AQI của thông số ô nhiễm bụi TSP và SO
2
thường cao hơn so với AQI
i
đối với NO
2
và CO. Điều này phù hợp với
những phân tích và đánh giá về ô nhiễm môi trường không khí trước đây,
Hà Nội bị ô nhiễm bụi là chủ yếu và nặng nhất. Ô nhiễm SO
2
ở Hà Nội
cũng đã tương đối cao. Các địa điểm ô nhiễm nặng nề nhất về bụi bao gồm
Làng nghề kim khí Rùa Hạ; làng nghề kim khí thôn Liễu Nội; khu vực Bến
xe Hà Đông; đường Phùng Hưng; khu dân cư Trung hoà - Nhân Chính;
KCN Thăng Long; khu dân cư Nhà máy Bia Hà Đông; KCN Nội Bài; làng
nghề Sơn mài Hạ Thái; làng nghề Luyện kim gò hàn Phú Thứ. Các địa
17
điểm bị ô nhiễm nặng về SO
2
gồm khu vực Bến xe Hà Đông; khu dân cư
Nhà máy Bia Hà Đông; đường Phùng Hưng; KCN Ba La; làng nghề kim
khí Rùa Hạ; khu dân cư Trung hoà - Nhân Chính, trong đó khu vực Bến xe
nhiễm theo chỉ số chất lượng không khí tổng hợp được thể hiện trong các
Hình 7 – Hình 9).
3.3.2.1. Kết quả tính toán toán chỉ số chất lượng không khí tổng hợp
theo cách tính AQI
0
trung bình cộng có trọng số (MH1) Hình 7. Bản đồ phân vùng
(khoanh vùng) ô nhiễm không khí
Hà Nội theo mô hình AQI
0
trung
bình cộng có trọng số trên cơ sở
số liệu quan trắc năm 2010
Hình 8. Bản đồ phân vùng
(khoanh vùng) ô nhiễm không khí
Hà Nội theo mô hình tính AQI
0
là
trung gian giữa trị số trung bình
cộng và trị số AQI
i,max
trên cơ sở
số liệu quan trắc năm 2010
Kết quả tính toán AQI
0
theo mô hình trung bình cộng có trọng số
68,6%) bị ô nhiễm (thể hiện trên bản đồ là các khu vực có màu da cam). Các
địa điểm bị ô nhiễm rất nặng bao gồm: làng nghề Kim khí Rùa Hạ; làng
nghề Kim khí thôn Liễu Nội; khu vực Bến xe Hà Đông; đường Phùng Hưng;
KDC Trung hoà - Nhân Chính. Các địa điểm bị ô nhiễm nặng gồm: KCN
Thăng Long; KDC Nhà máy Bia Hà Đông; KCN Nội Bài; làng nghề Luyện
kim Gò hàn Phú Thứ; và KCN Ba La.
3.3.2.3. Kết quả tính toán toán chỉ số chất lượng không khí tổng hợp
AQI
0
theo phương pháp của Tổng cục Môi trường (MH3) Hình 9. Bản đồ phân vùng
(khoanh vùng) ô nhiễm không
khí Hà Nội theo cách tính
AQI
0
của Tổng cục Môi
trường trên cơ sở số liệu quan
trắc năm 2010
20
Kết quả tính toán AQI
0
theo phương pháp của Tổng cục Môi
trường (MH3) được thể hiện trên hình 9.
Theo cách tính này hầu như toàn thành phố Hà Nội bị ô nhiễm môi
i,max
(MH3) thường có
giá trị lớn hơn tính theo MH2 và cao hơn phương pháp trung bình cộng
có trọng số (MH1) dao động khoảng từ 60-130%. Kết quả tính toán AQI
0
theo 3 phương pháp cũng cho thấy khi các chỉ số AQI
0
nhỏ (nằm trong
khoảng không bị ô nhiễm, nghĩa là các số liệu quan trắc chưa vượt
ngưỡng cho phép thì kết quả tính AQI
0
theo 3 mô hình này là có giá trị
gần nhau. Như vậy là giá trị của chỉ số AQI
0
tính theo cách tính của Tổng
cục Môi trường cao hơn rất nhiều so với phương pháp tính trung bình
cộng có trọng số.
21
Chương 4
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẤP BÁCH VỀ QUẢN LÝ
ĐỂ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, luận án đã đề xuất một số giải
pháp quản lý có tính cấp bách nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí Hà Nội
như sau:
4.1. Tăng cường năng lực quản lý về môi trường không khí của
cơ quan quản lý môi trường thành phố và các quận, huyện, phường,
xã của thành phố Hà Nội
Tăng cường năng lực quản lý môi trường không khí Hà Nội như là
thành lập phòng quản lý môi trường không khí ở Chi cục BVMT Hà Nội,
xây dựng/thi công phải ký quỹ thác-hoàn trả về BVMT v.v
4.5. Đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng không khí Hà Nội
tại các địa bàn cấp bách
Tập trung kiểm soát và xử lý các nguồn ô nhiễm không khí tại các
điểm địa bàn đang bị ô nhiễm môi trường không khí rất nặng mà đã được
xác định cụ thể trong luận án này.
Từ những kết quả nghiên cứu của luận án này, NCS đề xuất một số
kiến nghị cho những nghiên cứu tiếp theo như sau:
1. Hiện nay chất lượng các số liệu quan trắc và phân tích theo các
chương trình quan trắc khác nhau chưa thống nhất, do nhiều nguyên nhân
khác nhau mà chưa đảm bảo độ chính xác cần thiết, vì vậy NCS kiến nghị
với các cơ quan quản lý về môi trường các cấp cần có các biện pháp thẩm
định và nâng cao chất lượng công tác quan trắc môi trường không khí của
quốc gia cũng như của các địa phương. Tăng cường đầu tư xây dựng các
trạm quan trắc môi trường không khí tự động cố định, nhất là đối với thành
phố Hà Nội.
2. Thực hiện các đề tài nghiên cứu mang tính khoa học hơn để chính
xác hóa các giá trị của các trọng số đã được trình bày trong Luận án đối
với các chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ AQI
i
trong công thức tính chỉ số
chất lượng không khí tổng hợp AQI
0
.
23
KẾT LUẬN
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kết hợp với khảo sát thu thập, phân
tích số liệu môi trường thực tế để giải quyết các vấn đề khoa học đặt ra, từ
các kết quả nghiên cứu của luận án, rút ra các kết luận sau:
1. Các vấn đề cần điều chỉnh khi áp dụng các mô hình tính chỉ số
- Đã xác định được trọng số của các chỉ số chất lượng không khí
đơn lẻ (AQI
i
) đối với TSP là 1,0; đối với SO
2
là 1,1; đối với NO
2
là 0,97
và đối với CO là 0,93.
- Phân mức ô nhiễm không khí thành 5 mức: Tốt (AQI
50): Màu
xanh da trời; Không bị ô nhiễm (50<AQI
100): Màu vàng; Bị ô nhiễm
(100<AQI
200): Màu da cam; Bị ô nhiễm nặng (200<AQI
300): Màu
đỏ; Bị ô nhiễm rất nặng (AQI>300): Màu nâu.
2. Đề xuất 2 mô hình (MH1 và MH2) để tính toán chỉ số chất
lượng không khí tổng hợp (AQI
0
) áp dụng ở nước ta. Đó là (1) mô hình
tính trung bình cộng có trọng số (được gọi là MH1) và (2) mô hình trung
gian là trung bình cộng của hai trị số: trị số chỉ số chất lượng đơn lẻ AQI
i
24
lớn nhất (AQI
nếu có mạng lưới quan trắc đủ dày các điểm đo tại khu vực cần đánh giá.
4. Kết quả tính toán các chỉ số chất lượng không khí AQI
i
và AQI
0
Đã sử dụng phần mềm AQUIS tiến hành tính toán các chỉ số AQI
của môi trường không khí thành phố Hà Nội với các số liệu đầu vào là các
số liệu quan trắc môi trường không khí thành phố Hà Nội năm 2010 tại
579 điểm quan trắc trên toàn thành phố Hà Nội do Chi cục BVMT cung
cấp để khoanh vùng ô nhiễm môi trường không khí Hà Nội theo 5 mức
(tốt, không ô nhiễm, bị ô nhiễm, ô nhiễm nặng và ô nhiễm rất nặng) đối
25
với các chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ (AQI đối với từng chất ô nhiễm
bụi TSP, SO
2
, NO
2
, CO), cũng như đối với các chỉ số chất lượng không khí
tổng hợp (AQI
0
đánh giá chung) của Hà Nội theo 4 mô hình tính toán khác
nhau: Trung bình cộng tổng các chỉ số chất lượng đơn lẻ AQI
i
, trung bình
cộng có trọng số tổng các chỉ số chất lượng đơn lẻ AQI
i
, chọn 1 giá trị chỉ
số chất lượng AQI
i
lượng không khí của thành phố và phù hợp với điều kiện Việt Nam hiện nay.
NCS đã nghiên cứu xác định các điều kiện áp dụng phù hợp ở nước
ta đối với 3 mô hình tính toán AQI
0
nêu ở trên (MH1, MH2, MH3).
5. Đề
xu
ấ
t m
ộ
t s
ố
gi
ả
i pháp c
ấ
p bách v
ề
qu
ả
n lý môi tr
ườ
ng Hà N
ộ
i
Nghiên cứu xác định các vấn đề tồn tại của thực trạng công tác quản
lý môi trường không khí thành phố Hà Nội cũng như từ những kết quả
phân tích và đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí Hà Nội
theo chỉ số chất lượng không khí, nghiên cứu sinh đã đề xuất một số giải
pháp quản lý có tính cấp bách nhằm giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện chất